Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu (mã số: 62 22 01 10) với đề tài "Đặc điểm của uyển ngữ trong tiếng Hán (có liên hệ với tiếng Việt)" do nghiên cứu sinh Hà Hội Tiên (He Huixian) thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Văn Khang.

Về tính cấp thiết, uyển ngữ là hiện tượng ngôn ngữ có quan hệ mật thiết với đời sống xã hội, xuất phát từ tập tục nói kiêng kị và nhu cầu giao tiếp lịch sự. Trong tiếng Hán cũng như tiếng Việt, uyển ngữ xuất hiện phổ biến trong sinh hoạt thường nhật, văn học, chính trị, ngoại giao và khoa học. Tuy nhiên, việc nhận diện, lý giải cấu tạo, ngữ nghĩa cũng như cách thức chuyển dịch uyển ngữ giữa tiếng Hán và tiếng Việt vẫn là một thách thức lớn đối với người học và người làm công tác dịch thuật. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là cho đến thời điểm thực hiện, chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu đối chiếu một cách hệ thống và toàn diện về uyển ngữ tiếng Hán trong mối liên hệ với tiếng Việt trên cả ba bình diện: cấu tạo, ngữ nghĩa và sử dụng/chuyển dịch.

Mục tiêu chung của luận án là làm sáng tỏ các đặc điểm cơ bản của uyển ngữ trong tiếng Hán trên các phương diện cấu tạo, ngữ nghĩa và sử dụng, đồng thời liên hệ đối chiếu với tiếng Việt nhằm chỉ ra những nét tương đồng và khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa; từ đó ứng dụng vào việc dạy học ngoại ngữ và chuyển dịch Hán - Việt.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được văn bản xác định gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Giới thiệu những lý thuyết cơ bản liên quan đến uyển ngữ.
  2. Hệ thống hoá những nội dung cơ bản của uyển ngữ trong tiếng Hán, có liên hệ với tiếng Việt.
  3. Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của uyển ngữ trong tiếng Hán, có liên hệ với tiếng Việt.
  4. Nghiên cứu đặc điểm sử dụng uyển ngữ trong tiếng Hán, có liên hệ với tiếng Việt.

Đối tượng nghiên cứu là các uyển ngữ trong tiếng Hán và các uyển ngữ tiếng Việt tương đương. Phạm vi tư liệu khảo sát bao gồm:

  • Các đơn vị uyển ngữ được thu thập và giải thích từ hai cuốn từ điển chuyên biệt: Từ điển uyển ngữ tiếng Hán (Trương Củng Quý chủ biên, NXB Trường Đại học Ngôn ngữ Văn hóa Bắc Kinh, 1996) và Từ điển thực dụng uyển ngữ tiếng Hán (Vương Nhã Quân biên tập, NXB Từ điển Thượng Hải, 2005), kết hợp với Từ điển tiếng Hán hiện đại.
  • Các uyển ngữ trong nguyên tác tiểu thuyết Hồng Lâu Mộng (Tào Tuyết Cần, NXB Giáo dục Hồ Nam, 2011) và bản dịch tiếng Việt tương ứng Hồng Lâu Mộng (Bùi Hạnh Cẩn, Ngọc Anh, Kiều Liên dịch, NXB Văn học, 2011).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân chia và điểm luận chi tiết tình hình nghiên cứu uyển ngữ theo ba không gian học thuật:

Tại Trung Quốc, tác giả thống kê có khoảng 865 công trình nghiên cứu về uyển ngữ, phân bổ theo các hướng: bài viết về uyển ngữ từ góc độ ngoại ngữ (512 bài, chiếm 59%); bài viết đối chiếu uyển ngữ tiếng nước ngoài với tiếng Hán (262 bài, chiếm 30%); bài viết trực tiếp nghiên cứu uyển ngữ tiếng Hán (91 bài, chiếm 10%). Các công trình được rà soát theo 5 góc độ tiếp cận:

