Đặc điểm và giá trị địa di sản của tầng cuội kết núi lửa vùng Ba Vì

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus đặc điểm tầng cuội kết núi lửa vùng ba vì và giá trị địa di sản của chúng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

1.2. Đặc điểm địa chất vùng Ba Vì

1.3. Thành tạo magma xâm nhập

1.4. Cấu trúc – kiến tạo

1.5. Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm aglomerat trong hệ thống phân loại các đá núi lửa

2.2. Hệ phương pháp nghiên cứu. Khảo sát thực địa

2.3. Phương pháp phân tích lát mỏng thạch học

2.4. Phương pháp Nhiễu xạ Rơngen (XRD)

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TẦNG ĐÁ CHỨA “CUỘI” TRÊN ĐỈNH NÚI BA VÌ

3.1. Phân bố tầng đá và đặc điểm thạch học

3.2. Đặc điểm phân bố

3.3. Đặc điểm thạch học

3.4. Thành phần “cuội”

3.5. Thành phần xi măng gắn kết

3.6. Nguồn gốc và tên gọi

4. CHƯƠNG 4: Ý NGHĨA TẦNG AGLOMERAT TRONG QUẦN THỂ DI SẢN VÙNG BA VÌ

4.1. Ba Vì – vùng đất huyền thoại

4.2. Một vùng đất nhiều di sản địa chất

4.3. Ý nghĩa di sản địa chất của tầng aglomerat trên đỉnh Ba Vì

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm địa di sản tầng cuội kết núi lửa Ba Vì

Tầng cuội kết núi lửa vùng Ba Vì là một trong những di sản địa chất độc đáo của Việt Nam. Vùng Ba Vì, nằm cách trung tâm Hà Nội khoảng 50 km về phía tây bắc, nổi bật với địa hình đa dạng và phong phú. Tầng đá này không chỉ có giá trị về mặt địa chất mà còn gắn liền với nhiều truyền thuyết văn hóa của người Việt. Đặc điểm của tầng cuội kết này bao gồm sự phân bố rộng rãi trên các đỉnh núi, cấu trúc địa chất phức tạp và sự hình thành từ các hoạt động núi lửa trong quá khứ. Việc nghiên cứu tầng cuội kết không chỉ giúp hiểu rõ hơn về lịch sử địa chất mà còn góp phần bảo tồn giá trị văn hóa và du lịch của khu vực.

1.1. Đặc điểm địa chất của tầng cuội kết núi lửa Ba Vì

Tầng cuội kết núi lửa Ba Vì chủ yếu được hình thành từ các hoạt động phun trào núi lửa, với thành phần chính là các mảnh vụn đá và khoáng sản. Các nghiên cứu cho thấy tầng đá này có cấu trúc phức tạp, bao gồm nhiều loại đá khác nhau như basalt, aglomerat và các loại đá biến chất. Đặc điểm thạch học của tầng cuội kết này không chỉ thể hiện sự đa dạng về thành phần mà còn phản ánh quá trình hình thành và phát triển của nó qua hàng triệu năm.

1.2. Vị trí và phân bố của tầng cuội kết trong khu vực Ba Vì

Tầng cuội kết núi lửa Ba Vì phân bố chủ yếu ở các đỉnh núi cao, đặc biệt là trên đỉnh Tản Viên và các khu vực lân cận. Vị trí địa lý của tầng đá này tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và khai thác giá trị địa di sản. Sự phân bố này cũng góp phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, thu hút nhiều du khách đến tham quan và khám phá.

II. Thách thức trong việc bảo tồn giá trị địa di sản tầng cuội kết

Mặc dù tầng cuội kết núi lửa Ba Vì có giá trị địa di sản cao, nhưng việc bảo tồn nó đang gặp nhiều thách thức. Sự phát triển đô thị hóa, khai thác tài nguyên và biến đổi khí hậu đang đe dọa đến sự tồn tại của tầng đá này. Việc nhận thức và nâng cao ý thức cộng đồng về giá trị của di sản địa chất là rất cần thiết để bảo vệ và gìn giữ cho thế hệ mai sau.

2.1. Tác động của đô thị hóa đến tầng cuội kết

Sự gia tăng dân số và phát triển đô thị tại khu vực Ba Vì đã dẫn đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi. Điều này không chỉ làm giảm diện tích của tầng cuội kết mà còn ảnh hưởng đến cấu trúc địa chất và hệ sinh thái xung quanh. Các hoạt động xây dựng và khai thác đá có thể gây ra sự xói mòn và phá hủy các lớp đá quý giá này.

