Đặc điểm thạch học và quá trình biến đổi đá trầm tích trên đảo Phú Quốc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thạch học và biến đổi thứ sinh đá trầm tích trên đảo Phú Quốc, cùng triển vọng dầu khí liên quan.

Chuyên ngành

Thạch học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2012

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT ĐẢO PHÚ QUỐC

1.1. VỊ TRÍ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT

1.3. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

1.3.1. Giai đoạn trước năm 1975

1.3.2. Giai đoạn sau năm 1975

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1. Tiếp cận hệ thống

2.1.2. Tiếp cận tiến hóa

2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp khảo sát thực địa

2.2.2. Xử lý mẫu sau thực địa

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM THẠCH HỌC VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC ĐÁ TUỔI KRETA TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC

3.1. Nhóm cuội kết và sạn kết

3.2. Nhóm đá bột kết

3.3. Nhóm đá sét kết

3.4. NGUỒN GỐC VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC ĐÁ TRẦM TÍCH LỤC NGUYÊN TUỔI KRETA TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC

3.4.1. Quy luật phân bố

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TƯỚNG ĐÁ, ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP VÀ CHU KỲ TRẦM TÍCH KRETA TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC

4.1. KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH TƯỚNG

4.1.1. Định nghĩa tướng trầm tích (lithofacies)

4.1.2. Phân tích tướng trầm tích

4.1.3. Phân tích tướng trên cơ sở các chỉ tiêu định lượng

4.2. ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP VÀ CHU KỲ TRẦM TÍCH

4.2.1. Địa tầng phân tập (sequence stratigraphy)

4.2.2. Chu kì trầm tích

4.3. PHÂN LOẠI TƯỚNG TRẦM TÍCH TUỔI KRETA TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC

4.3.1. Đặc điểm cộng sinh tướng theo không gian và theo thời gian

4.3.2. Phân loại tướng trầm tích tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc

4.3.3. Đặc điểm và quy luật phân bố các tướng trầm tích tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc

4.4. ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP CỦA TRẦM TÍCH KRETA TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC

4.4.1. Những ưu điểm và hạn chế của nguyên lý địa tầng phân tập

4.4.2. Những tồn tại về nghiên cứu địa tầng phân tập

4.4.3. Phân tích địa tầng phân tập Kreta trên đảo Phú Quốc

5. CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG DẦU KHÍ CỦA TRẦM TÍCH TUỔI KRETA TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC

5.1. ĐẶC ĐIỂM ĐÁ SINH

5.1.1. Đặc trưng địa hoá của các đá trầm tích tuổi K1

5.1.2. Đặc trưng địa hoá của các đá trầm tích tuổi K2

5.2. ĐẶC ĐIỂM ĐÁ CHỨA

5.2.1. Khái niệm chung

5.2.2. Đặc tính chứa và quá trình biến đổi thứ sinh của đá trầm tích tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc

5.3. ĐẶC ĐIỂM ĐÁ CHẮN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm thạch học Phú Quốc và dầu khí

Đảo Phú Quốc, nằm trong vịnh Thái Lan, nổi bật với các đặc điểm thạch học đa dạng. Các nghiên cứu cho thấy đảo này có cấu trúc địa chất phong phú, bao gồm nhiều loại đá trầm tích. Đặc biệt, các đá này có tiềm năng lớn trong việc khai thác dầu khí. Việc hiểu rõ về thạch học Phú Quốc không chỉ giúp xác định nguồn tài nguyên mà còn hỗ trợ trong việc phát triển bền vững khu vực.

1.1. Đặc điểm địa chất và thạch học của đảo Phú Quốc

Đảo Phú Quốc chủ yếu được hình thành từ các loại đá trầm tích như cát kết, sét kết và bột kết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các đá này có nguồn gốc từ các quá trình trầm tích phức tạp, với sự phân bố không đồng đều. Đặc điểm này tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự hình thành và tích tụ dầu khí.

