Luận văn thạc sĩ về đặc điểm tinh thể và nguồn gốc zircon tại vùng mỏ Krông Năng, Đắk Lắk, Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm tinh thể khoáng vật học phổ quang học và nguồn gốc thành tạo zircon vùng mỏ krông năng đắk, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ khoa học

2016

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐỊA CHẤT CỦA TỈNH ĐẮK LẮK, TÂY NGUYÊN

1.1. Vị trí địa lý

1.2. Đặc điểm dân số, kinh tế-xã hội của vùng

1.3. Đặc điểm địa chất vùng Đắk Lắk

1.4. Các đá magma xâm nhập

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ZIRCON VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Đặc điểm tinh thể

2.2. Hiện tượng metamict hóa trong zircon do phá hủy phóng xạ

2.3. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mẫu nghiên cứu

3.2. Các phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phân tích vi đầu dò điện tử

3.2.2. Quang phát quang (PL)

3.2.3. Quang phổ Raman

3.2.4. Quang phổ hồng ngoại chuyển đổi Fourier (FTIR)

4. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM TINH THỂ - KHOÁNG VẬT HỌC VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY MÀU CỦA ZIRCON VÙNG MỎ KRÔNG NĂNG, ĐẮK LẮK, VIỆT NAM

4.1. Thành phần hóa học các mẫu zircon vùng nghiên cứu

4.2. Sự có mặt Dy3+ trong cấu trúc zircon

4.3. Đặc tính quang phổ hấp thụ UV - Vis - NIR và nguyên nhân gây màu zircon

5. CHƯƠNG 5: ĐẶC ĐIỂM PHỔ QUANG HỌC, MỨC ĐỘ METAMICT HÓA VÀ NGUỒN GỐC THÀNH TẠO ZIRCON VÙNG MỎ KRÔNG NĂNG, ĐẮK LẮK, TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM

5.1. Đặc điểm phổ quang học

5.1.1. Quang phổ phát quang (PL)

5.1.2. Quang phổ Raman

5.1.3. Đặc tính quang phổ hồng ngoại (FTIR)

5.2. Đánh giá mức độ metamict hóa zircon vùng mỏ Krông Năng, Đắk Lắk

5.2.1. Mối tương quan giữa mức độ metamict hóa và đặc tính phát quang của Dy3+ và Nd3+

5.2.2. Mức độ metamict hóa tác động tới hình thái dao động ν3 (SiO4)

5.2.3. Sự xuất hiện và chiếm ưu thế của nhóm OH- trong cấu trúc của zircon: đặc trưng của zircon cao (metamict hóa thấp)

5.2.4. Hàm lượng của các nguyên tố phóng xạ và nguyên tố tạp trong zircon

5.3. Nguồn gốc thành tạo zircon vùng mỏ Krông Năng, Đắk Lắk

5.3.1. Hàm lượng Hf và tỷ lệ Zr/Hf trong zircon

5.3.2. Tỷ lệ Th/U trong zircon

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC B

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm và nguồn gốc zircon vùng Krông Năng Đắk Lắk

Zircon là một khoáng vật quý giá, có mặt tại nhiều vùng trên thế giới, trong đó có vùng Krông Năng, Đắk Lắk. Vùng này nổi bật với các đặc điểm địa chất phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của zircon. Nghiên cứu về zircon không chỉ giúp hiểu rõ hơn về nguồn gốc hình thành mà còn mở ra nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp và nghiên cứu địa chất.

1.1. Đặc điểm hình thái và màu sắc của zircon vùng Krông Năng

Zircon tại vùng Krông Năng có hình thái tinh thể đa dạng, thường là sự kết hợp của các hình tháp và lăng trụ bốn phương. Màu sắc của zircon thay đổi từ không màu đến nâu nhạt, nâu đậm, và có thể có sự kết hợp giữa các màu sắc khác nhau. Đặc điểm này không chỉ làm tăng giá trị thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến ứng dụng trong trang sức.