  • Tu từ học: Khởi đầu từ công trình Tu từ học phát phàm của Trần Vọng Đạo (2008), Ngô Lễ Quyền (1997) phân loại 8 loại tu từ uyển chuyển (dùng điển tích, nói vòng, kiêng kỵ, ẩn chữ, chữ vòng, hai nghĩa, ẩn dụ, khởi hưng); Lý Phương Nguyên (1999) tổng kết các phương thức dùng từ ngữ mơ hồ, đồng nghĩa, ví dụ, thay thế, ngữ ngược nghĩa; Thúc Định Phương (2005) mở rộng từ cấp độ từ sang câu và văn bản; Phác Kim Phụng (2007) xem uyển ngữ là biện pháp tu từ mang hiệu quả lịch sự.
  • Ngữ nghĩa học: Lý Quốc Nam (1989) phân biệt uyển ngữ thành ngữ và biểu ngữ tính lâm thời; Thúc Định Phương và Từ Kim Nguyên (1995) chia thành uyển ngữ nghĩa hẹp và nghĩa rộng; Từ Hải Minh (1995) và Thiệu Quân Hàng (2002) phân định uyển ngữ quy định hoá và phi quy định hoá; Ngũ Thiết Bình (1999) vận dụng lý thuyết mơ hồ; Cố Đồng Thanh (2001) phân tích mối quan hệ giữa uyển ngữ và từ cấm kỵ; Vương Vĩnh Trung (2001) chỉ ra 6 chức năng ngữ nghĩa mơ hồ; Lưu Bình (2001) phân tích sự tăng và giảm ngữ nghĩa; Lưu Trân (2004) xem xét vai trò của tri thức ngữ cảnh.
  • Ngữ dụng học: Thúc Định Phương (1989) đề xuất 3 nguyên tắc cấu tạo (khoảng cách, liên quan, dễ nghe) và nguyên tắc tự bảo vệ; Vu Quốc (1991) thảo luận đặc trưng hình thành; Thường Kính Vũ (2000) phân tích chiến lược qua kiểu câu; Lương Hồng Mai (2005) lý giải sự vi phạm các chuẩn tắc của nguyên tắc cộng tác; Dương Vũ Quân và Lương Tuyết Thanh (2006) khảo sát quan hệ giữa tính gián tiếp và nguyên tắc lịch sự.
  • Ngôn ngữ học xã hội: Trần Nguyên (1983) phân tích bối cảnh tâm lý xã hội và lịch sử phát sinh biểu đạt uyển chuyển; Tưởng Băng Thanh (2003) tiếp cận từ tâm lý học xã hội; Cố Đồng Thanh (2006) và Lưu Kim Linh (2008) phân tích mối quan hệ giữa uyển ngữ với sự phát triển văn hóa - lịch sử và giá trị xã hội.
  • Từ điển học: Nổi bật có Từ điển uyển ngữ tiếng Hán (Trương Củng Quý, 1996) với hơn 2.500 mục từ phân thành 13 loại; Từ điển uyển ngữ tiếng Anh (Lưu Thuần Báo, 2001) với hơn 8.000 mục từ; Từ điển uyển ngữ thực dụng (Vương Nhã Quân, 2005) với hơn 4.200 mục từ phân thành 12 loại.

Tại phương Tây, uyển ngữ được ghi nhận qua các công trình của Meneken (The American Language); Isaac Goldberg (1938); lý thuyết hàm ý hội thoại và nguyên tắc cộng tác của Grice (1967); từ điển uyển ngữ của Hugh Rawson (1981); nghiên cứu của Silver (Kind Words); nguyên tắc lịch sự bổ sung của Leech (1983); nghiên cứu theo lĩnh vực văn hóa - tôn giáo - chính trị của Enright (Fair of Speech: The Use of Euphemism); nghiên cứu lý thuyết bề mặt của Burridge; cùng công trình Oxford Dictionary of Euphemisms của Holder.