2.2. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến di sản địa chất

Biến đổi khí hậu đang tạo ra những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, bao gồm cả khu vực Ba Vì. Sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa có thể làm thay đổi cấu trúc địa chất của tầng cuội kết, dẫn đến sự phân hủy và mất mát các giá trị địa di sản. Việc nghiên cứu và theo dõi các tác động này là cần thiết để có biện pháp ứng phó kịp thời.

III. Phương pháp nghiên cứu tầng cuội kết núi lửa Ba Vì

Để hiểu rõ hơn về tầng cuội kết núi lửa Ba Vì, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm khảo sát thực địa, phân tích thạch học và sử dụng công nghệ hiện đại như nhiễu xạ Rơngen (XRD) để xác định thành phần khoáng vật. Những kết quả thu được từ các nghiên cứu này không chỉ giúp làm rõ nguồn gốc của tầng đá mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc bảo tồn và phát triển du lịch địa chất.

3.1. Khảo sát thực địa và thu thập mẫu

Khảo sát thực địa là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu tầng cuội kết. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thu thập mẫu đá từ nhiều vị trí khác nhau trên các đỉnh núi Ba Vì. Việc này giúp xác định được sự phân bố và đặc điểm thạch học của tầng đá, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về nguồn gốc và quá trình hình thành của nó.

3.2. Phân tích thạch học và ứng dụng công nghệ hiện đại

Phân tích thạch học là một trong những phương pháp quan trọng để nghiên cứu tầng cuội kết. Các mẫu đá được phân tích bằng các kỹ thuật hiện đại như nhiễu xạ Rơngen (XRD) để xác định thành phần khoáng vật. Kết quả phân tích giúp làm rõ cấu trúc và tính chất của tầng đá, từ đó đánh giá được giá trị địa di sản của nó.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tầng cuội kết núi lửa Ba Vì trong du lịch

Tầng cuội kết núi lửa Ba Vì không chỉ có giá trị về mặt địa chất mà còn là một điểm đến hấp dẫn cho du lịch địa chất. Với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và các truyền thuyết văn hóa phong phú, khu vực này thu hút nhiều du khách đến tham quan và khám phá. Việc phát triển du lịch bền vững tại đây không chỉ giúp bảo tồn giá trị địa di sản mà còn tạo ra nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương.

4.1. Tiềm năng du lịch địa chất tại Ba Vì

Vùng Ba Vì có tiềm năng lớn để phát triển du lịch địa chất nhờ vào sự phong phú của các di sản địa chất và cảnh quan thiên nhiên. Các hoạt động như leo núi, tham quan các địa điểm lịch sử và tìm hiểu về địa chất có thể thu hút nhiều du khách. Việc phát triển các tour du lịch địa chất sẽ góp phần nâng cao nhận thức về giá trị của tầng cuội kết và bảo tồn di sản.

4.2. Kết nối văn hóa và du lịch bền vững

Du lịch địa chất không chỉ đơn thuần là tham quan mà còn là cơ hội để kết nối văn hóa và lịch sử của vùng đất Ba Vì. Các hoạt động như tổ chức lễ hội, giới thiệu truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh sẽ giúp du khách hiểu rõ hơn về văn hóa địa phương. Việc kết hợp giữa du lịch và bảo tồn văn hóa sẽ tạo ra một mô hình du lịch bền vững, mang lại lợi ích cho cả cộng đồng và môi trường.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu tầng cuội kết Ba Vì

Nghiên cứu tầng cuội kết núi lửa Ba Vì không chỉ giúp làm rõ giá trị địa di sản mà còn mở ra hướng đi mới cho việc bảo tồn và phát triển du lịch địa chất. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của di sản địa chất là rất cần thiết để bảo vệ và gìn giữ cho thế hệ mai sau. Tương lai của nghiên cứu này sẽ phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các nhà khoa học, chính quyền địa phương và cộng đồng trong việc bảo tồn và phát triển bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản địa chất

Bảo tồn di sản địa chất không chỉ là trách nhiệm của các nhà khoa học mà còn là của toàn xã hội. Việc nâng cao nhận thức về giá trị của tầng cuội kết sẽ giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và di sản văn hóa. Các hoạt động giáo dục và truyền thông cần được đẩy mạnh để tạo ra sự đồng thuận trong việc bảo tồn.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu và phát triển

