Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế - xã hội kéo theo nhiều biến đổi phức tạp, tạo ra các áp lực và vấn đề tiêu cực tác động trực tiếp đến đời sống học đường của trẻ em và học sinh, sinh viên. Thực tiễn giáo dục hiện nay ghi nhận sự gia tăng của các hiện tượng như bạo lực học đường, hành vi lệch chuẩn, thanh thiếu niên phạm pháp, lạm dụng chất, nguy cơ bị xâm hại hoặc bóc lột tình dục, vấn đề sức khỏe tâm thần, trầm cảm và dấu hiệu tự tử. Trong khi đó, giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm thường không có đủ thời gian và kỹ năng chuyên biệt để kịp thời bao quát, phát hiện và phòng ngừa các nguy cơ này.

Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý cho công tác xã hội trong ngành giáo dục đã từng bước được thiết lập thông qua các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020.
  • Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
  • Kế hoạch số 2623/QĐ-BGDĐT ngày 01/08/2016 về Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016-2020, đề cập đến việc thí điểm thành lập tổ công tác xã hội trong trường học.
  • Quyết định số 327/QĐ-BGDĐT ngày 25/01/2017 ban hành Kế hoạch phát triển nghề Công tác xã hội trong ngành Giáo dục giai đoạn 2017-2020.
  • Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/07/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.
  • Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác xã hội trong trường học.
  • Quyết định số 4215/QĐ-BGDĐT ngày 14/12/2022 phê duyệt Sổ tay hướng dẫn thực hành công tác xã hội trong trường học.
  • Dự án hợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Tổ chức Good Neighbors International (GNI) giai đoạn 2022-2024 triển khai tại 5 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Thanh Hóa).

Mặc dù có hành lang pháp lý, hoạt động công tác xã hội trường học tại các cơ sở giáo dục trung học ở Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa được phổ biến rộng rãi và phát huy tối đa hiệu quả. Việc chuyển giao từ mô hình tư vấn tâm lý mang tính tình thế sang mô hình công tác xã hội học đường chuyên nghiệp còn nhiều lúng túng.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Mô tả và làm rõ thực trạng hoạt động công tác xã hội tại một số trường trung học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua phương pháp nghiên cứu trường hợp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác xã hội trường học.
    2. Khảo sát, phân tích nghiên cứu trường hợp về hoạt động công tác xã hội tại 03 trường trung học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đại diện cho các mô hình quản lý khác nhau.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động công tác xã hội tại một số trường trung học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã bước đầu triển khai hoạt động này.
  • Khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể chính: 03 cán bộ phụ trách chuyên môn gồm 01 nhân viên công tác xã hội, 01 cán bộ giáo dục và 01 chuyên viên tâm lý trường học.
    • Khách thể bổ trợ: 07 học sinh (05 học sinh trung học cơ sở và 02 học sinh trung học phổ thông).
  • Phạm vi không gian: 03 trường trung học tại Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: 01 Trường Quốc tế A, 01 Trường Phổ thông dân lập B, và 01 Trường Trung học phổ thông (THPT) công lập C.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành thu thập dữ liệu từ tháng 10/2023 đến tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Công tác xã hội và Tâm lý học giáo dục, kết hợp khung khổ pháp lý hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm công tác xã hội trường học: Tác giả tổng hợp định nghĩa từ CSWE (1969), NASW (2002), Farley (2006), Barrett (2008), Huỳnh Thị Bích Phụng (2020, 2022) và Võ Thị Tường Vy (2020). Công tác xã hội trường học được xác định là một lĩnh vực chuyên môn nhằm hỗ trợ học sinh, phụ huynh, giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường tăng cường hoặc phục hồi chức năng xã hội; tập trung vào phòng ngừa, phát hiện sớm, can thiệp phục hồi, kết nối hệ thống gia đình - nhà trường - xã hội để tạo lập môi trường giáo dục an toàn.
  • Mô hình can thiệp toàn diện 3 cấp độ (Comprehensive Approach): Kế thừa từ Allen-Meares (2010), Barrett (2008) và Tiêu chuẩn NASW (2012):
    • Cấp độ 1 (Phòng ngừa ban đầu/phổ quát): Các chiến lược xây dựng môi trường an toàn, truyền thông nâng cao nhận thức hướng tới toàn thể học sinh.
    • Cấp độ 2 (Can thiệp sớm): Sàng lọc và trợ giúp nhóm học sinh có nguy cơ cao bộc phát vấn đề hành vi, tâm lý.
    • Cấp độ 3 (Can thiệp chuyên sâu/điều trị ca): Hỗ trợ trực tiếp cho học sinh đã rơi vào khủng hoảng, vi phạm kỷ luật, bị xâm hại hoặc có hành vi lệch chuẩn.
  • Khung 4 nhóm đối tượng tác động: Học sinh (trung tâm), cha mẹ học sinh, giáo viên, và cán bộ quản lý giáo dục.
  • Khung 7 nhiệm vụ chuyên môn của nhân viên công tác xã hội trường học: Dựa theo nghiên cứu của Võ Thị Tường Vy (2020), bao gồm: (1) Phát hiện sớm nguy cơ; (2) Phòng ngừa nguy cơ; (3) Thực hiện quy trình can thiệp trợ giúp; (4) Trợ giúp khẩn cấp trong khủng hoảng; (5) Phối hợp gia đình, chính quyền địa phương và các tổ chức dịch vụ; (6) Hỗ trợ hòa nhập sau can thiệp; (7) Lập kế hoạch, phân công công việc và báo cáo định kỳ.

Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

Căn cứ theo Điều 3 của Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT và Tiêu chuẩn đạo đức NASW:

  1. Giữ bí mật thông tin cá nhân của người học.
  2. Tôn trọng sự đa dạng, đặc điểm riêng biệt và phẩm chất cá nhân; đặt người học vào vị trí trung tâm.
  3. Lắng nghe và tạo cơ hội để người học tham gia tối đa vào quá trình giải quyết vấn đề.
  4. Bảo đảm mọi quyết định đều vì lợi ích tốt nhất của người học và không xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người khác.
  5. Bảo đảm mối quan hệ bình đẳng, khách quan, chuẩn mực nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu định tính, kết hợp hai phương pháp chính:

Phương pháp Mục đích Cách thức thực hiện
Nghiên cứu lý luận Tổng quan tài liệu, xây dựng hệ thống khái niệm, chỉ báo và khung phỏng vấn Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; rà soát hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến CTXH trường học.
Nghiên cứu trường hợp (Case study) Thu thập dữ liệu thực tế, mô tả chi tiết hoạt động CTXH tại 03 trường trung học Sử dụng phỏng vấn sâu với 03 cán bộ chuyên môn (bảng hỏi sâu); phỏng vấn bán cấu trúc với 07 học sinh; ghi âm và rã băng dữ liệu; kết hợp quan sát thực địa tại trường học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xã hội trường học

Chương này tập trung hệ thống hóa quá trình phát triển, các khái niệm, nguyên tắc và yếu tố tác động đến công tác xã hội trong môi trường giáo dục:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Trên thế giới, CTXH trường học ra đời sớm tại Anh (1871) và Mỹ (1906), hiện được triển khai tại hơn 50 quốc gia. Tại Việt Nam, hoạt động này bắt đầu từ các dự án thí điểm của Tổ chức Cứu trợ Thụy Điển (SCS) phối hợp cùng Trường Đại học Mở TP.HCM tại Trường THCS Chu Văn An và THCS Hưng Phú (1999-2001), sau đó mở rộng thành 8 điểm tư vấn học đường và từng bước được thể chế hóa qua các quyết định của Thủ tướng và Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT.
  • Đặc điểm đối tượng học sinh trung học: Phân tích đặc trưng lứa tuổi thiếu niên (THCS, 11-15 tuổi) với sự biến đổi mạnh mẽ về sinh lý, khủng hoảng tâm lý và nhu cầu khẳng định "tính người lớn"; lứa tuổi thanh niên (THPT, 15-25 tuổi) với nhiệm vụ thích ứng xã hội, định hướng nghề nghiệp và áp lực học tập phân môn.
  • Các yếu tố tác động đến hiệu quả CTXH trường học:
    • Năng lực chuyên môn của nhân viên CTXH: Trình độ đào tạo, kỹ năng thực hành, thâm niên và phẩm chất đạo đức.
    • Chính sách và cơ chế của nhà trường: Mức độ nhận thức của ban giám hiệu, ngân sách đầu tư và cơ sở vật chất phòng tham vấn.
    • Sự hợp tác từ gia đình: Mức độ thấu hiểu, đồng hành và phối hợp của phụ huynh với nhà trường.
    • Đặc điểm của người tiếp nhận: Nhận thức và thái độ cởi mở của học sinh, giáo viên đối với dịch vụ CTXH.
    • Hệ thống chính sách pháp luật và công tác đào tạo: Tính đồng bộ của văn bản hướng dẫn và chất lượng chương trình đào tạo đại học/cao đẳng về CTXH trường học.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu trường hợp về thực trạng công tác xã hội trong trường trung học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này trình bày dữ liệu khảo sát thực tế tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (nơi có 485 trường trung học gồm 283 trường THCS và 202 trường THPT theo thống kê năm học 2021-2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo):