Tại Việt Nam, các tác giả tiếp cận uyển ngữ từ các bình diện: tiếp xúc ngôn ngữ Hán - Việt (Phan Ngọc, 1983); từ vựng học (Bằng Giang, 1997 với hơn 1.000 biến thể của từ chỉ cái chết); tu từ học (Đinh Trọng Lạc, 1998; Đoàn Tiến Lực, 2013); nguồn gốc kiêng kị (Nguyễn Quang Khải, 2001); ngôn ngữ học xã hội (Nguyễn Văn Khang, 2012; Nguyễn Chiến); đối chiếu tiếng Anh - tiếng Việt (Nguyễn Viết Toàn, 2007; luận án tiến sĩ của Trương Viên, 2002); đối chiếu Hán - Việt trên nhóm từ hẹp như cái chết và giới tính (luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Lan Hinh, 2004; Nguyễn Thu Hà, 2007) và nghiên cứu từ ngữ tục (luận án tiến sĩ của Bùi Thị Ngọc Anh, 2014).

Khoảng trống mà luận án giải quyết: Luận án khắc phục tình trạng thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về đối chiếu uyển ngữ Hán - Việt; khảo sát đồng bộ trên các bình diện cấu tạo, ngữ nghĩa, ngữ dụng và phương thức dịch thuật thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án tiếp thu và xây dựng khung phân tích dựa trên các luận điểm:

  • Quan niệm về uyển ngữ: Luận án vận dụng định nghĩa của Nguyễn Thiện Giáp trong cuốn 777 khái niệm ngôn ngữ học (2010), xác định uyển ngữ là những từ ngữ biểu thị sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp, ngụy trang, lịch sự hoặc giảm nhẹ, nhằm thay thế các cách nói trực tiếp, thô lậu, gây đau đớn hoặc vi phạm kiêng kị.
  • Góc nhìn phương ngữ xã hội: Theo quan điểm của Nguyễn Văn Khang (2012), luận án xác định uyển ngữ là một dạng phương ngữ xã hội đặc thù của các nhóm người, hoạt động dưới dạng các biến thể ngôn ngữ gắn với bối cảnh giao tiếp, văn hóa và địa phương.
  • Phân biệt khái niệm: Luận án phân định ranh giới giữa uyển ngữ với 5 khái niệm liên quan: (1) Kiêng kị (uyển ngữ là phương tiện thay thế nhằm hóa giải điều kiêng kị); (2) Tiếng lóng (tiếng lóng có tính bí mật nội bộ, suồng sã, trong khi uyển ngữ hướng tới tính nhã nhặn, lịch sự toàn dân); (3) Lời nói khiêm tốn (uyển ngữ thiên về né tránh sự thật khó chịu, lời khiêm tốn thiên về hạ mình đề cao đối phương); (4) Nhã ngữ (nhã ngữ là biến thể nhấn mạnh sắc thái thanh lịch, dịu nhẹ); (5) Ngôn từ cát tường (ngôn từ cát tường hướng tới chúc phúc, cầu may, trong khi uyển ngữ tập trung điều chỉnh quan hệ giao tiếp và né tránh tiêu cực).
  • Đặc điểm ngôn ngữ học xã hội: Gồm 5 đặc trưng cơ bản: tính dễ chấp nhận, tính gián tiếp, tính thời đại, tính dân tộc, và tính khu vực.
  • Chức năng giao tiếp: Gồm 4 chức năng chủ yếu: chức năng kiêng kị, chức năng lịch sự, chức năng che giấu, và chức năng hài hước.
  • Khung ngữ dụng học: Vận dụng nguyên tắc cộng tác hội thoại (Grice, 1967), nguyên tắc lịch sự (Leech, 1983) và nguyên tắc tự bảo vệ mình (Thúc Định Phương, 1989).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp và thủ pháp chuyên ngành:

  • Phương pháp miêu tả: Thu thập, phân loại và trình bày diện mạo ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của uyển ngữ.
  • Phương pháp phân tích ngữ nghĩa: Khảo sát các tầng nghĩa sở thị, sở biểu, nghĩa phái sinh và sắc thái biểu cảm.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: Đặt uyển ngữ tiếng Hán bên cạnh các đơn vị tiếng Việt tương đương để tìm nét tương đồng và dị biệt.
  • Thủ pháp thống kê, phân loại: Định lượng tần số xuất hiện của các thành tố cấu tạo, phương thức tạo từ và cách thức dịch thuật trên tư liệu từ điển và tác phẩm văn học.
  • Kết hợp các thủ pháp của ngôn ngữ học xã hội, ngữ dụng học, phong cách học, theo hướng diễn dịch và quy nạp.

