Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thắng (ngành Công tác xã hội, Trường Đại học Lâm nghiệp) tiếp cận vấn đề phòng ngừa và ứng phó với tình trạng bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại địa bàn miền núi. Theo lập luận của tác giả, gia đình là tế bào của xã hội, giữ vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách, bảo tồn các giá trị văn hóa và duy trì sự ổn định xã hội. Vấn đề bình đẳng giới và quyền của phụ nữ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh trong Tuyên ngôn Độc lập năm 1945 qua nguyên tắc "Nam nữ bình quyền", đồng thời được Liên hiệp quốc xác định là một trong những Mục tiêu Thiên niên kỷ. Mặc dù vậy, bạo lực gia đình đối với phụ nữ vẫn là một vấn nạn xã hội nghiêm trọng mang tính toàn cầu; các nghiên cứu được dẫn chứng cho thấy khả năng phụ nữ bị người chồng lạm dụng cao gấp 3 lần so với nguy cơ bị người ngoài bạo hành. Tại xã Đồng Thắng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn – một địa bàn miền núi đặc thù, tập quán sinh hoạt và nhận thức xã hội còn hạn chế khiến nhiều phụ nữ phải chịu đựng các hành vi vũ phu từ người chồng, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe thể chất, tinh thần và hạnh phúc gia đình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở khảo sát thực trạng hoạt động công tác xã hội trong phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại xã Đồng Thắng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả can thiệp công tác xã hội và giảm thiểu tình trạng bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xã hội trong phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng bạo lực gia đình cũng như thực trạng triển khai các hoạt động công tác xã hội trong phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại xã Đồng Thắng.
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội nhằm giảm thiểu bạo lực gia đình trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội trong phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại xã Đồng Thắng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đồng Thắng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 04/04/2022 đến ngày 12/06/2022; số liệu thống kê hành chính giai đoạn 2018 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam cùng các công ước quốc tế:

  • Hệ thống khái niệm: Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng bao gồm "Gia đình" (dưới góc độ xã hội học và pháp lý tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000), "Bạo lực gia đình" (theo Điều 1 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 và định nghĩa của Đại hội đồng Liên hiệp quốc năm 1993), "Bạo lực gia đình đối với phụ nữ" (theo Tuyên bố của Liên hiệp quốc ngày 20/12/1993 về việc loại bỏ bạo lực đối với phụ nữ), và "Bạo lực trên cơ sở giới".
  • Phân loại hành vi bạo lực: Khóa luận phân tích 4 hình thức bạo lực gia đình theo quy định tại Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và Nghị định số 110/2009/NĐ-CP: bạo lực thể xác, bạo lực tinh thần, bạo lực tình dục và bạo lực kinh tế.
  • Nguyên tắc và chế tài pháp lý: Các nguyên tắc cơ bản trong phòng chống bạo lực gia đình (Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007); các biện pháp ngăn chặn và bảo vệ như buộc chấm dứt hành vi, cấp cứu nạn nhân (Điều 19), biện pháp cấm tiếp xúc trong khoảng cách dưới 30m (Điều 8 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP); chế tài xử phạt hành chính (Nghị định số 87/2001/NĐ-CP, Nghị định số 110/2009/NĐ-CP), trách nhiệm bồi thường dân sự (Điều 604, 606 Bộ luật Dân sự 1995; Điều 40 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000), và xử lý hình sự (Điều 130, 146 Bộ luật Hình sự 1999; Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC).
  • Hoạt động công tác xã hội trong lĩnh vực bạo lực gia đình: Khóa luận chỉ ra 5 mảng hoạt động chính gồm: tuyên truyền giáo dục truyền thông; tư vấn và chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân (Điều 24 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007, Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009); tham gia khảo sát thực thi pháp luật; phối hợp liên ngành (công an, y tế, hội phụ nữ, tư pháp); phổ biến và giáo dục pháp luật tại cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp tổng quan tài liệu: Phân tích, tổng hợp các văn bản chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, báo cáo tổng kết của chính quyền địa phương và các công trình nghiên cứu trước đây về bạo lực giới tại Việt Nam.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành khảo sát định lượng với quy mô mẫu $N = 100$ người dân tại xã Đồng Thắng (trong đó có 60 phụ nữ và 40 nam giới đã kết hôn; mẫu cũng bao gồm 10 cán bộ cấp xã, thôn phụ trách các mảng Dân số gia đình và trẻ em, Hội Phụ nữ, Công an, Y tế, Kế hoạch hóa gia đình). Mẫu phân tích cơ cấu dân số xã hội gồm 100 phụ nữ trên địa bàn. Tỷ lệ thu hồi phiếu đạt 100% (100/100 phiếu).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu định tính đối với 10 đối tượng, bao gồm 7 phụ nữ tại địa phương và 3 cán bộ quản lý chính quyền cấp xã.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thống kê mô tả tần suất và tỷ lệ phần trăm; toàn bộ dữ liệu khảo sát được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xã hội trong phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, nguyên tắc, biện pháp can thiệp và các chính sách quản lý nhà nước về bạo lực gia đình đối với phụ nữ. Tác giả chỉ rõ bạo lực kinh tế là dạng hành vi tinh vi thông qua việc kiểm soát tài chính, không cho sử dụng tài sản chung hoặc ép buộc lao động quá sức theo Nghị định số 110/2009/NĐ-CP. Về khía cạnh can thiệp pháp lý, chương này phân tích chi tiết biện pháp cấm tiếp xúc do Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Tòa án ban hành, đồng thời thảo luận các vướng mắc pháp lý khi thực hiện bồi thường thiệt hại giữa các thành viên có quan hệ tài sản chung vợ chồng theo Bộ luật Dân sự.