1.2. Tính chất hóa học và quang học của zircon

Zircon có thành phần hóa học chủ yếu là ZrSiO4, với sự hiện diện của các nguyên tố vết như Hf, Th, U. Tính chất quang học của zircon rất đa dạng, với khả năng phát quang và hấp thụ ánh sáng đặc trưng. Những đặc tính này giúp zircon trở thành một đối tượng nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực khoáng vật học.

II. Vấn đề và thách thức trong khai thác zircon tại Krông Năng

Khai thác zircon tại vùng Krông Năng đang đối mặt với nhiều thách thức, từ vấn đề bảo vệ môi trường đến việc quản lý tài nguyên. Sự gia tăng nhu cầu zircon trên thị trường toàn cầu đã dẫn đến áp lực lớn lên các mỏ zircon, gây ra những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái địa phương.

2.1. Tác động môi trường của khai thác zircon

Khai thác zircon có thể gây ra ô nhiễm đất, nước và không khí. Việc sử dụng hóa chất trong quá trình khai thác có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Do đó, cần có các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả.

2.2. Quản lý tài nguyên zircon bền vững

Để đảm bảo khai thác zircon bền vững, cần có các chính sách quản lý tài nguyên hợp lý. Việc áp dụng công nghệ khai thác hiện đại và thân thiện với môi trường sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ nguồn tài nguyên cho các thế hệ sau.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm zircon vùng Krông Năng Đắk Lắk

Nghiên cứu zircon tại vùng Krông Năng được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khoa học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định đặc điểm tinh thể mà còn phân tích nguồn gốc hình thành của zircon.

3.1. Phương pháp quang phổ Raman trong nghiên cứu zircon

Phương pháp quang phổ Raman được sử dụng để phân tích cấu trúc tinh thể của zircon. Kết quả từ phương pháp này giúp xác định mức độ metamict hóa và các đặc tính quang học của zircon, từ đó đưa ra những đánh giá chính xác về chất lượng khoáng vật.

3.2. Phân tích hóa học bằng phương pháp EMPA

Phân tích vi đầu dò điện tử (EMPA) cho phép xác định thành phần hóa học của zircon với độ chính xác cao. Phương pháp này giúp phát hiện sự hiện diện của các nguyên tố vết và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến tính chất của zircon.

IV. Ứng dụng thực tiễn của zircon trong ngành công nghiệp

Zircon không chỉ có giá trị trong nghiên cứu địa chất mà còn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Từ sản xuất trang sức đến ứng dụng trong công nghệ cao, zircon đang ngày càng khẳng định vị thế của mình.

4.1. Zircon trong ngành trang sức

Zircon được ưa chuộng trong ngành trang sức nhờ vào màu sắc đa dạng và độ bền cao. Các sản phẩm trang sức từ zircon không chỉ đẹp mắt mà còn có giá trị kinh tế cao, thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng.

4.2. Ứng dụng zircon trong công nghệ cao

Zircon được sử dụng trong sản xuất gốm sứ, vật liệu chịu lửa và các sản phẩm công nghệ cao khác. Tính chất ổn định và khả năng chịu nhiệt của zircon làm cho nó trở thành một nguyên liệu quý giá trong nhiều ngành công nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu zircon tại Krông Năng

Nghiên cứu về zircon tại vùng Krông Năng, Đắk Lắk đã mở ra nhiều hướng đi mới trong việc khai thác và ứng dụng khoáng vật này. Tương lai của nghiên cứu zircon phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ hiện đại và các chính sách quản lý tài nguyên bền vững.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo về zircon

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá sâu hơn về đặc điểm hóa học và quang học của zircon. Việc phát triển các phương pháp phân tích mới sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu và ứng dụng zircon.

