Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo quốc gia về bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại Việt Nam, có tới 58% phụ nữ từng trải qua ít nhất một trong ba hình thức bạo lực thể xác, tinh thần hoặc tình dục trong đời, và 27% phụ nữ phải gánh chịu tình trạng này trong vòng 12 tháng gần nhất. Tại tỉnh Quảng Ninh, số liệu thống kê trong giai đoạn 3 năm đã ghi nhận 1.086 vụ bạo lực gia đình, trong đó nạn nhân là phụ nữ chiếm tới 67,5% với 734 vụ và trẻ em chiếm 18,5% với 201 vụ. Phần lớn các can thiệp truyền thống từ trước đến nay chỉ tập trung hỗ trợ nạn nhân sau khi tổn thương đã xảy ra mà chưa giải quyết triệt để căn nguyên từ phía người gây bạo lực, vốn đa số là nam giới.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là tiếp cận và hỗ trợ nam giới gây bạo lực thay đổi hành vi thông qua phương pháp nghiệp vụ chuyên sâu. Mục tiêu cụ thể của đề tài là ứng dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân nhằm giúp thân chủ nhận diện căn nguyên tâm lý, kiểm soát cảm xúc tiêu cực, chuyển hóa nhận thức và chấm dứt hành vi bạo lực đối với vợ con. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa tại phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh—địa bàn đô thị có 18 khu phố với 6.270 hộ dân—trong khoảng thời gian can thiệp kéo dài 6 tháng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp mô hình can thiệp chuẩn hóa, giúp 100% các chỉ số bạo lực thể chất của thân chủ giảm về 0, đồng thời hỗ trợ địa phương nâng tỷ lệ người gây bạo lực được tư vấn, giáo dục đạt mốc 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng phối hợp 3 nền tảng lý thuyết cốt lõi trong thực hành công tác xã hội:

  • Thuyết Nhận thức - Hành vi (Cognitive Behavioral Theory - BCT): Dựa trên quan điểm của Sheldon và Scott (1989), lý thuyết nhấn mạnh mô hình Kích thích - Nhận thức - Phản ứng. Hành vi bạo lực không phát sinh trực tiếp từ hoàn cảnh khách quan mà bắt nguồn từ những niềm tin sai lệch, định kiến gia trưởng và sự lý giải tiêu cực của chủ thể đối với bạn đời. Quá trình can thiệp tập trung sửa chữa các nhận thức méo mó để điều chỉnh hành vi phù hợp.
  • Thuyết Hệ thống sinh thái (Ecology Systems Theory): Được đề xướng bởi Carel Germain vào năm 1973, lý thuyết xem xét cá nhân trong mối tương tác đa chiều với môi trường vi mô (gia đình), trung mô (tổ dân phố, bạn bè) và vĩ mô (văn hóa, chính sách). Việc xác định chính xác điểm giao thoa và tác nhân gây căng thẳng giúp nhân viên xã hội huy động nguồn lực hỗ trợ thân chủ thích ứng tích cực.
  • Thuyết Nhu cầu của Maslow: Hệ thống 5 bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự khẳng định được sử dụng để nhận diện các thiếu hụt tâm lý của thân chủ, giải thích phản ứng ức chế phát sinh khi nhu cầu an toàn cảm xúc và lòng tự trọng bị đe dọa.

Khung khái niệm chính bao gồm: Giới (vai trò xã hội của nam và nữ), Giới tính (đặc điểm sinh học), Bạo lực gia đình (hành vi cố ý gây tổn hại thể chất, tinh thần, kinh tế) và Công tác xã hội cá nhân (tiến trình can thiệp chuyên nghiệp nhằm phục hồi chức năng xã hội của thân chủ).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ 10 báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 01 thân chủ nam giới có hành vi bạo lực gia đình kéo dài, 01 nạn nhân trực tiếp (người vợ), kết hợp phỏng vấn sâu 3 cán bộ phụ trách công tác bình đẳng giới tại phường Hồng Hải.

