Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới và Liên Hợp Quốc, toàn cầu có khoảng 490 đến 600 triệu người khuyết tật, chiếm gần 10% dân số thế giới và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của 25% dân số toàn cầu. Tại Việt Nam, công tác chăm sóc và trợ giúp nhóm đối tượng yếu thế này luôn là một trọng tâm của hệ thống an sinh xã hội. Tính đến tháng 9 năm 2018, thành phố Hạ Long ghi nhận 1.650 người khuyết tật, trong đó nhóm khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ cao nhất với 581 người, tương đương 35,21% tổng số đối tượng.

Nghiên cứu tập trung vào vấn đề rào cản tâm lý, định kiến xã hội và sự thiếu hụt các công trình hạ tầng tiếp cận khiến người khuyết tật vận động gặp nhiều khó khăn trong tiến trình hòa nhập cộng đồng. Mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng đời sống của người khuyết tật vận động, đánh giá vai trò can thiệp của phương pháp công tác xã hội cá nhân, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả trợ giúp nhóm yếu thế tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 9 năm 2018. Địa bàn phường Cao Thắng có diện tích 2,47 km2 với 126 người khuyết tật, trong đó có 56 người khuyết tật vận động, chiếm tỷ lệ 44,5% tổng số người khuyết tật toàn phường và chiếm 9,64% tổng số người khuyết tật vận động của thành phố Hạ Long. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và quy trình can thiệp chuyên nghiệp nhằm cải thiện năng lực tự chủ cho 56 người khuyết tật vận động tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng của 3 khung lý thuyết chuyên ngành công tác xã hội:

Thứ nhất là Thuyết Nhu cầu của Abraham Maslow với hệ thống thứ bậc 5 tầng từ nhu cầu sinh học, an toàn, giao lưu tình cảm, được tôn trọng đến tự hoàn thiện. Đối với người khuyết tật vận động, việc đáp ứng các nhu cầu an toàn trong di chuyển và nhu cầu được tôn trọng, tự khẳng định bản thân là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy hòa nhập xã hội.

Thứ hai là Thuyết Quyền con người, dựa trên tinh thần Công ước Quốc tế về Quyền của Người khuyết tật năm 2006 (CRPD). Lý thuyết này khẳng định người khuyết tật có đầy đủ các quyền bình đẳng, không bị phân biệt đối xử, chuyển đổi cách tiếp cận từ cứu trợ nhân đạo thụ động sang bảo đảm quyền con người phổ quát.

Thứ ba là Thuyết Nhận thức - Hành vi (CBT) phát triển bởi Aaron Beck, Albert Bandura và Howard Goldstein. Thuyết này chỉ ra rằng hành vi tiêu cực và cảm giác tự ti của thân chủ bắt nguồn từ những niềm tin sai lệch, nhận thức méo mó về giá trị bản thân do tương tác với môi trường bên ngoài. Việc tái cấu trúc nhận thức sẽ định hình lại hành vi thích nghi tích cực.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Người khuyết tật (theo Điều 2 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12), Khuyết tật vận động (theo Điều 2 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP), Công tác xã hội cá nhân (tiến trình tương tác chuyên nghiệp 1-1 nhằm giải quyết vấn đề tâm lý xã hội) và Hòa nhập cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa tài liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa:

Phương pháp phân tích tài liệu tổng hợp từ các báo cáo phát triển kinh tế xã hội năm 2018 của Ủy ban nhân dân phường Cao Thắng, báo cáo y tế của Trạm y tế phường, Luật Người khuyết tật năm 2010 và các Nghị định liên quan.

Phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành với cỡ mẫu N = 11 người. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, bao gồm: 01 đại diện Ủy ban nhân dân phường, 01 cán bộ Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi phường, 02 nhân viên y tế tại Trạm y tế phường, 02 người đại diện gia đình thân chủ, và 05 người khuyết tật vận động trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập thông tin chuyên sâu, đa chiều về tâm tư, nguyện vọng và rào cản tiếp cận dịch vụ an sinh.

Phương pháp quan sát hành vi, điều kiện vật chất và tương tác sinh thái gia đình được thực hiện song song với tiến trình thực hành công tác xã hội cá nhân 7 bước (Tiếp cận, Thu thập thông tin, Nhận diện vấn đề, Lập kế hoạch, Trị liệu, Lượng giá, Kết thúc) trên trường hợp điển hình của thân chủ anh N. K.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Tỷ lệ khuyết tật vận động chiếm tỷ trọng lớn và tập trung vào độ tuổi lao động. Trong tổng số 126 người khuyết tật tại phường Cao Thắng, khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ cao nhất với 56 người (44,5%), vượt trội so với khuyết tật thần kinh tâm thần (31 người, chiếm 24,6%) và khuyết tật trí tuệ (18 người, chiếm 14,28%). Đặc biệt, nhóm tuổi từ 16 đến 45 tuổi chiếm gần 90% tổng số người khuyết tật vận động, trong đó nam giới chiếm 62,5% (35 người) và nữ giới chiếm 37,5% (21 người).