Nguồn dữ liệu thực tế: Trích xuất từ 2 bộ từ điển uyển ngữ tiếng Hán chuyên khảo (Trương Củng Quý với 2.500 mục từ; Vương Nhã Quân với 4.200 mục từ), Từ điển tiếng Hán hiện đại, cùng ngữ liệu đối dịch Hán - Việt trong 120 hồi tác phẩm Hồng Lâu Mộng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này tập trung trình bày lịch sử nghiên cứu uyển ngữ ở Trung Quốc, phương Tây, Việt Nam và xây dựng nền tảng lý thuyết cho luận án. Tác giả chỉ rõ nguồn gốc uyển ngữ bắt nguồn từ tập tục kiêng kị thời nguyên thủy, sau đó phát triển thành các chiến lược lịch sự và nghệ thuật giao tiếp xã hội.

Chương 1 xác lập 5 đặc trưng ngôn ngữ học xã hội của uyển ngữ:

  1. Tính dễ chấp nhận: Làm mềm hóa sự thật tiêu cực, điều hòa quan hệ giữa các bên tham gia giao tiếp.
  2. Tính gián tiếp: Tránh gọi tên trực diện các sự vật, hiện tượng nhạy cảm như sinh lý, tử vong, bệnh tật.
  3. Tính thời đại: Hệ thống uyển ngữ luôn biến đổi theo tiến trình lịch sử, nhiều từ cổ mất đi và từ mới xuất hiện theo biến chuyển kinh tế, xã hội.
  4. Tính dân tộc: Phản ánh tư duy văn hóa truyền thống, quan niệm trung dung, tôn ti trật tự của mỗi cộng đồng ngôn ngữ.
  5. Tính khu vực: Thể hiện qua các biến thể phương ngữ địa phương khác nhau để cùng chỉ một đối tượng kiêng tránh.

Đồng thời, chương tổng kết 4 chức năng cốt lõi: chức năng kiêng kị, chức năng lịch sự, chức năng che giấu (đặc biệt trong chính trị, quân sự, thương mại), và chức năng hài hước.

Chương 2: Đặc điểm cấu tạo của uyển ngữ tiếng Hán (có liên hệ với tiếng Việt)

Chương 2 phân tích các nguyên tắc, mô hình và phương thức cấu tạo của uyển ngữ tiếng Hán trong sự so sánh với tiếng Việt.

Tác giả xác định 4 nguyên tắc cấu tạo cơ bản: nguyên tắc khoảng cách, nguyên tắc liên quan, nguyên tắc mơ hồ và nguyên tắc hài lòng.

Dữ liệu thống kê về cấu tạo trong chương được hệ thống qua các bảng sau:

Bảng Tên bảng thống kê trong luận án Vị trí trang
Bảng 2.1 Số lượng thành tố cấu tạo trong cuốn Từ điển uyển ngữ tiếng Hán Trang 51
Bảng 2.2 Số lượng thành tố cấu tạo trong cuốn Từ điển uyển ngữ tiếng Hán thực dụng Trang 53
Bảng 2.3 Thống kê số lượng thành tố cấu tạo uyển ngữ tiếng Hán Trang 54
Bảng 2.4 Thống kê phương thức cấu tạo uyển ngữ trong cuốn Từ điển uyển ngữ tiếng Hán Trang 71
Bảng 2.5 Thống kê phương thức cấu tạo uyển ngữ tiếng Hán trong cuốn Từ điển uyển ngữ thực dụng Trang 72

Về phương thức cấu tạo, luận án phân tích 5 phương thức chủ yếu:

  1. Phương thức ngữ âm: Sử dụng thủ pháp tránh âm, biến âm, hài âm.
  2. Phương thức từ vựng: Sử dụng từ ngoại lai/vay mượn, từ đồng nghĩa/gần nghĩa, từ trái nghĩa, và các nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
  3. Phương thức ngữ pháp: Vận dụng trợ động từ, phó từ, ngữ khí từ, kết cấu "rất + danh từ/tính từ", phương thức phủ định, tỉnh lược, câu phức giả thiết, và câu phản vấn.
  4. Phương thức tu từ: Mượn hình ảnh sự vật hiện tượng, sử dụng ngạn ngữ, thành ngữ và yết hậu ngữ.
  5. Phương thức ngữ nghĩa: Sử dụng cách trần thuật nâng cao, trần thuật hạ thấp, trần thuật mơ hồ, trần thuật nói vòng, và trần thuật đảo ngược.