Bên cạnh đó, chương 1 tổng thuật một số nghiên cứu trong nước và chỉ ra những khiếm khuyết trong nghiên cứu bạo lực gia đình hiện nay tại Việt Nam: (1) Xu hướng tuyệt đối hóa bạo lực giới một chiều, bỏ qua tỷ lệ 9-10% nạn nhân là nam giới hoặc vai trò gây hấn của phụ nữ; (2) Xu hướng chỉ tập trung vào bạo lực vợ chồng mà bỏ qua bạo lực giữa các thế hệ hoặc mẹ chồng - nàng dâu; (3) Sai sót về phương pháp nghiên cứu như lạm dụng bảng hỏi, dung lượng mẫu phỏng vấn quá nhỏ (dẫn chứng khảo sát tại 16 xã ở 2 tỉnh chỉ phỏng vấn 44 người nhưng có tới 21 cán bộ), hoặc việc đưa tin thiếu chuẩn xác trên báo chí (như trường hợp bài báo giật tít "91% số phụ nữ bị bạo hành" từ tập dữ liệu đặc thù 1.226 ca tại Trung tâm Tư vấn).

Chương 2: Thực trạng hoạt động công tác xã hội trong phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại xã Đồng Thắng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn

Chương 2 mô tả đặc điểm địa bàn xã Đồng Thắng: diện tích 54,25 $\text{km}^2$, gồm 6 thôn (Nà Ngòa, Nà Quan, Pắc Dầu, Nà Xoong...), dân số 1.346 người, địa hình thung lũng bị chia cắt mạnh bởi núi cao và sông suối, trung tâm xã cách huyện lỵ Đình Lập 25 km.

Cơ cấu mẫu khảo sát 100 phụ nữ phản ánh trình độ học vấn và mức sống còn hạn chế: độ tuổi 26-40 chiếm đa số (48%), độ tuổi 18-25 chiếm 25%, độ tuổi 41-60 chiếm 27%; trình độ học vấn chủ yếu là tiểu học (37%), THCS (31%), THPT (29%), không biết chữ (3%); trình độ chuyên môn chưa qua đào tạo chiếm tới 89% (cao đẳng 9%, đại học 3%, trung cấp 1%); nghề nghiệp làm nông chiếm 80%, công chức/viên chức 10%, làm thuê 7%, buôn bán 3%; 71% thuộc hộ trung bình, 24% hộ nghèo/cận nghèo; 84% đang sống cùng chồng.

