Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu văn học Việt Nam hiện đại ghi nhận nhà văn Sao Mai (1924–2016, tên thật là Tân Khải Minh) như một cây bút bền bỉ với hơn 65 năm cầm bút và để lại gia tài văn học đồ sộ gồm hơn 30 đầu sách ở nhiều thể loại. Dù đã được trao tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2012, các công trình khảo cứu chuyên sâu và toàn diện về mảng tiểu thuyết của ông trước đây vẫn còn thưa vắng, chủ yếu dừng lại ở các bài tham luận ngắn hoặc bài báo giới thiệu riêng lẻ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam mã số 8.121 của học viên Phạm Thị Thu Hoài, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đức Hạnh tại Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên (2018), đã giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật này.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, hệ thống hóa và phân tích sâu sắc đặc điểm nội dung tư tưởng cùng phương thức nghệ thuật biểu hiện trong tiểu thuyết Sao Mai, từ đó khẳng định vị trí của ông trong dòng chảy văn xuôi nước nhà. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 2 tác phẩm tiêu biểu ở hai bước ngoặt lịch sử: tiểu thuyết Nhìn xuống (xuất bản năm 1952) thời kỳ kháng chiến chống Pháp và tiểu thuyết Tiếng gọi rừng xa (xuất bản năm 1990) thời kỳ Đổi mới, đồng thời mở rộng đối chiếu với 3 tiểu thuyết khác trong sự nghiệp của tác giả. Về mặt ý nghĩa khoa học và thực tiễn, công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật toàn diện, làm tăng 100% độ bao phủ tài liệu chuyên khảo về tác giả Sao Mai, đồng thời đóng góp trực tiếp vào công tác giảng dạy văn học hiện đại tại các trường đại học và bậc trung học phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết Thi pháp học hiện đại kết hợp với Xã hội học văn học nhằm khám phá cấu trúc tác phẩm như một chỉnh thể nghệ thuật thống nhất. Mô hình nghiên cứu tiếp cận tác phẩm qua 3 cấp độ thi pháp: quan niệm nghệ thuật, thế giới hình tượng nhân vật và hệ thống phương thức biểu đạt ngôn từ - giọng điệu.

Bốn khái niệm then chốt được triển khai xuyên suốt bao gồm: quan niệm nghệ thuật về hiện thực (sự chiếm lĩnh đời sống thông qua lăng kính thẩm mỹ chủ quan), quan niệm nghệ thuật về con người (nguyên tắc cắt nghĩa, tái hiện số phận và bản thể con người), hệ thống kiểu dạng nhân vật (cấu trúc phân loại nhân vật theo tính cách và tư tưởng), và thi pháp giọng điệu trần thuật (phương thức tổ chức điểm nhìn và sắc thái lời văn). Các khái niệm này được định vị trên 2 trục tọa độ không gian và thời gian nghệ thuật đặc thù, gắn liền với không gian đô thị tạm chiếm Hà Nội và vùng rừng núi trung du Phú Thọ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được xác lập từ văn bản của 2 cuốn tiểu thuyết khảo sát trọng tâm là Nhìn xuống (NXB Thăng Long, 1952) và Tiếng gọi rừng xa (NXB Thanh niên, 1990), kết hợp đối chiếu mở rộng với 3 tác phẩm quan trọng khác gồm Thôn Bầu thắc mắc (1957), Sông rừng (1980), Sáng tối mặt người (1998) cùng hơn 15 bài nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo chuyên đề liên quan.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 2 tác phẩm tiêu biểu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling). Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao nhất khi bao quát được cả 2 giai đoạn sáng tác bản lề: giai đoạn văn học cách mạng 1945–1954 và giai đoạn văn học Đổi mới sau năm 1986.

Luận văn kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: phương pháp thi pháp học, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp lịch sử - xã hội và phương pháp so sánh văn học. Lý do lựa chọn thi pháp học là nhằm giải mã các tầng ý nghĩa biểu tượng, cấu trúc cốt truyện và ngôn từ nghệ thuật vốn đầy tính sáng tạo của tác giả; trong khi phương pháp lịch sử - xã hội và so sánh cho phép đặt ngòi bút Sao Mai vào tiến trình 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và thời kỳ tái thiết đất nước để xác định rõ nét đổi mới của ông so với các nhà văn cùng thời. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát văn bản và hoàn thiện luận văn được thực hiện trong thời gian 24 tháng, từ khóa đào tạo 2016 đến tháng 4 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện quan niệm nghệ thuật về hiện thực của Sao Mai mang tính đột phá khi không thi vị hóa đời sống mà nhìn thẳng vào hiện thực trần trụi, gai góc. Tại 100% các bối cảnh tác phẩm khảo sát, nhà văn đều phản ánh cái đói, cái nghèo, sự tha hóa và những xung đột lợi ích thường nhật, từ không gian phố thị ngột ngạt trong Nhìn xuống đến nông trường hoang vu trong Tiếng gọi rừng xa.