5.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong khai thác zircon

Bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng trong khai thác zircon. Cần có các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp zircon tại Krông Năng.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ở Việt Nam, các tỉnh Tây Nguyên ngày càng trở nên nổi tiếng với các loại sapphia (màu xanh, lục và vàng), peridot, granat cũng nhƣ zircon thứ sinh có giá trị thƣơng mại lớn. Zircon v ng này thƣờng đi c ng với sapphia và đƣợc khai thác ở các mỏ sa khoáng (chủ yếu là alluvi) liên quan đến bazan tại các tỉnh Đắk Lắk, Kon Tum, Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng. Mặc d xuất hiện ở các mỏ và các địa phƣơng khác nhau, nhƣng sự xuất hiện của zircon và loại hình mỏ đều rất tƣơng đồng, thể hiện c ng một nguồn gốc liên quan đến phun trào magma bazan của toàn khu vực Tây Nguyên. Hình thái tinh thể zircon trong các mỏ sa khoáng là sự kết hợp của các hình tháp và lăng trụ bốn phƣơng.

Trong các mỏ, màu sắc của zircon đều thay đổi từ không màu đến nâu nhạt, nâu đậm, có thể có sự kết hợp màu giữa nâu phớt đỏ, nâu phớt vàng. Cho tới nay, zircon Tây Nguyên đã đƣợc các nhà thạch học, kiến tạo học trong và ngoài nƣớc nghiên cứu nhƣ một khoáng vật chủ của cặp đồng vị uranium - chì nhằm xác định tuổi địa chất củakhu vực (Garnier et al. Tuy nhiên, các đặc tính cấu trúc tinh thể khoáng vật, đặc điểm ngọc học và ứng dụng, cũng nhƣ các đặc tính quang phổ vẫn đang là một hƣớng nghiên cứu mở. Nghiên cứu đặc tính ngọc học giúp đánh giá chất lƣợng của zircon trong khi các đặc điểm cấu trúc tinh thể lại cung cấp những tiêu chí để xác định mức độ phá hủy phóng xạ (metamict hóa).

Bởi ý nghĩa khoa học quan trọng, hiện tƣợng metamict hóa trong zircon đã đƣợc các nhà khoa học thế giới đặc biệt chú ý. Hiện tƣợng này đƣợc đặc trƣng bởi sự giảm mức độ kết tinh, giảm cƣờng độ hấp thụ của các đỉnh trong phổ Raman và phổ hồng ngoại, giảm chỉ số khúc xạ và lƣỡng chiết suất; giảm tỉ trọng và độ cứng. Zircon đƣợc sử dụng rộng rãi trong việc định tuổi nên việc hiểu biết về mối quan hệ giữa độ kết tinh và mức độ phá hủy phóng xạ có vai trò rất quan trọng; đặc biệt trong lĩnh vực định tuổi vết phân hạch, đây đƣợc xem là nhân tố chính ảnh hƣởng đến các dấu vết thành tạo đƣợc lƣu lại. Ở bậc đại học, học viên đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá sơ bộ về zircon vùng mỏ Krông Năng, Đắk Lắk.

Trong đó, các mẫu zircon đƣợc nghiên cứu bằng 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com các phƣơng pháp ngọc học, quang phổ UV - Vis - NIR, FTIR và Raman, phân tích bán định lƣợng EDXRF. Khóa luận đã đánh giá những đặc tính ngọc học cơ bản của zircon, đặc biệt các bao thể của các mẫu zircon đƣợc xác định bao gồm dấu vân tay, tinh thể âm, đới màu, các vết nứt; các bao thể khoáng vật trong mẫu là zircon và tridymit. Mặc d là phân tích bán định lƣợng nhƣng kết quả phân tích EDXRF đã chỉ ra thành phần chính của zircon là Zr, Si; thành phần các nguyên tố vết là Al, Mg, Fe, Hf, U, Th, Y và các nguyên tố đất hiếm. Quang phổ hấp thụ UV – Vis - NIR đã dự đoán nguyên nhân tạo màu của zircon Đắk Lắk là do sự sai hỏng cấu trúc tâm màu.