Tình hình bạo lực gia đình và công tác can thiệp tại địa phương được tổng hợp qua các bảng số liệu thực chứng sau:

Chỉ tiêu thống kê (Vụ việc chính thức) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 (đến tháng 6)
Số hộ gia đình có bạo lực đối với phụ nữ 5 5 4 2 1
Số vụ BLGĐ đối với phụ nữ được phát hiện 5 5 4 2 1
Số vụ BLGĐ đối với phụ nữ được xử lý 5 5 4 2 1

Nguồn: Thống kê của tác giả tại Bảng 2.1 của khóa luận.

Loại hình bạo lực gia đình Thường xuyên (%) Đôi khi xảy ra (%) Không hề xảy ra (%) Không biết (%)
Bạo lực thể chất 31 27 6 36
Bạo lực tinh thần 40 18 25 17
Bạo lực tình dục 21 35 19 25
Bạo lực kinh tế 34 22 31 13

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả tại Bảng 2.2 của khóa luận.

Khảo sát về hoạt động truyền thông và nhận thức cộng đồng cho thấy:

  • Tần suất tuyên truyền pháp luật PCBLGĐ trong 6 tháng: Có 12% nhận định thường xuyên, 37% không thường xuyên, và 51% cho rằng không có hoạt động tuyên truyền (Bảng 2.3).
  • Mức độ quan tâm của người dân: 65% rất quan tâm, 26% quan tâm (tổng mức độ quan tâm đạt 91%), chỉ có 9% không quan tâm (Bảng 2.4).
  • Hình thức tuyên truyền hiện có: Tuyên truyền qua họp thôn chiếm 80%, sinh hoạt đoàn thể chiếm 50%, loa truyền thanh 26%, chương trình văn nghệ 14% (Bảng 2.5).
Những khó khăn trong công tác PCBLGĐ tại xã Đồng Thắng Tần suất Phần trăm (%)
Nạn nhân bạo lực gia đình không tự nguyện khai báo 78 78%
Thiếu kinh phí cho hoạt động PCBLGĐ đối với phụ nữ 73 73%
Thiếu hiểu biết về Luật PCBLGĐ 69 69%
Người dân ít hợp tác với chính quyền trong việc PCBLGĐ 57 57%
Chưa lồng ghép việc PCBLGĐ vào chương trình phát triển địa phương 56 56%
Chưa có sự thống nhất giữa các tổ chức trong việc chỉ đạo và thực hiện 53 53%
Thiếu các văn bản dưới luật hướng dẫn 21 21%

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả tại Bảng 2.6 của khóa luận.

Về nhận thức trách nhiệm, 49% người được hỏi cho rằng PCBLGĐ là trách nhiệm của riêng gia đình, 19% thuộc về cộng đồng, 17% thuộc về Nhà nước, 9% thuộc về cá nhân và chỉ 6% xem là trách nhiệm của tất cả các bên (Bảng 2.7).

Về biện pháp xử lý khi có vụ việc xảy ra: can ngăn và hòa giải tại chỗ chiếm ưu thế tuyệt đối với 43%, giúp nạn nhân tạm lánh chiếm 21%, báo với người có trách nhiệm 18%, kiểm điểm phê bình người gây bạo lực chiếm 7%, xử lý hành chính chiếm 6%, và biện pháp khác chiếm 5% (Bảng 2.8).

Tác giả phân tích các hạn chế xuất phát từ năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở: hầu hết cán bộ các ban ngành, đoàn thể chưa được đào tạo bài bản về chuyên ngành công tác xã hội, dẫn đến việc xử lý vụ việc chưa tuân thủ đúng quy trình quản lý ca và kỹ năng trợ giúp chuyên nghiệp.