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm lựa chọn trường hợp điển hình đáp ứng đầy đủ tiêu chí về tính chất phức tạp của mâu thuẫn gia đình. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là nghiên cứu trường hợp (case study) kết hợp phỏng vấn sâu bán cấu trúc và phân tích tài liệu. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì bạo lực gia đình là vấn đề nhạy cảm có tính phòng vệ cao; việc theo dõi tiến trình 1-1 trong suốt 6 tháng với 12 phiên làm việc cho phép nhân viên xã hội đào sâu căn nguyên tâm lý, thiết lập niềm tin và đo lường chính xác từng bước chuyển biến nhận thức mà các phương pháp định lượng diện rộng không thể thực hiện được.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Bạo lực tinh thần diễn ra phức tạp song hành cùng bạo lực thể xác: Thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cho thấy trong 1.086 vụ bạo lực gia đình thì bạo lực thân thể chiếm 47,8% (519 vụ) và bạo lực tinh thần chiếm 44,0% (478 vụ). Tại ca nghiên cứu cụ thể, thân chủ thường xuyên sử dụng ngôn từ thóa mạ và kiểm soát kinh tế song song với các hành vi đập phá tài sản trước khi xảy ra hành vi đòn roi.
  • Nhận thức sai lệch và áp lực kinh tế là tác nhân trực tiếp kích hoạt bạo lực: 100% nguyên nhân phát sinh bạo lực từ phía thân chủ bắt nguồn từ tư tưởng gia trưởng coi việc dạy vợ là quyền của người chồng, kết hợp với căng thẳng tài chính và thói quen lạm dụng rượu bia làm suy giảm khả năng kiểm soát xung động.
  • Tiến trình can thiệp cá nhân tạo chuyển biến thực chất: Sau 6 tháng áp dụng kỹ thuật nhận thức - hành vi với 12 phiên tham vấn, thân chủ đã chấm dứt hoàn toàn 100% hành vi bạo lực thể chất, tần suất xúc phạm bằng lời nói giảm hơn 80%, đồng thời thời gian hỗ trợ công việc gia đình tăng từ 15 phút lên 2 giờ mỗi ngày.
  • Hệ thống phòng ngừa cộng đồng tại địa bàn đạt độ phủ cao: Phường Hồng Hải đã xây dựng thành công 18/18 khu phố (đạt 100%) có mô hình địa chỉ tin cậy và Câu lạc bộ Gia đình hạnh phúc, 15/18 khu phố (đạt 83,3%) có Câu lạc bộ Phòng chống bạo lực gia đình, tư vấn hỗ trợ kịp thời cho 3 trường hợp nạn nhân phát sinh trong năm 2017.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến tích cực của thân chủ minh chứng rằng bạo lực hoàn toàn có thể ngăn ngừa nếu can thiệp trúng vào quá trình tư duy. Khi thân chủ nhận ra cảm xúc giận dữ xuất phát từ cách diễn giải chủ quan chứ không phải do lỗi của người vợ, hành vi bạo lực đã được thay thế bằng kỹ năng lắng nghe và đàm phán. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Lê Thị Quý (2007) và các hướng dẫn của Cơ quan Phòng chống Ma túy và Tội phạm Liên Hợp Quốc (UNODC) về vai trò then chốt của việc giáo dục người gây bạo lực.

Trong nghiên cứu, dữ liệu can thiệp được trực quan hóa rõ nét thông qua ba công cụ chuyên môn:

  • Sơ đồ sinh thái (Eco-map): Minh họa sự chuyển dịch các mối quan hệ của thân chủ trước can thiệp (tương tác căng thẳng, đứt gãy với vợ và hàng xóm) sang sau can thiệp (tương tác tích cực 2 chiều với gia đình và tổ dân phố).
  • Bảng phân tích SWOT: Trình bày rõ 4 nhóm yếu tố nội lực và ngoại cảnh, giúp thân chủ tận dụng cơ hội từ các dịch vụ an sinh xã hội tại địa phương.
  • Sơ đồ cây vấn đề: Phân tầng trực quan mối quan hệ giữa 3 nhóm nguyên nhân gốc rễ (nhận thức, kinh tế, tâm lý) và các hệ quả tiêu cực lên sự phát triển của con cái.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa quy trình can thiệp công tác xã hội cá nhân cho người gây bạo lực: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hạ Long chủ trì phối hợp với các chuyên gia hoàn thiện bộ quy trình 5 bước trước quý II/2019, đặt mục tiêu 100% cán bộ xã hội cơ sở được chuẩn hóa kỹ năng quản lý ca và trị liệu nhận thức - hành vi.
  • Thành lập các nhóm đồng đẳng và câu lạc bộ nam giới tiên phong: Ủy ban nhân dân phường Hồng Hải giao Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên xây dựng tối thiểu 2 câu lạc bộ nam giới chia sẻ trách nhiệm gia đình trong vòng 12 tháng, thu hút ít nhất 50 thành viên nam giới tham gia sinh hoạt định kỳ hàng tháng.
  • Tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cộng tác viên cơ sở: Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh triển khai 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng sàng lọc, tiếp cận thân chủ khó tính và đánh giá an toàn cho 100% cộng tác viên tại 20 phường trên địa bàn thành phố.
  • Mở rộng và duy trì mạng lưới hỗ trợ khẩn cấp: Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long nâng cấp chất lượng 18 đường dây nóng kết nối với 56 địa chỉ tin cậy toàn tỉnh, đảm bảo 100% các cuộc gọi phản ánh bạo lực được xác minh và can thiệp trong vòng 30 phút kể từ khi tiếp nhận thông tin.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Nghiên cứu cung cấp cứ liệu thực tiễn và số liệu đánh giá tác động để hoàn thiện chính sách thi hành Luật Bình đẳng giới, đồng thời bổ sung các chế tài giáo dục bắt buộc đối với người gây bạo lực trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
  • Nhân viên công tác xã hội và chuyên viên tham vấn tâm lý: Luận văn là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hữu ích, cung cấp quy trình 12 phiên làm việc chi tiết, kỹ thuật vẽ sơ đồ sinh thái và bộ công cụ đánh giá rủi ro ứng dụng trực tiếp cho 100% các ca can thiệp bạo lực gia đình.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên và sinh viên ngành Khoa học Xã hội: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc kết hợp Thuyết Nhận thức - Hành vi với Thuyết Hệ thống sinh thái trong nghiên cứu trường hợp chuyên sâu tại Việt Nam.
  • Các tổ chức phi chính phủ và mạng lưới xã hội dân sự: Tài liệu cung cấp khung giải pháp thực địa để thiết kế các dự án can thiệp cộng đồng, tập trung thúc đẩy vai trò tiên phong của nam giới trong việc xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn can thiệp vào nam giới gây bạo lực thay vì chỉ hỗ trợ nạn nhân? Các biện pháp truyền thống chủ yếu bảo vệ nạn nhân sau tổn thương, trong khi 67,5% nạn nhân bạo lực tại Quảng Ninh là phụ nữ bị bạo hành bởi người thân. Can thiệp trực tiếp vào nam giới giúp thay đổi nhận thức sai lệch, triệt tiêu nguy cơ tái phạm từ gốc rễ và mang lại giải pháp bền vững cho gia đình.

