Chương 1.Tổng quan: Trình bày lý do nghiên cứu; Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu; Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; Phƣơng pháp nghiên cứu; Đóng góp của đề tài; Và kết cấu chung đề tài.Cơ sở lý thuyết: Trình bày các khái niệm; Các lý thuyết liên quan; Tổng quan một số nghiên cứu trƣớc trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài; Trình bày tổng quan về tình hình kinh tế xã hội tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.Phƣơng pháp nghiên cứu: Trình bày phƣơng pháp và mô hình đánh giá tác động; Giới thiệu dữ liệu và mô tả các biến số trong mô hình.Nội dung và kết quả nghiên cứu: Thống kê mô tả các biến số đƣa vào mô hình; Trình bày các đặc trƣng đa dạng hoá thu nhập của các hộ gia đình nông thôn khu vực ĐBSCL thông qua số liệu thống kê mô tả từ bộ dữ liệu; Trình bày kết quả nghiên cứu sau khi chạy mô hình hồi quy, phân tích tác động của các nhân tố đến quyết định đa dạng hoá thu nhập của hộ gia đình nông thôn khu vực ĐBSCL; Giải thích các kết quả xuất hiện trong mô hình.Kết luận và gợi ý chính sách: Đƣa ra các kết luận tổng quát và các chính sách giúp các hộ gia đình đa dạng hoá thu nhập đảm bảo sinh kế bền vững trƣớc điều kiện bất lợi, cú sốc của thời tiết và thị trƣờng hay gia tăng thu nhập; Nêu ra các hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Chƣơng 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết khung sinh kế bền vững (Sustainable livelihoods framework) Nghiên cứu này căn cứ trên các khái niệm về Khung sinh kế bền vững đƣợc Amartya Sen (1981) xây dựng trong nghiên cứu về các quyền và mối quan hệ với nạn đói nghèo. Sau đó, khái niệm "Khung sinh kế bền vững" đã trở nên ngày càng quan trọng trong các cuộc tranh luận về phát triển nông thôn và xoá đói giảm nghèo (Scoones, 1998). Thuật ngữ này liên quan đến một loạt các vấn đề và định nghĩa của nó đã đƣợc đề xuất và sửa đổi nhiều lần kể từ năm 1992 khi lần đầu tiên đƣợc giới thiệu bởi Ủy ban Brundtland về Môi trƣờng và Phát triển.
Trong số các định nghĩa, định nghĩa của Conway (1987) về sinh kế bền vững nhƣ sau: “ Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phƣơng tiện sinh sống: sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đƣơng đầu và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phƣơng hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn.” Theo lý thuyết khung sinh kế bền vững, có năm nhân tố đƣợc đặt làm trọng tâm có mối quan hệ ảnh hƣởng lớn đến việc tạo ra sinh kế hộ gia đình bao gồm bao gồm vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn con ngƣời, vốn xã hội và vốn tài chính. Tuy nhiên, mức độ mà hộ có thể tiếp cận vào các tài sản bị ảnh hƣởng mạnh bởi bối cảnh của hộ theo các xu hƣớng (ví dụ nhƣ kinh tế, chính trị) hoặc những cú sốc (ví dụ nhƣ các thảm họa tự nhiên). Hơn nữa, các môi trƣờng xã hội, thể chế và chính trị khác đều có tác dụng nhất định vào cách một ngƣời sử dụng tài sản của mình để đạt đƣợc mục tiêu của họ, đƣợc gọi là chiến lƣợc sinh kế. Đa dạng hóa sinh kế là một trong ba chiến lƣợc sinh kế cho phép hộ gia đình tăng thu nhập, giảm thiểu sự biến động thu nhập, cải thiện sinh kế của họ do đó phúc lợi của họ tăng lên.
Trong bối cảnh dễ bị tổn thƣơng và sự hạn chế đối với việc tiếp cận với các loại hình tài sản sinh kế nhất định, con ngƣời phải tìm cách tăng trƣởng và kết hợp những tài sản mà họ có một cách sáng tạo để đảm bảo sự sống, tồn tại và phát triển. Một trong những TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 chiến lƣợc sinh kế quan trọng hiện nay chính là đa dạng hóa. Một số bài nghiên cứu trƣớc đã sử dụng khung lý thuyết sinh kế bền vững để đánh giá các yếu tố tác động đến đa dạng hoá thu nhập nhƣ Alobo Sarah (2012). Khung lý thuyết sinh kế bền vững (SLF) đƣợc trình bày cụ thể qua sơ đồ sau.