Chương 3: Giải pháp để giảm thiểu tình trạng bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại xã Đồng Thắng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn

Trên cơ sở kết quả khảo sát, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo hai nhóm đối tượng:

  1. Nhóm giải pháp dành cho nạn nhân và người có hành vi bạo lực:

    • Hướng dẫn kỹ năng ứng phó cho phụ nữ khi xảy ra bạo hành: nhận diện nguy cơ, chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ từ người thân, cộng đồng hoặc chính quyền, không cam chịu và từ bỏ tâm lý "xấu chàng hổ ai".
    • Tác động tâm lý và giáo dục chuyển đổi hành vi đối với người gây bạo lực.
  2. Nhóm giải pháp đối với các cơ quan chức năng có thẩm quyền tại xã Đồng Thắng:

    • Truyền thông vận động, nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền ngoài các cuộc họp thôn, mở rộng phát thanh trên hệ thống loa truyền thanh và lồng ghép hội thi, văn nghệ.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng công tác xã hội và nghiệp vụ PCBLGĐ cho cán bộ phòng Văn hóa - Thông tin xã và cán bộ các ban ngành, đoàn thể.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu: Thiết lập hệ thống hồ sơ, dữ liệu quản lý các vụ việc bạo lực gia đình tại địa phương nhằm phục vụ công tác giám sát, theo dõi.
    • Xây dựng và hoàn thiện mạng lưới trợ giúp nạn nhân: Củng cố mô hình "Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng" và các nhóm phòng chống bạo lực gia đình tại 6 thôn.
    • Lồng ghép nội dung PCBLGĐ: Gắn kết các tiêu chí phòng chống bạo lực vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và quy ước, hương ước thôn bản.
    • Tăng cường pháp chế: Thực thi nghiêm các quy định xử phạt vi phạm hành chính, không chỉ dừng lại ở hòa giải hành chính thuần túy.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát bức tranh bạo lực gia đình thực tế: Số liệu thống kê hành chính giai đoạn 2018 - 2022 cho thấy số vụ bạo lực được phát hiện và xử lý có xu hướng giảm từ 5 vụ (2018, 2019) xuống 4 vụ (2020), 2 vụ (2021) và 1 vụ (nửa đầu năm 2022). Toàn bộ 3 vụ ly hôn trên địa bàn xã năm 2019 đều bắt nguồn từ bạo lực gia đình do cờ bạc, rượu chè và ngoại tình.
  • Xác định mức độ phổ biến của các hình thức bạo lực ngầm: Khảo sát mẫu chỉ ra bạo lực tinh thần có tần suất thường xuyên xảy ra cao nhất (40%), tiếp đến là bạo lực kinh tế (34%), bạo lực thể chất (31%) và bạo lực tình dục (21%).
  • Chỉ rõ các rào cản can thiệp: Khó khăn lớn nhất trong công tác phòng chống bạo lực gia đình tại địa phương là việc nạn nhân không tự nguyện khai báo (78%), thiếu hụt kinh phí hoạt động (73%) và người dân thiếu hiểu biết về luật pháp (69%). Biện pháp can thiệp tại chỗ chủ yếu vẫn là hòa giải (43%), các biện pháp pháp lý mang tính răn đe như xử lý hành chính chỉ chiếm 6%.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của công tác xã hội trong can thiệp bạo lực gia đình tại địa bàn nông thôn, miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng phản ánh đúng thực trạng tại xã Đồng Thắng, làm cơ sở khoa học để chính quyền xã Đồng Thắng và huyện Đình Lập xây dựng kế hoạch can thiệp, phân bổ nguồn lực và lồng ghép chính sách an sinh xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Đề tài được triển khai trong phạm vi một xã miền núi (Đồng Thắng) với quy mô mẫu 100 phiếu khảo sát và 10 mẫu phỏng vấn sâu trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2022. Do tính chất nhạy cảm của vấn đề bạo lực gia đình và tâm lý e ngại của người dân địa phương, số liệu ghi nhận qua bảng hỏi có thể chưa phản ánh được toàn bộ các trường hợp bạo lực ẩn khuất trong cộng đồng.
  • Hạn chế về nội dung can thiệp: Khóa luận tập trung chủ yếu vào việc khảo sát thực trạng nhận thức và mô tả các hoạt động công tác xã hội hiện có, chưa đi sâu đánh giá hiệu quả can thiệp theo quy trình quản lý ca (case management) chuyên sâu cho từng nạn nhân cụ thể.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn huyện Đình Lập hoặc các huyện miền núi lân cận thuộc tỉnh Lạng Sơn; nghiên cứu sâu hơn về mô hình can thiệp trị liệu tâm lý cho người gây bạo lực và xây dựng quy trình can thiệp công tác xã hội đa ngành tại cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học và Phát triển cộng đồng: Tham khảo khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi khảo sát thực trạng bạo lực gia đình tại vùng nông thôn miền núi, cũng như cách phân tích số liệu thống kê mô tả.
  • Cán bộ quản lý văn hóa - xã hội, Hội Phụ nữ và chính quyền cấp xã: Tham khảo các số liệu thực tế và bộ 6 giải pháp can thiệp để áp dụng vào công tác truyền thông, hòa giải cơ sở và xây dựng "Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng".
  • Người làm nghiên cứu về giới và chính sách xã hội: Đáng chú ý là phần tổng thuật các khiếm khuyết trong nghiên cứu bạo lực giới tại Việt Nam ở Chương 1, cung cấp góc nhìn phản biện về phương pháp luận và cỡ mẫu khi khảo sát các nhóm đối tượng đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế của khóa luận được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã kết hợp phương pháp định lượng và định tính: phát 100 phiếu khảo sát bảng hỏi tới người dân và cán bộ xã/thôn (thu về 100 phiếu hợp lệ), thực hiện 10 cuộc phỏng vấn sâu (gồm 7 phụ nữ và 3 cán bộ địa phương), đồng thời thu thập số liệu thống kê hành chính các vụ việc giai đoạn 2018 - 2022 từ UBND xã Đồng Thắng trong thời gian từ 04/04/2022 đến 12/06/2022.