1.2. Lịch sử nghiên cứu thạch học trên đảo Phú Quốc

Nghiên cứu về đặc điểm địa chất của Phú Quốc đã bắt đầu từ những năm 1970. Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra sự đa dạng trong cấu trúc địa chất và sự biến đổi của các loại đá trầm tích. Những phát hiện này đã mở ra hướng đi mới cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên tại đây.

II. Thách thức trong việc khai thác dầu khí tại Phú Quốc

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc khai thác dầu khí trên đảo Phú Quốc gặp nhiều thách thức. Các vấn đề về môi trường, kỹ thuật và kinh tế cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc bảo vệ môi trường tự nhiên là một yếu tố quan trọng trong quá trình khai thác.

2.1. Các vấn đề môi trường trong khai thác dầu khí

Khai thác dầu khí có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, như ô nhiễm nước và không khí. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường là cần thiết để giảm thiểu những ảnh hưởng này.

2.2. Thách thức kỹ thuật trong khai thác dầu khí

Công nghệ khai thác dầu khí hiện đại đòi hỏi các thiết bị và kỹ thuật tiên tiến. Việc thiếu hụt nguồn lực và công nghệ có thể làm giảm hiệu quả khai thác và tăng chi phí.

III. Phương pháp khảo sát địa chất và thạch học tại Phú Quốc

Để đánh giá tiềm năng dầu khí, các phương pháp khảo sát địa chất và thạch học được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm khảo sát thực địa, phân tích mẫu và sử dụng công nghệ hiện đại để thu thập dữ liệu.

3.1. Khảo sát thực địa và thu thập mẫu

Khảo sát thực địa là bước đầu tiên trong việc đánh giá đặc điểm địa chất. Các mẫu đá được thu thập từ nhiều vị trí khác nhau để phân tích thành phần và cấu trúc.

3.2. Phân tích mẫu và xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập mẫu, các phương pháp phân tích hiện đại như phân tích hóa học và vật lý được áp dụng để xác định tính chất của đá. Dữ liệu thu được sẽ giúp đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đá trầm tích trên đảo Phú Quốc có khả năng chứa dầu khí cao. Những kết quả này không chỉ có giá trị trong việc khai thác mà còn trong việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

4.1. Đánh giá tiềm năng dầu khí từ đá trầm tích

Các nghiên cứu địa chất cho thấy đá trầm tích tuổi Kreta có đặc tính chứa dầu khí tốt. Việc đánh giá này dựa trên các chỉ tiêu như độ rỗng và độ thấm của đá.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc lập kế hoạch khai thác dầu khí. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác mà còn bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dầu khí tại Phú Quốc

Triển vọng dầu khí trên đảo Phú Quốc là rất lớn, nhưng cần có những chiến lược khai thác bền vững. Việc kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường là điều cần thiết để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

5.1. Tương lai của ngành dầu khí tại Phú Quốc

Ngành dầu khí tại Phú Quốc có thể phát triển mạnh mẽ nếu được quản lý và khai thác hợp lý. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc này.

5.2. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững

Cần có các giải pháp phát triển bền vững để khai thác dầu khí mà không làm tổn hại đến môi trường. Việc áp dụng công nghệ xanh và các biện pháp bảo vệ môi trường là rất cần thiết.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus đặc điểm thạch học tướng đá trầm tích và quá trình biến đổi thứ sinh các đá trầm tích trên đảo phú quốc và triển vọng dầu khí liên quan

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu mỗi phức tập là các tướng lục địa thuộc hệ thống trầm tích biển thấp và kết thúc là các tướng ven biển thuộc hệ thống trầm tích biển tiến và biển cao. Luận điểm 3: Cát kết tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc có khả năng chứa dầu kém đến rất tốt. Độ rỗng hiệu dụng và độ thấm biến thiên theo chu kỳ của địa tầng phân tập, cuối mỗi chu kỳ cát kết có chất lượng colectơ tốt nhất (Me>15%, K > 100mD) liên quan đến cát kết thạch anh thuộc tướng gian triều ven biển. Trầm tích tuổi Kreta sớm có nhiều tầng chứa tốt hơn trầm tích tuổi Kreta muộn (Me>20%, K 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com > 200mD) liên quan đến tướng cát bãi triều và đê cát ven bờ.