Phát hiện thứ hai: Phụ thuộc lớn vào trợ cấp xã hội và thiếu hụt cơ hội việc làm. Toàn phường có 117 trên tổng số 126 người khuyết tật (chiếm 92,86%) thuộc diện khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng, trong khi chỉ có 9 đối tượng khuyết tật nhẹ (chiếm 7,14%) không thuộc diện trợ cấp. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo của phường đã giảm gần 30% so với năm 2015, người khuyết tật vận động vẫn đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp cao do thiếu chương trình đào tạo nghề thích ứng.

Phát hiện thứ ba: Rào cản tâm lý và môi trường tiếp cận vật lý còn gay gắt. 100% người khuyết tật vận động được khảo sát phản ánh khó khăn khi tiếp cận hệ thống giao thông công cộng, trường học và trụ sở hành chính. Tâm lý mặc cảm tự ti, coi bản thân là gánh nặng gia đình xuất hiện ở đa số đối tượng do thái độ thương hại hoặc phân biệt đối xử từ cộng đồng.

Phát hiện thứ tư: Tiến trình can thiệp công tác xã hội cá nhân 7 bước giúp thân chủ N. K thay đổi nhận thức, xóa bỏ mặc cảm và từng bước thiết lập lại các mối quan hệ xã hội lành mạnh.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu phản ánh mối tương quan chặt chẽ giữa khiếm khuyết thể chất và các yếu tố môi trường xã hội. Khiếm khuyết vận động không tự động biến một người thành đối tượng tàn tật nếu môi trường xung quanh cung cấp đầy đủ các điều kiện tiếp cận. Các dữ liệu về phân bố 6 dạng tật tại địa bàn có thể được trình bày rõ ràng qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ phần trăm và bảng thống kê cơ cấu nhân khẩu học. Đồng thời, cấu trúc tương tác của thân chủ được trực quan hóa thông qua sơ đồ phả hệ và sơ đồ sinh thái (ecomap), làm nổi bật nguồn trợ lực cũng như các điểm nghẽn xung đột tâm lý.

So sánh với các công trình nghiên cứu trên 5.497 người khuyết tật tại 4 tỉnh của Viện Nghiên cứu và Phát triển Xã hội năm 2008, kết quả tại phường Cao Thắng cho thấy sự tương đồng về rào cản việc làm và thu nhập thấp. Tuy nhiên, điểm khác biệt là người khuyết tật tại đô thị như Hạ Long có điều kiện thụ hưởng y tế ban đầu tốt hơn nhưng lại chịu áp lực tâm lý đô thị lớn hơn. Ý nghĩa nghiên cứu khẳng định vai trò cầu nối không thể thay thế của nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp trong việc kích hoạt nội lực thân chủ và huy động nguồn lực cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng giao thông và công trình công cộng tiếp cận: Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long và Phòng Quản lý Đô thị chủ trì rà soát, thi công cải tạo 100% đường dốc, lối đi chuyên biệt và nhà vệ sinh tiếp cận cho người khuyết tật tại 11 khu phố và 5 trường học trên địa bàn phường Cao Thắng, hoàn thành trước quý IV năm 2020.

Thứ hai, thiết lập chương trình đào tạo nghề và tạo việc làm thích ứng: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Quảng Ninh tổ chức các lớp dạy nghề tin học, sửa chữa điện tử và thủ công mỹ nghệ, đặt mục tiêu giải quyết việc làm ổn định cho tối thiểu 30% người khuyết tật vận động trong độ tuổi 16-45 giai đoạn 2019-2022.

Thứ ba, chuẩn hóa và nhân rộng mô hình can thiệp công tác xã hội cá nhân: Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh phối hợp với cán bộ chuyên trách cấp phường triển khai quy trình 7 bước can thiệp cho 100% các ca khuyết tật có biểu hiện khủng hoảng tâm lý hoặc bế tắc sinh kế, thực hiện lượng giá định kỳ 06 tháng một lần.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông thay đổi nhận thức cộng đồng: Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi phường Cao Thắng chủ trì tổ chức tối thiểu 04 chiến dịch truyền thông mỗi năm, tuyên truyền sâu rộng Công ước CRPD và Luật Người khuyết tật nhằm xóa bỏ triệt để thái độ kỳ thị và thương hại tiêu cực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, nhân viên công tác xã hội và cán bộ an sinh xã hội cấp cơ sở: Tham khảo trực tiếp quy trình thực hành 7 bước, bộ công cụ sơ đồ sinh thái, sơ đồ phả hệ và cây vấn đề để áp dụng xử lý các tình huống can thiệp thực tế cho người khuyết tật vận động.