Chương 3: Đặc điểm ngữ nghĩa của uyển ngữ tiếng Hán (có liên hệ với tiếng Việt)

Chương 3 đi sâu khảo sát cơ chế tạo nghĩa, sắc thái phong cách và các trường nghĩa uyển ngữ điển hình, đồng thời đối sánh hàm ý văn hóa giữa tiếng Hán và tiếng Việt.

Hệ thống phân loại ngữ nghĩa được tổng hợp qua hai bảng thống kê tư liệu:

Bảng Tên bảng thống kê trong luận án Vị trí trang
Bảng 3.1 Thống kê phân loại uyển ngữ tiếng Hán trong cuốn Từ điển uyển ngữ tiếng Hán Trang 90
Bảng 3.2 Thống kê phân loại uyển ngữ tiếng Hán trong cuốn Từ điển uyển ngữ thực dụng Trang 91

Luận án tiến hành khảo sát chi tiết 6 nhóm chủ đề uyển ngữ thực tế:

  1. Uyển ngữ liên quan đến sự sống con người: biểu đạt cái chết, bệnh tật và khiếm khuyết thể chất.
  2. Uyển ngữ liên quan đến hoạt động bài tiết sinh lý.
  3. Uyển ngữ liên quan đến đời sống tình dục: quan hệ tình dục, cơ quan sinh dục, hiện tượng thai nghén và kinh nguyệt.
  4. Uyển ngữ liên quan đến nghề nghiệp (đặc biệt là các nghề lao động chân tay hoặc nghề nhạy cảm).
  5. Uyển ngữ liên quan đến hoạt động kinh tế - xã hội (nghèo đói, tăng giá, thất nghiệp, phá sản).
  6. Uyển ngữ liên quan đến chiến tranh, quân sự và quan hệ quốc tế.

Về phương diện văn hóa, luận án chỉ ra uyển ngữ tiếng Hán phản ánh đậm nét đặc trưng văn hóa tôn ti thứ bậc, tư tưởng triết học trung dung hài hòa của Nho gia và dấu ấn tôn giáo (Phật giáo, Đạo giáo). Đối sánh với tiếng Việt, hai ngôn ngữ có nhiều điểm tương đồng trong quan niệm về cái chết, bệnh tật, bài tiết và đời sống tình dục; song cũng có sự khác biệt do đặc thù nhận thức, bối cảnh lịch sử và tập tục xã hội của mỗi quốc gia.

Chương 4: Đặc điểm sử dụng của uyển ngữ tiếng Hán và vấn đề dịch uyển ngữ từ Hán sang Việt

Chương 4 khảo sát các quy tắc sử dụng uyển ngữ trong giao tiếp thực tế và phân tích thực trạng chuyển dịch uyển ngữ Hán - Việt trên ngữ liệu tác phẩm Hồng Lâu Mộng.

Dữ liệu phạm vi sử dụng và thống kê dịch thuật được trình bày qua các bảng:

Bảng Tên bảng thống kê trong luận án Vị trí trang
Bảng 4.1 Phạm vi sử dụng uyển ngữ trong cuốn Từ điển uyển ngữ tiếng Hán Trang 125
Bảng 4.2 Phạm vi sử dụng uyển ngữ trong cuốn Từ điển uyển ngữ tiếng Hán thực dụng Trang 126
Bảng 4.3 Thống kê dịch thẳng trong tác phẩm Hồng Lâu Mộng Trang 132
Bảng 4.4 Thống kê dịch nghĩa trong tác phẩm Hồng Lâu Mộng Trang 135
Bảng 4.5 Thống kê dịch tăng/bổ sung giải thích trong tác phẩm Hồng Lâu Mộng Trang 137
Bảng 4.6 Thống kê các từ uyển ngữ biểu thị cái chết trong tác phẩm Hồng Lâu Mộng Trang 143

