BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI PHỤ NỮ BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN UYÊN, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ MAI ĐÔNG Hà Nội, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI PHỤ NỮ BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN UYÊN, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã ngành: 8760101 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ MAI ĐÔNG Hà Nội, 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thật sự của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Bùi Thị Mai Đông. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Học viên Nguyễn Thị Hồng Nhung I MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. IV DANH MỤC CÁC BẢNG. Lý do chọn đề tài.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Những đóng góp mới của luận văn. Kết cấu của luận văn. 15 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI PHỤ NỮ BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
Khái niệm Công tác xã hội. Khái niệm Công tác xã hội nhóm. Khái niệm về bạo lực gia đình. Khái niệm phụ nữ và phụ nữ bị bạo lực gia đình.
Lý luận về công tác xã hội nhóm đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình. Khái niệm Công tác xã hội nhóm đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình. Mục đích, ý nghĩa của công tác xã hội nhóm đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình. Các nguyên tắc trong công tác xã hội nhóm đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình.
Tiến trình công xã hội nhóm đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình. Vai trò của nhân viên trong công tác xã hội nhóm đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình. Luật pháp, chính sách của Việt Nam về phòng chống bạo lực gia đình. Luật pháp quốc tế về bạo lực đối với phụ nữ.
Luật pháp về phòng chống bạo lực gia đình của Việt Nam và công tác xã hội trong phòng, chống bạo lực gia đình. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác xã hội nhóm đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình. Cơ chế, chính sách của nhà nƣớc đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình. Trình độ, năng lực và chuyên môn đào tạo của nhân viên công tác xã hội.
Nhận thức về bạo lực gia đình của ngƣời dân và lãnh đạo các ban ngành, đoàn thể liên quan. Đặc điểm bản thân và hoàn cảnh gia đình của phụ nữ bị bạo lực. 44 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 47 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC NHÓM HỖ TRỢ PHỤ NỮ BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN UYÊN, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU.
Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Đặc điểm khách thể nghiên cứu định lƣợng. Thực trạng phụ nữ bị bạo lực gia đình tại thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Các nhóm hỗ trợ phụ nữ bị bạo lực gia đình trên địa bàn thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Các tổ chức, cá nhân tham gia nhóm hỗ trợ phụ nữ bị bạo lực gia đình trên địa bàn thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Các loại hình tổ/nhóm hỗ trợ phụ nữ bị bạo lực gia đình trên địa bàn thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Các hoạt động hỗ trợ phụ nữ bị bạo lực gia đình của các tổ/nhóm phụ nữ.
Đánh giá kết quả đạt đƣợc và khó khăn, hạn chế của các tổ/nhóm hỗ trợ phụ nữ bị bạo lực gia đình trên địa bàn thị trấn Tân Uyên. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác xã hội nhóm đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình trên địa bàn thị trấn Tân Uyên. Cơ chế, chính sách của nhà nƣớc đối với công tác xã hội trong phòng, chống bạo lực gia đình. Trình độ, năng lực và chuyên ngành đào tạo của cán bộ, nhân viên làm công tác xã hội.
Nhận thức về bạo lực gia đình và công tác xã hội với phụ nữ bị bạo lực gia đình của ngƣời dân và cán bộ các ngành, đoàn thể. Bản thân phụ nữ bị bạo lực gia đình. 84 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. 86 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI PHỤ NỮ BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN UYÊN, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU.
Mục đích của thực nghiệm công tác xã hội nhóm. Tiến trình thực nghiệm công tác xã hội nhóm với phụ nữ bị bạo lực gia đình. Giai đoạn chuẩn bị và thành lập nhóm. Giai đoạn nhóm bắt đầu hoạt động.
Giai đoạn can thiệp và thực hiện nhiệm vụ. Giai đoạn lƣợng giá và kết thúc. Đánh giá hiệu quả của phƣơng pháp can thiệp nhóm đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình trên địa bàn thị trấn Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. 115 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.