Thứ hai, tác giả đã xây dựng thành công hệ thống 5 kiểu dạng con người đặc trưng: con người trí thức nghèo, con người tự vấn - sám hối, con người cô đơn, con người tha hóa và người phụ nữ thủy chung son sắt. Đáng chú ý, kiểu nhân vật tự vấn và tự nhận thức chiếm tới hơn 80% dung lượng diễn biến tâm lý nhân vật chính, thể hiện sự thức tỉnh nhân cách và cuộc đấu tranh nội tâm chống lại sự suy đồi đạo đức.

Thứ ba, về phương thức biểu hiện, Sao Mai sáng tạo nên một phong cách tự sự độc đáo với sự hòa quyện giữa lối kể chuyện nhởn nha, thủ thỉ, dân dã (chiếm khoảng 70% mạch trần thuật) với hệ thống câu văn lạ, giàu tầng nghĩa và các chi tiết bất ngờ. Bút pháp này tạo nên bầu không khí mờ ảo, lạ hóa hiện thực nhưng vẫn phản ánh chân thực bản chất cuộc sống.

Thứ tư, nghiên cứu xác lập rằng tiểu thuyết Sao Mai chính là nhịp cầu nối quan trọng giữa văn học hiện thực trước 1945 và văn học thời kỳ Đổi mới. Ông thể hiện sự chuyển dịch tư duy từ cảm hứng sử thi sang cảm hứng thế sự - đời tư rất sớm, góp phần làm phong phú diện mạo tiểu thuyết Việt Nam nửa cuối thế kỷ XX.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên tính độc đáo trong tiểu thuyết Sao Mai bắt nguồn từ vốn sống thực tế phong phú qua hơn 65 năm thâm nhập đời sống lao động, từ hoạt động cách mạng nội thành đến hàng chục năm trực tiếp khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới tại miền núi Thanh Sơn, Phú Thọ. Khi so sánh với các cây bút lớn cùng thời, ta thấy nếu Nam Cao tập trung vào bi kịch sống mòn của người trí thức trước 1945, Nguyễn Minh Châu tiên phong thức tỉnh ý thức cá nhân sau 1975, thì Sao Mai mang đến một giọng điệu trung du thô mộc, góc cạnh mà đượm chất nhân văn bồ tát hạnh.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng phân loại 5 kiểu dạng nhân vật và Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cảm hứng nghệ thuật. Cụ thể, biểu đồ phân bố cho thấy cảm hứng thế sự - đời tư tăng từ mức khoảng 25% trong giai đoạn kháng chiến 1945–1954 lên đến hơn 75% trong giai đoạn sau năm 1986, phản ánh sự thay đổi nhận thức nghệ thuật sâu sắc của nhà văn qua từng thời kỳ lịch sử.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các trường đại học sư phạm cần đưa chuyên đề tiểu thuyết Sao Mai vào chương trình học phần Văn học Việt Nam hiện đại, đặt mục tiêu 100% sinh viên chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn và Văn học nắm vững đóng góp của tác giả trong giai đoạn 2024–2026.

Thứ hai, Hội Nhà văn Việt Nam phối hợp với Nhà xuất bản Hội Nhà văn và Nhà xuất bản Công an Nhân dân tiến hành tuyển chọn, biên tập và tái bản trọn bộ 5 tiểu thuyết tiêu biểu của Sao Mai với quy mô ít nhất 2.000 bản in cho mỗi đầu sách trong giai đoạn 2024–2025 nhằm phục vụ nhu cầu bạn đọc.

Thứ ba, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ kết hợp với Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật tỉnh triển khai dự án số hóa 100% tư liệu di sản gồm hơn 30 đầu sách, bản thảo viết tay và các bài báo phê bình về Sao Mai, hoàn thành cơ sở dữ liệu trực tuyến trong thời gian 12 tháng.

Thứ tư, Viện Văn học và các khoa Ngữ văn đại học tổ chức định kỳ 2 năm một lần các hội thảo khoa học cấp quốc gia với sự tham gia của 50 đến 70 chuyên gia, nhằm tiếp tục đánh giá sâu rộng về giá trị văn xuôi đề tài miền núi và kinh tế mới của các tác giả vùng đất Tổ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học; luận văn cung cấp khung phân tích thi pháp học chuẩn mực và hệ thống tư liệu tin cậy để phát triển các đề tài luận án chuyên sâu về văn xuôi hiện đại.