Tương lai của nghiên cứu tầng cuội kết Ba Vì sẽ cần sự đầu tư và hỗ trợ từ các cơ quan chức năng. Việc phát triển các chương trình nghiên cứu, bảo tồn và phát triển du lịch bền vững sẽ giúp nâng cao giá trị của di sản địa chất. Sự hợp tác giữa các nhà khoa học, chính quyền và cộng đồng sẽ là chìa khóa để bảo vệ và phát triển bền vững tầng cuội kết núi lửa Ba Vì.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Du lịch Địa chất là một lĩnh vực đang ngày càng phát triển trên Thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Ngoài tham quan, thƣởng ngoạn những cảnh quan, sinh thái, du khách còn quan tâm đến những giá trị di sản Địa chất. Vùng Ba Vì – Sơn Tây nằm ở phía tây bắc của trung tâm Hà Nội, có địa hình phân cấp rõ rệt, từ núi đồi, trung du đến đồng bằng. Nằm trong khúc quanh của sông Hồng và sông Đà, thiên nhiên nơi đây có nhiều cảnh sắc ngoạn mục.

Tầng đá chứa nhiều “cuội” phân bố chủ yếu ở phần cao của các quả núi thuộc dãy Ba Vì. Cho đến nay, tầng “cuội” tƣơng tự chƣa tìm thấy ở nơi nào khác ở Việt Nam. Hơn nữa, nó gắn liền với truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh trong kho tàng văn hóa của ngƣời Việt. Trong tổng thể các di sản văn hóa, tâm linh, truyền thuyết của vùng đất mang hồn thiêng sông núi, tầng “cuội” kết là một danh thắng địa chất nổi bật.

Vì vậy, việc hiểu biết đúng đắn về nó không chỉ có ý nghĩa khoa học, mà còn góp phần phục vụ du lịch địa chất. Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn gốc của tầng đá kể trên, vì vậy học viên đã chọn đề tài luận văn: “Đặc điểm tầng cuội kết núi lửa vùng Ba Vì và giá trị địa di sản của chúng” với mục tiêu là xác định nguồn gốc, tên gọi khoa học của tầng đá kể trên và nêu bật giá trị địa di sản của chúng. Để thực hiện đƣợc mục tiêu của đề tài học viên đã hoàn thành một số công việc chính nhƣ sau: - Tổng hợp tài liệu - Khảo sát thực địa lấy mẫu phân tích - Gia công và phân tích lát mỏng thạch học - Xác định thành phần và nguồn gốc thành tạo tầng đá chứa “cuội” - Đánh giá ý nghĩa địa di sản của chúng 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Vùng nghiên cứu thuộc phạm vi huyện Ba Vì và Sơn Tây cách trung tâm Hà Nội khoảng 50 km về phía tây bắc (hình 1.

Diện tích nghiên cứu nằm trong các tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 nhƣ tờ Tây Đằng, Sơn Tây giới hạn bởi các toạ độ: 21001' - 21009' vĩ độ Bắc 105018' - 105030' kinh độ Đông Hình 1.1: Vị trí khu vực nghiên cứu Phía tây giáp với sông Đà, phía bắc giáp sông Hồng, phía đông là huyện Phúc Thọ và phía nam giáp tỉnh Hoà Bình. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đặc điểm địa hình Mặc dù có diện tích không rộng, song địa hình vùng nghiên cứu khá đa dạng với địa hình núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng, thung lũng với hai dòng sông lớn ở phía bắc và tây là sông Hồng và sông Đà. Nằm ở phía tây vùng nghiên cứu, trên một nền địa hình tƣơng đối bằng phẳng với độ cao không lớn, khối núi Ba Vì với đỉnh Tản Viên cao 1296 m nổi tiếng với truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ tinh. Khối núi Ba Vì có dạng đẳng thƣớc với 3 đỉnh cao trên 1000m, độ cao của núi Ba Vì giảm dần ra xung quanh, tạo nên một số bậc địa hình đặc trƣng với các đỉnh cao 900 - 1200m; 600 - 800m; 400 - 500m và 200 - 300m.