Những vấn đề mới của luận án - Lần đầu tiên phân tích chi tiết đặc điểm thạch học trầm tích tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc và phân loại thành các nhóm đá, nhóm tướng theo quy luật phân bố không gian và thời gian. - Dựa vào mẫu của LK E2 và mẫu tại các điểm lộ khảo sát trên đảo, lần đầu tiên trầm tích tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc được phân chia thành 10 phức tập, 22 nhóm phân tập, 42 phân tập trầm tích theo nguyên lý địa tầng phân tập. - Lần đầu tiên khả năng colectơ của đá trầm tích tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc được đánh giá đồng bộ bằng phương pháp phân tích thạch học định lượng và phân tích các chỉ số colectơ của đá. Chất lượng colectơ của đá trầm tích tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc thuộc các nhóm colectơ kém đến rất tốt.

Cấu trúc của luận án Luận án gồm 5 chương không kể mở đầu và kết luận Chương 1: Đặc điểm địa chất đảo Phú Quốc Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Đặc điểm thạch học và quy luật phân bố các đá tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc Chương 4: Phân tích tướng đá, địa tầng phân tập và chu kỳ trầm tích Kreta trên đảo Phú Quốc Chương 5: Đánh giá triển vọng dầu khí của trầm tích tuổi Kreta trên đảo Phú Quốc 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT ĐẢO PHÚ QUỐC 1. VỊ TRÍ KHU VỰC NGHIÊN CỨU Trong phạm vi địa giới hành chính, đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang, có diện tích 567 km2, cách thành phố Rạch Giá 120km về phía tây và cách thị xã Hà Tiên 45km. Đảo Phú Quốc trải dài từ 9053′ đến 10028′ độ vĩ bắc và từ 103049′ đến 104005′ độ kinh đông (Hình 1. Vị trí đảo Phú Quốc trên lãnh thổ Việt Nam 1.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT Trải qua quá trình phát triển địa chất lâu dài, đảo Phú Quốc có những nét đặc trưng riêng và độc đáo được thể hiện qua đặc điểm địa tầng và đặc điểm kiến tạo. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bản đồ địa chất đảo Phú Quốc (dựa theo bản đồ địa chất tỉ lệ 1:200.000 của Nguyễn Ngọc Hoa có chỉnh sửa) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Địa tầng Các thành tạo trầm tích trên đảo Phú Quốc được thể hiện dưới các hệ tầng sau: HỆ KRETA Hệ tầng Phú Quốc (K pq) Hệ tầng Phú Quốc (K pq) do Nguyễn Xuân Bao và nnk xác lập năm 1978, tuổi hệ tầng các tác giả xếp vào K1, trầm tích của hệ tầng lộ ra trên một diện rộng, chủ yếu là cát kết cấu tạo nên toàn bộ đảo Phú Quốc, các quần đảo An Thới và Thổ Chu ở vịnh Thái Lan.

Trầm tích chủ yếu là cát kết thạch anh - fenspat màu trắng, đôi khi phớt hồng, phân lớp trung bình đến dày xen kẽ với những lớp cuội kết hoặc xen kẹp với hạt cuội mài tròn, hầu hết là thạch anh, đá silic và các lớp mỏng bột kết màu đỏ nâu hoặc hồng. Khắp hệ tầng phổ biến sự phân lớp xiên kiểu châu thổ và lòng sông. Theo các tài liệu đo vẽ bản đồ địa chất 1/200.000 [19] và báo cáo địa chất và khoáng sản nhóm tờ Phú Quốc [15], trong phần thấp ở bờ đông và bắc đảo Phú Quốc có những lớp bột kết xám đen chứa huyền. Các đặc trưng trầm tích của đá Kreta sẽ được trình bày chi tiết tại chương 3 và chương 4 của luận án.