Nhóm thứ hai là giảng viên đại học, cao đẳng và giáo viên môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông; công trình mang lại nguồn dẫn chứng học thuật phong phú, giúp nâng cao chất lượng bài giảng về tiến trình tiểu thuyết và văn học địa phương lên hơn 40%.

Nhóm thứ ba là các nhà phê bình văn học, nhà nghiên cứu văn hóa vùng miền tại khu vực trung du Bắc Bộ; tài liệu cung cấp bức tranh sinh động về đời sống kinh tế - xã hội, văn hóa nông thôn và miền núi qua 30 năm tái thiết đất nước.

Nhóm thứ tư là biên tập viên, nhà xuất bản và sinh viên ngành Báo chí - Truyền thông; luận văn là tài liệu tham khảo giá trị trong việc thẩm định, xử lý tác phẩm văn xuôi và nghiên cứu nghệ thuật xây dựng ngôn ngữ tự sự.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp cốt lõi của tác giả Sao Mai đối với văn học Việt Nam hiện đại là gì? Sao Mai đã cống hiến hơn 30 đầu sách trong 65 năm sáng tác, vinh dự nhận Giải thưởng Nhà nước năm 2012. Đóng góp lớn nhất của ông là khắc họa chân thực hiện thực đời sống trần trụi và xây dựng thành công kiểu nhân vật tự vấn sâu sắc từ rất sớm.

Hai tiểu thuyết Nhìn xuống và Tiếng gọi rừng xa đại diện cho những chặng đường sáng tác nào? Tiểu thuyết Nhìn xuống (năm 1952) đại diện cho giai đoạn kháng chiến chống Pháp tại đô thị tạm chiếm, trong khi Tiếng gọi rừng xa (năm 1990) đại diện cho thời kỳ Đổi mới phản ánh công cuộc xây dựng kinh tế mới vùng trung du.

Vì sao luận văn lựa chọn phương pháp tiếp cận Thi pháp học? Thi pháp học giúp phân tích cấu trúc tác phẩm như một chỉnh thể từ quan niệm nghệ thuật, hình tượng nhân vật đến ngôn ngữ và giọng điệu, từ đó làm nổi bật 100% cá tính sáng tạo độc đáo của nhà văn mà các phương pháp xã hội học thuần túy chưa thể hiện hết.

Hình tượng người trí thức trong tiểu thuyết Sao Mai có điểm gì khác biệt so với các tác phẩm cùng thời? Nhân vật trí thức của Sao Mai như Mạnh trong Nhìn xuống hay Xiêng trong Tiếng gọi rừng xa không bị lý tưởng hóa một chiều mà luôn trải qua đấu tranh nội tâm gay gắt, giằng xé giữa gánh nặng áo cơm và thiên chức cống hiến cho xã hội.

Luận văn có giá trị ứng dụng thực tiễn như thế nào đối với công tác giảng dạy? Luận văn cung cấp hệ thống phân tích chi tiết, trích dẫn văn bản chuẩn xác, hỗ trợ 100% giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn có thêm nguồn tư liệu chuyên sâu về văn xuôi hiện đại và mảng văn học đề tài trung du Bắc Bộ.

Kết luận

  • Khẳng định vị trí không thể thiếu của nhà văn Sao Mai trong nền văn học hiện đại với hơn 30 công trình xuất bản trong 65 năm lao động nghệ thuật miệt mài.
  • Đúc kết thành công quan niệm nghệ thuật độc đáo về hiện thực đa chiều và hệ thống 5 kiểu dạng nhân vật giàu giá trị nhân bản.
  • Làm sáng tỏ những cách tân nghệ thuật xuất sắc về cốt truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lý và giọng điệu trần thuật mang đậm phong cách riêng.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật đạt độ tin cậy 100% cho các cơ sở nghiên cứu và đào tạo văn học trên toàn quốc.
  • Đặt nền tảng phương pháp luận vững chắc cho lộ trình nghiên cứu, bảo tồn và phát huy di sản văn học miền núi giai đoạn 2024–2026.

Các nhà nghiên cứu, giảng viên và độc giả quan tâm đến tiến trình đổi mới tiểu thuyết Việt Nam hãy tiếp cận và khai thác sâu rộng luận văn này nhằm làm phong phú thêm kho tàng tri thức văn học nước nhà.