Nhìn tổng thể, khối núi Ba Vì có dạng đẳng thƣớc, song phân tích chi tiết bình đồ vẫn dễ dàng nhận ra sự định hƣớng của khối núi theo tây bắc - đông nam - hƣớng chung của cấu trúc địa chất vùng Tay Bắc. Sƣờn của khối núi Ba Vì cũng có dạng bất đối xứng với sƣờn tây dốc hơn sƣờn đông. - Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hƣởng trực tiếp và mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông tƣơng đối lạnh. Khí hậu phân hoá thành hai mùa rõ rệt: mùa lạnh khô hanh vào nửa đầu mùa và có mƣa phùn ẩm ƣớt vào cuối mùa; mùa nóng trùng với mùa mƣa là thời kỳ hoạt động của gió mùa tây nam.

Tính phi địa đới của khí hậu thể hiện khá rõ theo đai cao. Trên đỉnh núi Ba Vì, ở độ cao địa hình trên 1000m, khí hậu khá mát mẻ vào mùa hè, thuận lợi cho việc xây dựng các trung tâm nghỉ dƣỡng, mùa đông thƣờng xuyên có mây mù phủ. Hệ thống sông suối vùng Ba Vì chủ yếu bắt nguồn từ đỉnh núi Ba Vì và chảy ra xung quanh tạo ra một mạng lƣới sông suối dạng toả tia rất điển hình. Sông suối đã chia cắt toàn bộ địa hình đồi núi thấp tạo ra các trũng và thung lũng có hình dạng phức tạp.

- Đặc điểm kinh tế - xã hội Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, hiện nay vùng Ba Vì đang rất phát triển về kinh tế xã hội, đặc biệt là phát triển du lịch sinh thái. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm địa chất vùng Ba Vì 1. Địa tầng Vùng nghiên cứu bao gồm các thành tạo trầm tích, biến chất, trầm tích phun trào phát triển không liên tục từ Paleoproterozoi đến Đệ tứ:  Hệ tầng Núi Con Voi (AR ? nv ) Hệ tầng Núi Con Voi (Nguyễn Vĩnh, Phan Trƣờng Thị, 1973) gồm 2 phần: Phần dƣới plagiogneis, gneis, đá phiến biotit-granat-sillimanit.

Phần trên gồm các lớp đá phiến và các lớp mỏng, thấu kính gneis biotit-grant, biotit-granat-silimanit, lớp mỏng quarzit. Trong vùng Ba Vì – Sơn Tây, hệ tầng Núi Con Voi lộ thành dải hẹp ở phía đông bắc vùng nghiên cứu, bị khống chế bởi các đứt gẫy song song theo thƣơng tây bắc – đông nam.  Hệ tầng Ngòi Chi ( AR? nc) Hệ tầng Ngòi Chi (Trần Xuyên và nnk., 1988) thành phần đá phiến biotit - granat - silimanit, đá phiến biotit - granat, biotit - granat - silimanit. Trong vùng nghiên cứu, hệ tầng Ngòi Chi lộ thành dải hẹp ở phía đông bắc vùng nghiên cứu, bị khống chế bởi các đứt gẫy theo thƣơng tây bắc – đông nam, phủ chỉnh hợp lên hệ tầng Núi Con Voi.

 Hệ tầng Thạch Khoán (PR3- ε1 tk) Hệ tầng Thạch khoán (Trần Xuân Toản, 1968) thành phần đá phiến thạch anh - hai mica - granat, đá phiến mica - staurolit - dissthen xen kẽ với quarzit. Hệ tầng Thạch Khoán lộ ra trong những diện nhỏ ở phía tây vùng nghiên cứu: Đá Chông và Minh Quang, Thuần Mỹ.  Hệ tầng Si Phay (P1-2 sp) Hệ tầng Si Phay (Tô Văn Thụ và nnk., 1997) thành phần chính gồm cát kết, cát kết dạng quarzit, đá phiến đen, đá phiến silic, thấu kính phun trào mafic. Hệ tầng Si Phay lộ ra trong các diện nhỏ và hẹp ở phần phía tây nam vùng nghiên cứu.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Hệ tầng Na Vang (P1-2 nv) Hệ tầng Na Vang (Tô Văn Thụ và nnk. 1996) thành phần gồm các đá vôi hạt nhỏ, màu xám, đen, xám sáng phân lớp mỏng chuyển lên đá vôi màu xám sáng, hạt mịn, phân lớp dày, dạng khối. Hệ tầng lộ ra ở vùng Ba Vì dƣới tên gọi núi Chẹ, hiện nay đang bị khai thác để làm vật liệu xây dựng.  Hệ tầng Viên Nam (P3 vn) Hệ tầng Viên Nam phân bố phổ biến chiếm phần lớn diện tích phía nam vùng nghiên cứu, nhiều nơi gặp đá của hệ tầng Viên Nam bị ép phiến mạnh, hoặc bị phong hóa ở các mức độ khác nhau.