117 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 124 PHỤ LỤC 1 IV DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Dịch nghĩa 1 CTXH Công tác xã hội 2 HLHPN Hội liên hiệp phụ nữ 3 LĐ-TB&XH Lao động Thƣơng binh & Xã hội 4 UBND Ủy ban nhân dân 5 BLGĐ Bạo lực gia đình 6 BL Bạo lực 7 PVS Phỏng vấn sâu 8 PN Phụ nữ 9 PCBLGĐ Phòng chống bạo lực gia đình 10 TGPL Trợ giúp pháp lý 11 ĐCTC Địa chỉ tin cậy 12 VHTTDL Văn hóa thể thao du lịch 13 CTXHN Công tác xã hội nhóm 14 TDP Tổ dân phố V DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Đặc điểm khách thể khảo sát .2: Nhận thức của phụ nữ về các hành vi bạo lực gia đình.3: Nhận thức của phụ nữ về nguyên nhân của bạo lực gia đình (%).4: Nhận thức của phụ nữ tham gia khảo sát về Công tác xã hội và. 58 công tác xã hội nhóm với phụ nữ bị bạo lực gia đình .5: Số vụ bạo lực gia đình đối với phụ nữ bị trên địa bàn .6: Số lần chứng kiến hành vi bạo lực gia đình của phụ nữ tham gia khảo sát .7: Các tổ chức, cá nhân tham gia giải quyết vụ việc bạo lực gia đình 64 Bảng 2.8: Các loại hình tổ/nhóm hỗ trợ phụ nữ bị bạo lực gia đình trên địa bàn thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu .9: Các hoạt động hỗ trợ phụ nữ bị bạo lực gia đình của các tổ/nhóm phụ nữ trên địa bàn khảo sát .10: Lợi ích từ các tổ/nhóm phụ nữ ở địa phƣơng mang đến cho. 73 phụ nữ bị bạo lực gia đình .1: Danh sách nhóm thử nghiệm công tác xã hội với phụ nữ bị bạo lực gia đình .2: Lƣợng giá từng thành viên nhóm.
Lý do chọn đề tài Tình hình bạo lực gia đình (BLGĐ) trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã và đang là vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới, cứ ba phụ nữ thì có một phụ nữ đang phải chịu sự đánh đập, cƣỡng bức hoặc bị ngƣợc đãi ít nhất một lần trong đời bởi chính ngƣời chồng của họ. Bạo lực gia đình là một vấn nạn xã hội để lại hậu quả nghiêm trọng về thể chất, tâm lý; gây tổn thất về kinh tế không chỉ cho bản thân ngƣời bị bạo lực mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến hạnh phúc gia đình và sự bình yên của toàn xã hội. Trong khi đó nạn nhân của BLGĐ che giấu, không đƣợc giúp đỡ, ngƣời gây bạo lực không bị xử lý hoặc xử lý không thỏa đáng.
Cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới, hiện nay, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó có bạo lực gia đình. Trong những năm qua, mặc dù Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu BLGĐ nhƣ: Chỉ thị số 49/CT-TW về Xây dựng gia đình Việt nam thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc, Chiến lƣợc gia đình Việt Nam đến năm 2020; Luật Bình đẳng giới (năm 2006), Luật Phòng, chống BLGĐ (năm 2007), Luật Phòng, chống mua bán ngƣời (năm 2013). và rất nhiều chỉ thị, nghị định, thông tƣ hƣớng dẫn chi tiết việc thi hành; Công tác phòng chống BLGĐ của các cấp, các ngành cũng có nhiều nỗ lực nhƣng các số liệu thống kê đều cho thấy tình trạng BLGĐ không hề suy giảm, ngƣợc lại có xu hƣớng ngày càng tinh vi và phức tạp. Cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới, nạn nhân của các vụ BLGĐ ở Việt Nam chủ yếu là phụ nữ và trẻ em gái.
Phụ nữ bị BLGĐ đang gặp rất nhiều khó khăn và có nhu cầu đƣợc trợ giúp của xã hội. Hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình là trách nhiệm của các cấp, các ngành và của toàn xã hội. Công tác xã hội (CTXH) với các chức năng cơ bản là phòng 2 ngừa, can thiệp/chữa trị, phục hồi và phát triển, CTXH có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ xã hội, tƣ vấn pháp luật, kết nối nguồn lực, hỗ trợ nạn nhân, trẻ em trong gia đình có bạo lực và cả ngƣời có hành vi bạo lực; tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong cộng đồng về phòng, chống BLGĐ. Tuy nhiên, ở Việt Nam, Công tác xã hội vẫn đang là một nghề còn non trẻ, còn trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành và phát triển nên chƣa thật sự chuyên nghiệp, hiệu quả chƣa cao; Nhân viên Công tác xã hội còn thiếu nhiều kiến thức, kỹ năng cần thiết và kinh nghiệm trong trợ giúp các đối tƣợng.
CTXH trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình không nằm ngoài bối cảnh đó nên còn nhiều khó khăn, hạn chế.