  • Bối cảnh và mô hình tại Trường Quốc tế A:
    • Trường thành lập từ năm 2008, giảng dạy chương trình Tú tài Quốc tế (IB) toàn phần từ bậc mầm non đến lớp 12, sở hữu cơ sở vật chất hiện đại và 2 thư viện với gần 50.000 đầu sách.
    • Tổ chức phòng ban: Thiết lập "Nhóm hỗ trợ học sinh" (Student Support Teams) chuyên trách, hoạt động độc lập dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo trường. Đội ngũ gồm nhân viên CTXH cấp cao có trình độ Tiến sĩ chuyên ngành CTXH (thâm niên trên 10 năm), kết hợp chặt chẽ với bác sĩ y tế học đường và nhân viên tư vấn tâm lý.
    • Nhận thức và nguyên tắc vận hành: Nhân viên CTXH tại trường coi học sinh là trung tâm phục vụ, lấy nguyên tắc "thân chủ trọng tâm" và bảo mật thông tin làm nền tảng cốt lõi trong mọi can thiệp. Hoạt động trợ giúp hướng đến cả gia đình và giáo viên nhằm xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho học sinh.
  • Mô hình tại Trường Phổ thông dân lập B và Trường THPT công lập C:
    • Khóa luận tiến hành đối sánh bối cảnh tổ chức, cách thức bố trí nhân sự kiêm nhiệm/chuyên trách, nguồn lực kinh phí và mức độ triển khai các hoạt động phòng ngừa, tham vấn tâm lý tại hai khối trường dân lập và công lập so với mô hình trường quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu

  1. Sự phân hóa rõ rệt giữa các mô hình trường học:
    • Trường quốc tế (Trường A): Hoạt động CTXH được chuyên nghiệp hóa cao độ với nhân sự đạt trình độ Tiến sĩ đúng chuyên ngành, có nhóm chuyên trách (Student Support Teams), quy trình tiếp nhận và xử lý ca bài bản, cơ sở vật chất và chế độ đãi ngộ bảo đảm.
    • Trường dân lập (Trường B) và Trường công lập (Trường C): Hoạt động trợ giúp học đường chủ yếu tập trung vào tư vấn tâm lý cá nhân khi có vụ việc phát sinh, nhân sự phần lớn là giáo viên kiêm nhiệm hoặc chuyên viên tâm lý, chưa hình thành vị trí việc làm nhân viên CTXH chuyên biệt do hạn chế về khung biên chế và kinh phí vận hành.
  2. Khuynh hướng thực hành can thiệp:
    • Các trường trung học có xu hướng dồn nguồn lực vào hoạt động can thiệp cấp độ 2 và cấp độ 3 (giải quyết khủng hoảng, xử lý vi phạm kỷ luật, hỗ trợ học sinh cá biệt) mà chưa đầu tư thỏa đáng cho cấp độ 1 (truyền thông phòng ngừa phổ quát và vận động chính sách môi trường học đường).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với cơ quan quản lý giáo dục: Cần sớm ban hành định mức biên chế chính thức và khung vị trí việc làm cho nhân viên CTXH trong trường phổ thông; hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính để các trường công lập có kinh phí chi trả cho nhân sự chuyên trách.
  • Đối với cơ sở đào tạo: Đổi mới chương trình đào tạo cử nhân Công tác xã hội theo hướng chuyên sâu về CTXH học đường; gia tăng thời lượng kiến tập, thực hành lâm sàng tại các trường phổ thông để sinh viên ra trường đáp ứng ngay yêu cầu thực tế.
  • Đối với các trường trung học: Nâng cao nhận thức của ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên về vai trò của CTXH; thành lập tổ/nhóm hỗ trợ học sinh có sự phối hợp liên ngành (CTXH, tâm lý, y tế, giáo viên chủ nhiệm); xây dựng quy trình bảo mật thông tin học sinh nghiêm ngặt.
  • Đối với gia đình và cộng đồng: Tăng cường kênh truyền thông giữa nhà trường và phụ huynh, tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ nhằm phát hiện sớm các thay đổi tâm sinh lý bất thường ở học sinh.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã bổ sung nguồn dữ liệu định tính thực chứng về việc thực thi Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT trên địa bàn một đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình làm rõ bức tranh thực tế về sự khác biệt mô hình giữa trường công lập, dân lập và quốc tế, qua đó cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách CTXH học đường tại Việt Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô mẫu định tính nhỏ: Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu trường hợp trên 03 cơ sở giáo dục trung học, phỏng vấn sâu 03 cán bộ chuyên môn và 07 học sinh. Do đó, các kết luận phản ánh sâu sắc bức tranh tại các điểm nghiên cứu cụ thể nhưng chưa mang tính đại diện thống kê cho toàn bộ 485 trường trung học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khả năng tiếp cận dữ liệu: Nghiên cứu tập trung vào các trường đã bước đầu triển khai hoạt động hỗ trợ học đường; chưa khảo sát sâu nhóm các trường hoàn toàn chưa có bộ phận tham vấn/CTXH.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu bằng phương pháp định lượng khảo sát diện rộng (sử dụng bảng hỏi quy mô lớn) tại nhiều quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận.
  • Đi sâu đánh giá hiệu quả can thiệp dài hạn của các mô hình tổ/nhóm CTXH liên ngành (Interdisciplinary Teams) trong việc giảm thiểu tỷ lệ bạo lực học đường và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Công tác xã hội, Tâm lý học giáo dục, Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về mô hình can thiệp toàn diện 3 cấp độ, các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp theo Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT và Tiêu chuẩn NASW.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, Ban Giám hiệu các trường trung học: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức mô hình Nhóm hỗ trợ học sinh (Student Support Teams), cách thức phân định vai trò giữa nhân viên CTXH, chuyên viên tâm lý và giáo viên chủ nhiệm.
  • Nhà nghiên cứu về chính sách xã hội: Sử dụng các dữ liệu thực trạng để làm tài liệu đối sánh khi nghiên cứu về quá trình thể chế hóa nghề công tác xã hội trong hệ thống giáo dục quốc dân tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại những cơ sở nào và trong thời gian bao lâu?