Ngay gần đảo Phú Quốc, về phía bắc, ở dãy núi Bokor thuộc Campuchia đã tìm thấy các sưu tập phong phú hoá thạch lá và phấn hoa chỉ đặc trưng cho tuổi Kreta sớm trong phần giữa và phần trên của mặt cắt tương tự hệ tầng Phú Quốc. Trong thời gian gần đây có nhiều quan điểm về phân chia tuổi của hệ tầng Phú Quốc, đó là các công bố của Trịnh Dánh [13], của Trương Công Đượng [16] cho rằng hệ tầng Phú Quốc có tuổi Neogen; Bùi Phú Mỹ, Trần Hồng Lĩnh cho rằng xuất hiện tuổi của đá cát kết trên đảo Phú Quốc là cả tuổi Kreta sớm và Kreta muộn [33]. Để khẳng định cho những kết quả nghiên cứu sẽ trình bày trong luận án, cũng như việc định tuổi của các thành tạo trầm tích được nghiên cứu trong luận án, NCS đã tham gia dự án hợp tác quốc tế giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Cục địa chất Đan mạch. Dự án đã tiến hành khảo sát và khoan lỗ khoan sâu 504m tại đảo Phú Quốc (LK E2).

Mẫu trong lõi khoan được nhóm dự án phân tích cổ sinh, kết quả thu được là các các hoá đá bào tử phấn Coptospora paradosa, tuổi Alpian tới Aptian tương ứng với tuổi Kreta sớm (K 1), kết quả này cũng trùng hợp với kết quả phân tích cát kết từ mẫu khoan ở độ sâu 496,46 - 496,73m bằng phương pháp nguyên tố vết, tuổi tuyệt đối được xác định là 51,3 ± 3,6 tr. năm, tương ứng là Kreta 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Như vậy, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, các mẫu trầm tích trong LK E2, (độ sâu 68m trở xuống) đã được chính xác hóa tuổi là K1. Với các mẫu trầm tích thu thập ngoài thực địa, cũng như mẫu trong LKE2 (độ sâu 68m trở lên mặt đất), đã được luận án phân chia thành tuổi K2, (với 2 phần K21 và K22) phù hợp với những nghiên cứu của các nhà địa chất trong các phương án đo vẽ bản đồ địa chất khu vực [27,31], cơ sở để phân chia nhóm trầm tích tuổi Kreta muộn này hoàn toàn dựa vào địa tầng phân tập (sequence stratigraphy) chứ không dựa vào sinh địa tầng.

Theo địa tầng phân tập trong mối quan hệ với sự thay đổi mực nước biển, qua phân tích tướng thì phức hệ trầm tích nghiên cứu sinh gọi là K2 có đặc trưng của phức hệ tướng lòng sông miền núi và miền trung du, giai đoạn mở đầu một pha xâm thực mới của lòng sông và tương ứng với miền hệ thống trầm tích biển thấp, kết thúc phức tập này là tướng chuyển tiếp ven biển. Xuất hiện rải rác ven biển cùng trầm tích tuổi Kreta sớm. GIỚI CENOZOI HỆ ĐỆ TỨ Trầm tích Đệ tứ khu vực Phú Quốc khá phổ biến và có mặt từ Pleistocen tới Holocen. Các trầm tích Đệ tứ ở đây so với các vùng khác bề dày không lớn, hạt thường mịn và thay đổi tướng không rõ rệt.