Tầng đá chứa “cuội” phủ trực tiếp nên các đá phun trào của hệ tầng Viên Nam, do vậy nguồn gốc hình thành tầng đá chứa “cuội” này ít nhiều cũng liên quan chúng. Mặt cắt chuẩn: theo đƣờng đất từ núi Viên Nam đến làng Cổ Đông, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Nội. Hệ tầng đá phun trào ít nhiều phân lớp, có thành phần tƣơng phản từ mafic đến kiềm, xen trầm tích chứa tuf mà trƣớc đây thƣờng đƣợc mô tả chung trong hệ tầng Cẩm Thủy gồm đá phun trào mafic Permi thƣợng (Vũ Khúc & Bùi Phú Mỹ và nnk. 1990), nay đã có tài liệu để phân biệt thành hệ tầng mang tên vùng mặt cắt chuẩn là Viên Nam.

Việc định rõ đặc trƣng thạch học và thạch hoá cùng các vùng phân bố của hệ tầng này nhằm tách biệt với các thành tạo phun trào mafic Permi thƣợng đƣợc làm rõ trong nghiên cứu của Trần Trọng Hoà (2001). Hệ tầng Viên Nam phân bố khá rộng rãi trong các đới Sông Đà và Ninh Bình, từ vùng có mặt cắt chuẩn là Viên Nam - Ba Vì, qua Kim Bôi lên phía tây bắc đến các vùng Vạn Yên, nam Tạ Khoa và vùng Nậm So, và rải rác ở một số nơi khác nhƣ nam Hà Tây, mỏ than Ninh Sơn, v. Mặt cắt chuẩn của hệ tầng đƣợc chỉ định là mặt cắt từ núi Viên Nam đến làng Cổ Đông do Hồ Trọng Tý mô tả, gồm 4 tập: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1) Basalt, basalt porphyr màu xám lục sẫm và tuf của chúng; dày 250 m. Basalt thƣờng có cấu tạo hạnh nhân lấp đầy chlorit, calcit và thạch anh.

2) Basalt porphyr, tuf aglomerat màu xám lục nhạt; dày 170-200 m. Mảnh tuf trong aglomerat có kích thƣớc khác nhau gắn kết lại bằng tuf hạt mịn. 3) Basalt olivin, basalt porphyr xen với tuf màu lục, xám lục có cấu trúc hạnh nhân không đều; dày 150 m. 4) Basalt porphyr xám lục sẫm xen cát kết chứa tuf phân lớp dày, màu xám sáng; dày 200 m.

Tập này có các dấu hiệu chuyển tiếp lên các lớp chứa hóa thạch Olenek của hệ tầng Cò Nòi, quan sát đƣợc ở bến phà Phƣơng Lâm đi sang thị xã Hoà Bình. Bề dày chung của hệ tầng đạt khoảng 770-800 m. Theo tài liệu nghiên cứu thạch học và thạch hoá, Trần Trọng Hoà (2001) đã chứng minh đá phun trào ở các vùng Viên Nam - Ba Vì, Hoà Bình - Kim Bôi và Vạn Yên - Bắc Yên vào kiểu tổ hợp basalt (trachybasalt) – trachyandesit - trachydacit, loại basalttoid á kiềm loạt tƣơng phản. Chúng thuộc loại cao titan, rất cao kiềm (TiO2 = 2,6 - 4,0%; Na2O + K2O = 4,3 - 6%; K2O = 1,1 - 3,2%), phân biệt với basalt Permi muộn là loại basalt aphanit với ít andesitobasalt hoặc andesit cao titan và thấp kiềm hơn.

Quan hệ địa tầng và tuổi. Hiện nay có những ý kiến khác nhau về quan hệ giữa hệ tầng Viên Nam và các trầm tích cận kề. Nhƣng trên cơ sở những tài liệu ta có thể đề nghị định tuổi Permi muộn cho hệ tầng Viên Nam.  Hệ tầng Sông Bôi (T2l-T3c sb) Hệ tầng Sông Bôi (Dovjikov và nnk.

1965) gồm trầm tích thuần lục nguyên chứa hóa thạch Thân mềm tuổi Ladin và Carni.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