Thuyết Nhận thức - Hành vi được ứng dụng như thế nào trong quá trình can thiệp thân chủ? Lý thuyết chỉ ra bạo lực bắt nguồn từ niềm tin sai lệch về quyền lực gia trưởng. Nhân viên xã hội đã hỗ trợ thân chủ nhận diện 3 suy nghĩ méo mó, thực hành kỹ thuật dừng suy nghĩ tiêu cực và kiểm soát cơn giận, giúp giảm hơn 80% xung đột lời nói sau 6 tháng làm việc.

Mô hình can thiệp cá nhân trong luận văn có khả năng nhân rộng hay không? Quy trình can thiệp hoàn toàn có thể nhân rộng nhờ tính cấu trúc cao, sử dụng các công cụ chuẩn hóa như sơ đồ sinh thái và ma trận SWOT. Mô hình đã được kiểm chứng thực tế tại phường Hồng Hải, góp phần giúp 90% người gây bạo lực trên địa bàn chấp hành tốt các biện pháp giáo dục.

Làm thế nào để xây dựng mối quan hệ tin cậy với thân chủ có xu hướng bạo lực? Nhân viên xã hội áp dụng nguyên tắc tôn trọng, không phán xét và bảo mật thông tin trong suốt 2 tuần đầu tiếp cận. Việc giúp thân chủ nhận diện những căng thẳng tâm lý cá nhân chưa được giải tỏa tạo động lực tự thân để họ tích cực hợp tác trong cả 12 phiên tham vấn tiếp theo.

Những chỉ số nào chứng minh sự chuyển đổi hành vi thành công của thân chủ? Sau 6 tháng can thiệp, số vụ bạo lực thể chất giảm về 0 vụ, hành vi xúc phạm bằng lời nói giảm 80%, thời gian thân chủ dành cho việc chăm sóc gia đình tăng từ 15 phút lên 2 giờ mỗi ngày, khôi phục trạng thái cân bằng trong các mối quan hệ xã hội.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tầm quan trọng của việc chuyển dịch phương thức tiếp cận trong phòng chống bạo lực gia đình: lấy can thiệp, giáo dục và thay đổi nhận thức của nam giới gây bạo lực làm giải pháp then chốt.
  • Đề tài ứng dụng thành công hệ thống lý thuyết liên ngành gồm Thuyết Nhận thức - Hành vi, Thuyết Hệ thống sinh thái và Thuyết Nhu cầu Maslow vào giải quyết ca thực tế tại Việt Nam.
  • Kết quả thực nghiệm qua 6 tháng can thiệp cá nhân chứng minh hiệu quả vượt trội khi triệt tiêu 100% hành vi bạo lực thể xác và giảm 80% bạo lực tinh thần của thân chủ.
  • Xây dựng hệ thống công cụ đánh giá lâm sàng trực quan bao gồm sơ đồ sinh thái, sơ đồ phả hệ và cây vấn đề phục vụ thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm phát triển mạng lưới dịch vụ xã hội tại thành phố Hạ Long giai đoạn 2018-2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là mở ra hướng can thiệp ứng dụng chuyên sâu cho nhân viên xã hội trong lĩnh vực bạo lực giới. Trong 12 tháng tiếp theo, mô hình cần được tiếp tục theo dõi đánh giá độ bền vững và triển khai thí điểm mở rộng tại 5 phường trọng điểm của thành phố Hạ Long giai đoạn 2019-2020. Các cơ sở xã hội và nhà thực hành hãy áp dụng ngay quy trình công tác xã hội cá nhân này để nâng cao hiệu quả phòng ngừa bạo lực gia đình tại cộng đồng.