Nghiên cứu này đƣa ra kết luận zircon vùng Đắk Lắk ở mức độ metamict hóa thấp. Tuy nhiên bởi những hạn chế về điều kiện phân tích mẫu nên các kết quả phân tích có độ chính xác không cao (đặc biệt là hàm lƣợng các nguyên tố vết, phóng xạ và đất hiếm); các kết luận đƣa ra còn chƣa đủ sức thuyết phục. Trong luận văn này, học viên khắc phục những hạn chế ở bậc đại học, tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu chi tiết về đặc điểm tinh thể - khoáng vật học, phổ quang học của zircon bằng các phƣơng pháp khác nhau để đƣa ra những đánh giá chính xác về zircon v ng mỏ Krông Năng, Đắk Lắk; làm cơ sở cho việc xác định các đặc điểm thành tạo địa chất của khu vực nghiên cứu. Ngoài việc sử dụng phƣơng pháp quang phổ Raman và FTIR nhƣ ở bậc đại học, các phƣơng pháp hiện đại cho độ chính xác cao khác cũng đƣợc sử dụng nhƣ phƣơng pháp kính hiển vi phân tích vi đầu dò điện tử (EMPA) để phân tích định lƣợng thành phần hóa học của zircon; kết hợp với quang phổ UV - Vis - NIR để xác định rõ nguyên nhân gây màu zircon cũng nhƣ xác định nguồn gốc thành tạo của zircon vùng nghiên cứu; phƣơng pháp quang phổ tán sắc năng lƣợng (EDS) nhận ra sự có mặt của Dy3+ và quang phổ phát quang (PL) để nghiên cứu đặc tính phát quang của các nguyên tố đất hiếm.

Các phân tích FTIR và Raman cũng đƣợc tiến hành lại một cách cẩn thận, cung cấp những kết quả đáng tin cậy, có tính thuyết phục cao trong việc đánh giá mức độ metamict hóa của zircon vùng nghiên cứu. Một số mẫu zircon với màu sắc đặc trƣng và đẹp ở khu vực mỏ Krông Năng, Đắk Lắk đã đƣợc chọn làm đối tƣợng 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dùng trong luận văn. Hơn nữa, số lƣợng mẫu đƣợc sử dụng trong luận văn (20 mẫu) lớn hơn nhiều so với ở bậc đại học (6 mẫu), đảm bảo độ chính xác của các kết luận. Từ khóa: Zircon, phá hủy phóng xạ (metamict hóa), Krông Năng, các nguyên tố đất hiếm (REE).

3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 – ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐỊA CHẤT CỦA TỈNH ĐẮK LẮK, TÂY NGUYÊN 1. Vị trí địa lý Vùng nghiên cứu là tỉnh Đắk Lắk, tọa độ địa lý từ 107o28'57"- 108o59'37" độ kinh Đông và từ 12o9'45" - 13o25'06" độ vĩ Bắc; gồm 18 huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, 27 đơn vị hành chính cấp xã (13 phƣờng, 18 thị trấn và 177 xã) và 2. Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm Tây Nguyên: phía Đông giáp tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Phú Yên; phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai; phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng; Phía Tây giáp tỉnh Đắk Nông và Vƣơng quốc Campuchia (hình 1). Đắk Lắk có diện tích là 13,139.2 km2, đƣợc đặc trƣng bởi địa hình tƣơng đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc.

Địa hình chia cắt phức tạp có tính phân bậc rõ ràng, bao gồm ba loại: địa hình v ng núi ở phía Nam và Đông Nam, chiếm 35% diện tích của v ng; địa hình cao nguyên ở vùng trung tâm, chiếm 53% diện tích của vùng; còn lại là địa hình thung lũng ở phía Bắc. Vùng có hệ thống giao thông khá phát triển, với các tuyến Quốc lộ 14 đi thành phố Hồ Chí Minh (cách 350km), đi Gia Lai (cách TP. Pleiku 190km), và nối với đƣờng Hồ Chí Minh tại tỉnh Kon Tum; Quốc lộ 26 đi Khánh Hòa (cách thành phố Nha Trang 180km); Quốc lộ 27 đi Lâm Đồng (cách thành phố Đà Lạt 185km). Ngoài ra còn có hệ thống xe buýt từ thành phố Buôn Ma Thuột đến trung tâm 13 huyện và 1 thị xã trong tỉnh.