Thứ hai, nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý Nhà nước: Khai thác bức tranh số liệu thực chứng tại địa bàn phường Cao Thắng để hoàn thiện các quy định về mức chuẩn trợ cấp xã hội, quy chuẩn xây dựng đô thị tiếp cận và chính sách hỗ trợ việc làm cho người yếu thế.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Xã hội: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng thuyết Nhu cầu Maslow, thuyết Quyền con người và Thuyết Nhận thức - Hành vi trong bối cảnh công tác xã hội chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội vì người khuyết tật: Vận dụng khung phân tích rào cản để thiết kế các dự án phát triển cộng đồng, chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và mô hình sinh kế bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề trọng tâm nào của người khuyết tật vận động?

Luận văn tập trung giải quyết tình trạng cô lập xã hội, mặc cảm tự ti và sự thiếu hụt cơ hội việc làm của người khuyết tật vận động. Thông qua việc phân tích thực trạng của 56 trường hợp tại địa bàn, nghiên cứu đề xuất tiến trình công tác xã hội cá nhân chuyên nghiệp nhằm giúp thân chủ tái hòa nhập cuộc sống.

Cỡ mẫu và phương pháp nghiên cứu thực địa được triển khai ra sao?

Tác giả đã triển khai phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, khảo sát toàn bộ 126 người khuyết tật trên địa bàn, phỏng vấn sâu 11 đối tượng đại diện các ban ngành, gia đình và thân chủ, đồng thời tiến hành can thiệp thực nghiệm ca điển hình theo 7 bước công tác xã hội cá nhân từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2018.

Thuyết Nhận thức - Hành vi được vận dụng cụ thể như thế nào trong tiến trình can thiệp?

Nhân viên công tác xã hội sử dụng thuyết Nhận thức - Hành vi để giúp thân chủ N. K nhận diện các suy nghĩ lệch lạc và cảm xúc tự ti về khiếm khuyết cơ thể. Qua các phiên tham vấn, thân chủ từng bước thay đổi niềm tin tiêu cực thành nhận thức tích cực, từ đó thúc đẩy hành vi chủ động giao tiếp và tìm kiếm việc làm.

Cơ cấu người khuyết tật tại phường Cao Thắng có đặc điểm gì nổi bật?

Phường Cao Thắng có 126 người khuyết tật, đứng thứ hai toàn thành phố Hạ Long. Trong đó, khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ áp đảo với 44,5% (56 người), đặc biệt nhóm tuổi lao động từ 16 đến 45 tuổi chiếm tới gần 90% và nam giới chiếm đa số với tỷ lệ 62,5%.

Rào cản lớn nhất đối với sự hòa nhập của người khuyết tật vận động tại địa phương là gì?

Rào cản lớn nhất là sự kết hợp giữa hạ tầng giao thông, công trình công cộng chưa đảm bảo tính tiếp cận và định kiến xã hội mang tính thương hại. Những yếu tố này khiến 100% đối tượng được phỏng vấn cảm thấy khó khăn khi tham gia các hoạt động cộng đồng độc lập.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc bằng việc tích hợp thuyết Nhu cầu Maslow, thuyết Quyền con người và thuyết Nhận thức - Hành vi trong giải quyết vấn đề của người khuyết tật.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng đời sống của 56 người khuyết tật vận động tại phường Cao Thắng, khẳng định tính cấp thiết của việc hỗ trợ nhóm tuổi 16-45 vốn chiếm gần 90% cơ cấu đối tượng.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn vượt trội của tiến trình công tác xã hội cá nhân 7 bước qua trường hợp can thiệp thành công cho thân chủ N. K.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về hạ tầng tiếp cận, sinh kế việc làm, chuẩn hóa dịch vụ công tác xã hội và truyền thông cộng đồng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực cho hệ thống an sinh xã hội thành phố Hạ Long và tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020-2025.

Tiến trình tiếp theo đòi hỏi sự chung tay đồng bộ của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và nhân viên công tác xã hội nhằm xóa bỏ mọi rào cản vật lý và tâm lý, kiến tạo môi trường sống hòa nhập và bình đẳng cho người khuyết tật.