Thống Pleistocen Phụ thống thượng phần trên (Q13b) Trầm tích biển (mQ13b) Theo các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hoa và nnk [6, 7, 8, 30, 34, 35, 55, 56, 57], trầm tích lộ trên mặt dưới dạng các bậc thềm biển có độ cao 10 - 20m trên đảo Phú Quốc. Tại xóm Mũi Đất Đỏ thuộc xã An Thới, thành phần trầm tích gồm: cát, bột, sét màu xám trắng, xám vàng, bở rời với cấp hạt: sạn hạt nhỏ (2,05%), cát (54,7%), bôt (22,25%), sét (21%). Các thông số trầm tích: Md = 0,13; So = 2,9; Sk = 0,5; Khoáng vật tạo đá: thạch anh chiếm phần chủ yếu, ít fenspat và mùn thực vật. Trong lỗ khoan thường thấy ở phía dưới chủ yếu là cát lẫn ít sạn sỏi, chuyển lên trên là bột sét màu nâu vàng, loang lổ.

Phần giáp mặt bị laterit hoá chứa nhiều kết hạch sắt. Bề dày hệ tầng không ổn định, thay đổi từ một vài mét tới 30 - 40m, phía 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trên bị các trầm tích Holocen phủ bất chỉnh hợp lên. Thống Holocen Phụ thống trung (Q22) Trầm tích biển (mQ22) Trầm tích lộ ra ở dạng bậc thềm biển có độ cao 6 - 10m trên đảo Phú Quốc và một số đảo nhỏ khác. Thành phần của trầm tích chủ yếu là cát thạch anh (ở các thềm), bột, sét bột, sét (trong các lớp bị chôn vùi) và tuỳ từng nơi chúng có lẫn ít sạn sỏi hoặc xác, mùn thực vật và vỏ sò, điệp.

Trong các lỗ khoan thường phát hiện được hoá thạch Foraminifera và Tảo nước mặn. Đa số các nhà địa chất có chung nhận định về tuổi của trầm tích, đó là chúng liên quan đến ngấn sóng vỗ trên các vách đá vôi ở khu vực Hòn Chông có độ cao 4 - 5m và các ám tiêu vỏ sò ở khu vực Ba Thê - Núi Sập có giá trị tuổi C14 từ 5570 ± 120 đến 5680 ± 120 năm. Bề dày hệ tầng 3 - 4m. Thống Holocen Phụ thống thượng (Q23) Trầm tích phân làm hai phần, chủ yếu là trầm tích biển.

Phần dưới: Trầm tích biển (mQ23a): phân bố ven đường bờ biển hiện đại ở độ cao 2 - 4m trên đảo Phú Quốc, ngoài ra cũng thấy trầm tích này xuất hiện tại Hòn Chông - Hà Tiên. Thành phần chủ yếu là cát hạt vừa đến mịn lẫn ít bột sét và vỏ sò. Trầm tích có màu trắng, xám vàng. Trầm tích gió (vQ23a): phân bố trên đảo thành một dải hẹp dài khoảng 6km theo phương bắc nam từ Dương Tơ tới gần mũi Tàu Rũ, bắc sân bay An Thới… Thành phần gồm cát hạt mịn, hạt vừa màu xám vàng, xám sáng với thạch anh chiếm khoảng 94 - 98%.

Cát này có thể sử dụng làm cát xây dựng, nguyên liệu thuỷ tinh bao bì. Bề dày của trầm tích Holocen thượng phần dưới khoảng 5m. Phần trên: trầm tích biển (mQ23b): phân bố ở các bãi triều hiện đại, thường xuyên chịu tác động của thuỷ triều, khu vực phân bố rộng nhất là phía đông đảo, trầm tích nối thành các dải kéo dài theo đường bờ biển. Thành phần trầm tích tuỳ 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thuộc vào nguồn cấp, chủ yếu là cát lẫn ít sỏi sạn và vỏ sò.

Bề dày trầm tích thay đổi từ 1m đến 4m. Trầm tích sông (aQ23b): phân bố dọc các dòng sông suối trên đảo, tập trung lượng lớn hơn ở phía bắc đảo. Thành phần chủ yếu là: bột, sét, đôi nơi có cát, sạn. Bề dày thay đổi 1 - 4m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