2. Theo số liệu khảo sát, hình thức bạo lực gia đình nào xảy ra thường xuyên nhất tại xã Đồng Thắng?

Kết quả khảo sát tại Bảng 2.2 cho thấy bạo lực tinh thần có tỷ lệ xảy ra thường xuyên cao nhất với 40%, tiếp theo là bạo lực kinh tế (34%), bạo lực thể chất (31%) và bạo lực tình dục (21%).

3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến các vụ ly hôn trên địa bàn xã theo ghi nhận của nghiên cứu?

Theo số liệu thống kê năm 2019 được nêu trong văn bản, toàn bộ 3/3 vụ ly hôn xảy ra trên địa bàn xã Đồng Thắng đều có nguyên nhân trực tiếp từ bạo lực gia đình, xuất phát từ các vấn đề rượu chè, cờ bạc và ngoại tình của người chồng.

4. Khó khăn lớn nhất trong công tác phòng chống bạo lực gia đình tại địa phương là gì?

Theo Bảng 2.6, ba khó khăn hàng đầu được người dân và cán bộ chỉ ra là: nạn nhân bạo lực gia đình không tự nguyện khai báo (78%), thiếu kinh phí dành cho các hoạt động phòng chống bạo lực gia đình (73%), và người dân thiếu hiểu biết về Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (69%).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để giảm thiểu bạo lực gia đình tại xã Đồng Thắng?

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn: Nhóm giải pháp dành cho nạn nhân và người gây bạo lực (kỹ năng ứng phó, chuyển đổi hành vi) và Nhóm 6 giải pháp cho cơ quan chức năng (đẩy mạnh truyền thông, bồi dưỡng năng lực cán bộ, xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi, củng cố mạng lưới địa chỉ tin cậy, lồng ghép vào phong trào văn hóa thôn bản, và tăng cường thực thi pháp chế).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về công tác xã hội trong phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng tại xã miền núi Đồng Thắng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn thông qua dữ liệu khảo sát thực tế năm 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa số vụ việc được phát hiện chính thức và tỷ lệ bạo lực ngầm trong cộng đồng (đặc biệt là bạo lực tinh thần và kinh tế), chịu ảnh hưởng bởi rào cản tâm lý e ngại khai báo cùng hạn chế về chuyên môn công tác xã hội của cán bộ cơ sở. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính hệ thống, tập trung vào nâng cao năng lực cán bộ, truyền thông thay đổi hành vi và xây dựng mạng lưới hỗ trợ thực chất tại địa phương. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn và tính tham khảo cao cho công tác an sinh xã hội cơ sở.