Nghiên cứu trường hợp được tiến hành tại 03 cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm: 01 Trường Quốc tế A (dạy chương trình Tú tài Quốc tế IB), 01 Trường Phổ thông dân lập B, và 01 Trường THPT công lập C. Quá trình thu thập dữ liệu và phỏng vấn thực địa diễn ra từ tháng 10/2023 đến tháng 03/2024.

2. Thành phần khách thể tham gia phỏng vấn trong nghiên cứu gồm những ai?

Khách thể nghiên cứu gồm 03 cán bộ chuyên môn (01 nhân viên công tác xã hội cấp cao có trình độ Tiến sĩ, 01 cán bộ giáo dục, 01 chuyên viên tâm lý trường học) và 07 học sinh bổ trợ (05 học sinh bậc THCS và 02 học sinh bậc THPT).

3. Mô hình công tác xã hội tại Trường Quốc tế A được tổ chức như thế nào?

Trường Quốc tế A thành lập bộ phận chuyên trách mang tên "Nhóm hỗ trợ học sinh" (Student Support Teams) làm việc trực tiếp dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường. Nhóm bao gồm nhân viên công tác xã hội cấp cao (trình độ Tiến sĩ CTXH, hơn 10 năm kinh nghiệm), bác sĩ y tế và chuyên viên tư vấn tâm lý.

4. Khung can thiệp công tác xã hội trường học trong khóa luận gồm những cấp độ nào?

Tác giả áp dụng mô hình can thiệp toàn diện 3 cấp độ:

  • Cấp độ 1: Phòng ngừa phổ quát toàn trường nhằm xây dựng môi trường an toàn và nâng cao nhận thức chung.
  • Cấp độ 2: Can thiệp sớm cho nhóm học sinh có nguy cơ cao bộc phát vấn đề.
  • Cấp độ 3: Can thiệp chuyên sâu, quản lý ca và trị liệu cho các trường hợp học sinh đã gặp khủng hoảng hoặc vi phạm cụ thể.

5. Những căn cứ pháp lý cốt lõi nào của Việt Nam được tác giả sử dụng?

Các căn cứ pháp lý chính gồm: Quyết định 32/2010/QĐ-TTg về phát triển nghề CTXH; Quyết định 327/QĐ-BGDĐT (2017) về kế hoạch phát triển CTXH trong ngành giáo dục; Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn CTXH trong trường học; Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học; và Quyết định 4215/QĐ-BGDĐT (2022) phê duyệt Sổ tay thực hành CTXH trường học.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo Sương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết, nguyên tắc đạo đức và khung nhiệm vụ chuyên môn của công tác xã hội học đường theo chuẩn mực quốc tế và quy định hiện hành tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu trường hợp tại 03 trường trung học ở Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài phản ánh rõ nét sự khác biệt về năng lực nhân sự, cơ chế vận hành và nguồn lực đầu tư giữa các mô hình trường quốc tế, dân lập và công lập. Công trình cung cấp những luận cứ thực tiễn có giá trị, đóng góp vào việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm, chương trình đào tạo và quy trình thực hành công tác xã hội trong trường học tại Việt Nam.