Chương này làm rõ 3 nguyên tắc sử dụng uyển ngữ (nguyên tắc cộng tác hội thoại, nguyên tắc lịch sự, nguyên tắc tự bảo vệ mình), các nhân tố chi phối (địa vị xã hội, hoàn cảnh xã hội), và 4 trường hợp sử dụng chính (giảm thiểu sự sợ hãi; che giấu chân tướng sự thật hoặc mâu thuẫn xã hội; từ chối khéo để không thất hứa nhưng không làm mất lòng; tránh làm tổn thương người khác). Đồng thời, tác giả chỉ ra mức độ sử dụng uyển ngữ xuất hiện nhiều trong giao tiếp khác giới, giới trí thức, lĩnh vực chính trị và khoa học xã hội.

Về kỹ thuật dịch thuật uyển ngữ từ tiếng Hán sang tiếng Việt, luận án tổng kết 3 phương thức dịch chủ yếu:

  1. Dịch thẳng (giữ nguyên cấu trúc/từ Hán Việt tương ứng khi có nghĩa đồng đương).
  2. Dịch nghĩa (chuyển đổi sang uyển ngữ thuần Việt tương đương về ngữ nghĩa).
  3. Dịch tăng/bổ sung giải thích (thêm ngữ cảnh hoặc chú thích để làm rõ hàm ý văn hóa).

Luận án nêu ra 4 lưu ý mang tính quy tắc khi dịch uyển ngữ:

  • Chú ý giữ nguyên sắc thái uyển chuyển của văn bản gốc.
  • Chú ý giữ được giá trị tương ứng của sắc thái tình cảm.
  • Chú ý lưu ý đến giá trị tương đương của phương thức cấu tạo uyển ngữ.
  • Chú ý phân biệt rõ các cách biểu đạt khác nhau của cùng một loại uyển ngữ.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về uyển ngữ tiếng Hán đặt trong sự liên hệ đối chiếu toàn diện với tiếng Việt trên ba bình diện cấu tạo, ngữ nghĩa và sử dụng.
  • Góp phần làm rõ cơ sở lý thuyết nhận diện uyển ngữ, bổ sung tư liệu cho nghiên cứu ngôn ngữ học xã hội, dân tộc học giao tiếp, văn hóa học và ngôn ngữ học tri nhận thông qua việc phân tích cơ chế nhận thức và tâm lý kiêng tránh của người bản ngữ.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp nguồn ngữ liệu đối chiếu tin cậy phục vụ công tác giảng dạy tiếng Hán cho người Việt Nam và giảng dạy tiếng Việt cho người Trung Quốc.
  • Đề xuất các căn cứ khoa học và giải pháp thực tế cho công tác biên dịch đối chiếu văn bản Hán - Việt, giúp người dịch lựa chọn chiến lược chuyển dịch thích hợp đối với các lớp từ ngữ mang tính kiêng kị và tế nhị.
  • Hỗ trợ biên soạn tài liệu tham khảo, giáo trình chuyên đề ngôn ngữ học đối chiếu và giao tiếp liên văn hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do nguồn tư liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào 2 bộ từ điển uyển ngữ tiếng Hán và ngữ liệu văn học cổ điển từ tác phẩm Hồng Lâu Mộng, phạm vi khảo sát chưa bao quát toàn bộ các thể loại văn bản hiện đại khác như báo chí, truyền thông đại chúng hoặc ngôn ngữ giao tiếp khẩu ngữ tự nhiên đương đại.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ luận án là mở rộng khảo sát đối chiếu uyển ngữ Hán - Việt trên các văn bản chuyên ngành chính trị - ngoại giao đương đại, phân tích ngữ liệu khẩu ngữ đời thường qua các phương pháp thực nghiệm xã hội ngôn ngữ học, và nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tri nhận ẩn dụ/hoán dụ trong việc tạo lập uyển ngữ mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và sinh viên ngành Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ Trung Quốc, Việt Nam học: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ - văn hóa và hệ thống ngữ liệu uyển ngữ phong phú.
  • Biên dịch viên và phiên dịch viên Hán - Việt: Tham khảo chương 4 với các bảng thống kê và 3 phương thức dịch thuật (dịch thẳng, dịch nghĩa, dịch bổ sung giải thích) cùng 4 lưu ý thực hành dịch thuật từ ngữ kiêng kị.
  • Nhà nghiên cứu văn hóa và giao tiếp liên văn hóa: Tham khảo chương 3 về các trường nghĩa liên quan đến sự sống, cái chết, tình dục, bài tiết và sự chi phối của tư tưởng Nho giáo, Đạo giáo đối với hành vi ngôn ngữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những nguồn ngữ liệu và cuốn từ điển nào để khảo sát uyển ngữ tiếng Hán?
Luận án sử dụng tư liệu từ 2 cuốn từ điển chuyên biệt: Từ điển uyển ngữ tiếng Hán (Trương Củng Quý chủ biên, 1996, gồm hơn 2.500 mục từ) và Từ điển thực dụng uyển ngữ tiếng Hán (Vương Nhã Quân biên tập, 2005, gồm hơn 4.200 mục từ), kết hợp với Từ điển tiếng Hán hiện đại, cùng ngữ liệu từ tác phẩm Hồng Lâu Mộng và bản dịch tiếng Việt tương ứng.