Sân bay Buôn Ma Thuột hàng ngày có các chuyến bay thẳng từ Buôn Ma Thuột đi Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Hệ thống đƣờng ô tô đến đƣợc toàn bộ trung tâm các xã. Vùng có hệ thống sông ngòi phong phú, phân bố đồng đều.

Tuy nhiên, do địa hình dốc nên lƣu lƣợng nƣớc thấp và hầu hết các suối nhỏ đều cạn nƣớc vào m a khô. Bên cạnh đó, hiện nay số lƣợng hồ tự nhiên và nhân tạo ở Tây Nguyên là khá lớn, chẳng hạn hồ Lắk, hồ Ea Kao, hồ Buôn Triết, hồ Ea So. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bản đồ tỉnh Đắk Lắk.

Nguồn: Mapofworld (www. Đặc điểm dân số, kinh tế-xã hội của vùng Theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 01/4/2009, dân số tỉnh Đắk Lắk là 1. Trong đó, dân số đô thị chiếm 22,5%, còn lại là dân số nông thôn chiếm 77,5%. Cộng đồng dân cƣ Đắk Lắk gồm 44 dân tộc.

Trong đó, ngƣời Kinh chiếm trên 70%; các dân tộc thiểu số nhƣ Ê Đê, M'nông, Thái, Tày, N ng,. chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh. Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 132 ngƣời/km2, nhƣng phân bố không đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn huyện lỵ, ven các trục quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua nhƣ Krông Búk, Krông Pắk, Ea Kar, Krông Ana. Các huyện có mật độ dân số thấp chủ yếu là các huyện đặc biệt khó khăn nhƣ Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Drắk, Ea Hleo … 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc c ng chung sống, mỗi dân tộc có những nét đẹp văn hoá riêng.

Đặc biệt là văn hoá truyền thống của các dân tộc Ê Đê, M'Nông, Gia Rai… với những lễ hội cồng chiêng, đâm trâu, đua voi m a xuân; kiến trúc nhà sàn, nhà rông; các nhạc cụ lâu đời nổi tiếng nhƣ các bộ cồng chiêng, đàn đá, đàn T'rƣng; các bản trƣờng ca Tây Nguyên,. là những sản phẩm văn hoá vật thể và phi vật thể quý giá. Tất cả các truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc tạo nên sự đa dạng, phong phú về văn hóa của Đắk Lắk. Đắk Lắk là tỉnh ở trung tâm của khu vực Tây Nguyên, là nơi sản xuất và xuất khẩu cà phê hàng đầu của Việt Nam.

Đắk Lắk có vị trí địa lý thuận lợi, có hệ thống giao thông thuận tiện cả về đƣờng bộ và đƣờng hàng không. Đến với Đắk Lắk là đến với mảnh đất đầy tiềm năng và cơ hội đầu tƣ với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng; nguồn lao động trẻ dồi dào, năng động và là một thị trƣờng có sức tiêu thụ hàng hoá hàng đầu ở khu vực Tây Nguyên. Về kinh tế, trong giai đoạn 2006 - 2010, tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt khoảng 48%, theo sau là ngành dịch vụ (30,5%) và ngành công nghiệp - xây dựng (20,5%). Năm 2020, ƣớc tính tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ lần lƣợt đạt khoảng 34% và 40%, trong khi đó ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản đƣợc dự đoán sẽ giảm xuống còn 25%.

Đặc điểm địa chất vùng Đắk Lắk Địa chất của khu vực Đắk Lắk có liên quan và chịu ảnh hƣởng bởi địa chất của toàn v ng Tây Nguyên. Tây Nguyên có cấu trúc địa chất rất phức tạp, v ng lãnh thổ này đƣợc cấu thành trên 29 hệ tầng trầm tích (cả lục nguyên và phun trào), 27 phức hệ magma xâm nhập c ng nhiều loại đá biến chất tƣớng sừng, tƣớng phiến lục (Nguyễn Xuân Bao, 1978 ),… hình thành trong các thời kỳ địa chất khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