Các kết quả sinh kế Vốn sinh kế Cơ cấu và quá trình chuyển Các chiến Tăng thêm thu Bối cảnh đổi lƣợc sinh kế nhập (gây bất lợi) Tăng tính ổn Những cú sốc Con ngƣời Cơ cấu Quá trình Thâm canh định Ảnh Đa dạng hóa Giảm tính tổn Xu hƣớng Xã hội Tự nhiên Chínhquyền Luật hƣởng thƣơng Thời vụ & Can Di cƣ Tăng cƣờng an Đơn vị tƣ Chính sách thiệp nhân ninh lƣơng thực Vật chất Tài chính Văn hóa Công bằng xã Tổ chức Thể chế hội đƣợc cải thiện dân sự Sử dụng nguồn tài nguyên Nguồn: Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 1999) Hình 2.1: Sơ đồ Khung sinh kế bền vững 2.1 Vốn sinh kế Vốn sinh kế hay còn gọi là tài sản sinh kế bao gồm những nguồn lực và khả năng con ngƣời có đƣợc có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ. Tài sản sinh kế đƣợc chia làm năm loại vốn chính là vốn con ngƣời, vốn xã hội, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn tự nhiên nhƣ trong hình 2. Vốn con ngƣời đại diện cho các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo điều kiện giúp con ngƣời theo đuổi các chiến lƣợc sinh kế khác nhau và đạt đƣợc các mục tiêu sinh kế. Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con ngƣời là nhân tố về số lƣợng và chất lƣợng lao động của hộ; nhân tố này khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Vốn tự nhiên là tất cả những nguyên vật liệu tự nhiên để tạo dựng sinh kế.
Có rất nhiều nguồn lực tạo thành vốn tự nhiên bao gồm cả các nguồn lực đất đai. Vốn tài chính chỉ về các nguồn lực tài chính mà con ngƣời sử dụng để đạt đƣợc các mục tiêu sinh kế của mình. Các nguồn đó bao gồm nguồn dự trữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài nhƣ từ ngƣời thân hay từ các tổ chức tín dụng. Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế.
Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình. Ở cấp hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất nhƣ máy móc, dụng cụ sản xuất, nhà xƣởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày nhƣ nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình. Ở cấp cộng đồng, vốn vật chất là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng hay cá nhân gồm hệ thống điện, đƣờng, trƣờng, hệ thống cấp nƣớc và vệ sinh môi trƣờng, hệ thống tƣới tiêu và hệ thống chợ nhằm hỗ trợ cho hoạt động sinh kế của hộ phát huy hiệu quả. Vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà con ngƣời sử dụng để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm các mối quan hệ, mạng lƣới, thành viên nhóm, niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi cung cấp các thông tin phi chính thống quan trọng.2 Sự chuyển đổi cơ cấu và quy trình Sự chuyển đổi cơ cấu và quy trình là yếu tố về thể chế, tổ chức, chính sách và luật pháp xác định hay ảnh hƣởng khả năng tiếp cận đến các nguồn vốn, điều kiện trao đổi của các nguồn vốn và thu nhập từ các chiến lƣợc sinh kế khác nhau.
Những yếu tố trên có tác động thúc đẩy hay hạn chế đến các chiến lƣợc sinh kế.3 Chiến lƣợc sinh kế Chiến lƣợc sinh kế là các khả năng phối hợp các hoạt động, các sự lựa chọn để tối ƣu hóa việc sử dụng các tài sản sinh kế hiện có của nông hộ nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của nông hộ nhƣ các hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tƣ và hoạt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 động tái sản xuất. Chiến lƣợc sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng tài sản, các chính sách, các tổ chức và quy trình cũng nhƣ bối cảnh tổn thƣơng. Scoones (1998) trong chƣơng trình nghiên cứu về khung sinh kế bền vững cho rằng dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhiều kiểu chiến lƣợc và hoạt động sinh kế đƣợc xác định nhƣ thâm canh, đa dạng hóa và di cƣ. Thâm canh là việc tăng gia sản xuất nhiều sản lƣợng hơn trên một đơn vị canh tác.
Đa dạng hóa là việc xây dựng một danh mục các hoạt động đầu tƣ để tạo thu nhập nhằm ứng phó với rủi ro gây biến động thu nhập. Di cƣ là việc di chuyển để tìm kế sinh nhai ở nơi khác.4 Kết quả sinh kế Kết quả sinh kế đó là mục tiêu hay kết quả của chiến lƣợc sinh kế nhƣ thu nhập cao hơn, tăng hạnh phúc, giảm thiểu rủi ro, an ninh lƣơng thực đƣợc cải thiện, sử dụng bền vững và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.5 Bối cảnh bị tổn thƣơng Bối cảnh bị tổn thƣơng là những thay đổi, những xu hƣớng, tính mùa vụ. Những nhân tố này con ngƣời hầu nhƣ không thể điều khiển đƣợc trong ngắn hạn. Vì vậy trong phân tích sinh kế ngoài việc đề cập việc hộ sử dụng các tài sản nhƣ thế nào để đạt mục tiêu còn phải đề cập đƣợc bối cảnh mà hộ phải đối mặt và khả năng hộ có thể chóng chọi đối với những thay đổi trên hay phục hồi dƣới những tác động trên.
Các nhân tố tài sản sinh kế và chiến lƣợc sinh kế là nhân tố bên trong, phụ thuộc nội tại của con ngƣời. Các nhân tố bên ngoài gồm bối cảnh bị tổn thƣơng và cơ cấu kinh tế, cơ chế và chính sách. Kết quả sinh kế sẽ có tác động ngƣợc lại vào tài sản sinh kế. Phƣơng pháp tiếp cận sinh kế nhằm đạt đƣợc một sự hiểu biết chính xác và thực tế những điểm mạnh của hộ (các nguồn lực vốn) và khả năng của hộ để chuyển đổi những điểm mạnh này thành các kết quả sinh kế tích cực.