2. Luận án phân biệt uyển ngữ với những hiện tượng ngôn ngữ nào?
Luận án phân định ranh giới giữa uyển ngữ với 5 hiện tượng ngôn ngữ và văn hóa liên quan: từ ngữ kiêng kị, tiếng lóng, lời nói khiêm tốn, nhã ngữ, và ngôn từ cát tường (lời chúc tốt lành).

3. Có những phương thức cấu tạo uyển ngữ chính nào được luận án xác định trong tiếng Hán?
Luận án xác định 5 phương thức cấu tạo chính: phương thức ngữ âm (tránh âm), phương thức từ vựng (từ vay mượn, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, nghĩa chuyển), phương thức ngữ pháp (trợ động từ, phó từ, ngữ khí từ, kết cấu "rất + danh từ/tính từ", phủ định, tỉnh lược, câu phức giả thiết, câu phản vấn), phương thức tu từ (mượn sự vật hiện tượng, ngạn ngữ, yết hậu ngữ), và phương thức ngữ nghĩa (trần thuật nâng cao, hạ thấp, mơ hồ, nói vòng, đảo ngược).

4. Luận án khảo sát các nhóm ngữ nghĩa uyển ngữ điển hình nào?
Luận án khảo sát 6 nhóm chủ đề: uyển ngữ về sự sống (cái chết, bệnh tật, tàn tật); uyển ngữ về bài tiết; uyển ngữ về đời sống tình dục (quan hệ tình dục, cơ quan sinh dục, thai nghén, kinh nguyệt); uyển ngữ về nghề nghiệp; uyển ngữ về hoạt động kinh tế - xã hội; và uyển ngữ về chiến tranh, quan hệ quốc tế.

5. Luận án đưa ra các phương thức nào để dịch uyển ngữ từ tiếng Hán sang tiếng Việt qua tác phẩm Hồng Lâu Mộng?
Luận án tổng kết 3 phương thức dịch chính: dịch thẳng, dịch nghĩa, và dịch tăng/bổ sung giải thích; đồng thời yêu cầu tuân thủ 4 điểm lưu ý về giữ sắc thái uyển chuyển, sắc thái tình cảm, giá trị tương đương của phương thức cấu tạo và phân biệt các cách biểu đạt khác nhau của cùng một loại uyển ngữ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Hội Tiên đã thực hiện miêu tả và đối chiếu hệ thống về đặc điểm của uyển ngữ trong tiếng Hán trong mối liên hệ với tiếng Việt trên các bình diện cấu tạo, ngữ nghĩa, ngữ dụng và chuyển dịch văn bản. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận của uyển ngữ từ góc độ ngôn ngữ học xã hội, phân tích các phương thức tạo từ và các trường nghĩa điển hình gắn với bối cảnh văn hóa Trung Hoa và Việt Nam. Các kết quả thống kê và phân tích đối dịch qua tác phẩm Hồng Lâu Mộng mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho công tác nghiên cứu, giảng dạy ngoại ngữ và dịch thuật Hán - Việt.