Tổng quan nghiên cứu

Bạo lực gia đình đối với phụ nữ là một vấn nạn xã hội nhức nhối, đe dọa trực tiếp đến sự bền vững của thiết chế gia đình và xâm phạm nghiêm trọng quyền con người. Báo cáo nghiên cứu quốc gia về bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại Việt Nam chỉ ra rằng có tới 34% phụ nữ từng trải qua bạo lực thể xác hoặc tình dục từ chồng, 54% phải chịu đựng bạo lực tinh thần và 9% chịu bạo lực kinh tế. Trên phạm vi toàn quốc, số liệu từ Tòa án nhân dân tối cao ghi nhận khoảng 8.000 vụ ly hôn mỗi năm xuất phát trực tiếp từ nguyên nhân bạo lực gia đình. Riêng tại tỉnh Quảng Ninh, trong giai đoạn 3 năm đã thống kê được 1.086 vụ bạo lực gia đình, trong đó có 734 nạn nhân là phụ nữ, chiếm tỷ lệ áp đảo 67,5%.

Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội của tác giả Dương Thị Thanh Nga, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Như Trang tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tập trung giải quyết vấn đề: Đánh giá thực trạng bạo lực gia đình và ứng dụng thực hành công tác xã hội cá nhân nhằm trợ giúp phụ nữ bị bạo hành.

Nghiên cứu được triển khai tại phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh – địa bàn có diện tích 7,94 km2 với 5.871 nhân khẩu và 3.566 phụ nữ từ 18 tuổi trở lên (chiếm 31,7% dân số). Nghiên cứu thực hiện trong khung thời gian 06 tháng. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc chuẩn hóa tiến trình hỗ trợ chuyên nghiệp, góp phần giảm thiểu số vụ ly hôn do bạo lực tại địa phương từ mức 10 đến 12 vụ mỗi năm xuống còn 6 đến 8 vụ mỗi năm, đồng thời cung cấp mô hình can thiệp lâm sàng hiệu quả có thể nhân rộng tại các đô thị đang chuyển dịch kinh tế nhanh chóng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng can thiệp vững chắc dựa trên 3 khung lý thuyết công tác xã hội kinh điển kết hợp với hệ thống chuẩn mực pháp lý hiện hành:

Thứ nhất là Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow với cấu trúc 5 bậc thang thứ bậc. Lý thuyết này giúp nhân viên xã hội nhận diện chính xác các tầng nhu cầu bị tổn hại của nạn nhân: từ nhu cầu sinh lý cơ bản, nhu cầu an toàn thân thể đến nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định bản thân. Khi phụ nữ bị bạo hành, nhu cầu an toàn bị phá vỡ hoàn toàn, dẫn đến việc họ không thể phát triển các chức năng tâm lý xã hội bậc cao.

Thứ hai là Thuyết nhận thức - hành vi (CBT) theo trường phái của Sheldon và Scott. Lý thuyết chỉ ra rằng nhận thức tiêu cực và niềm tin phi lý (như tư tưởng cam chịu, đổ lỗi cho số phận, mặc cảm bản thân) là nguyên nhân cốt lõi duy trì hành vi thụ động của nạn nhân trước bạo lực. Quá trình trị liệu tập trung thay đổi nhận thức sai lệch để tái cấu trúc hành vi ứng phó tích cực.

Thứ ba là Thuyết hệ thống sinh thái của Carel Germain và Alex Gitterman. Thuyết này tiếp cận thân chủ trong mối tương tác đa chiều với 3 cấp độ môi trường: hệ thống vi mô (gia đình hạt nhân), hệ thống trung mô (họ hàng, hàng xóm, tổ dân phố) và hệ thống vĩ mô (chính sách, chuẩn mực văn hóa, luật pháp).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa dựa trên Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, Luật Bình đẳng giới năm 2006 và Điều 26 Hiến pháp năm 2013, định hình quy trình công tác xã hội cá nhân gồm 7 bước: tiếp cận, nhận diện vấn đề, thu thập dữ liệu, chẩn đoán, lập kế hoạch, trị liệu và lượng giá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thực hành can thiệp trường hợp chuyên sâu:

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn sâu cá nhân với cỡ mẫu bao gồm 06 phụ nữ từng trải qua bạo lực gia đình cư trú tại 6 khu phố khác nhau trên địa bàn phường Hùng Thắng, cùng 03 cán bộ chuyên trách gồm 01 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ phường, 01 cán bộ Lao động - Xã hội phường và 01 Chi hội trưởng phụ nữ khu phố. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện can thiệp lâm sàng chuyên biệt trên 01 cặp vợ chồng gồm 01 nạn nhân trực tiếp và 01 người gây bạo lực.

Phương pháp chọn mẫu có mục đích (Purposive Sampling) được áp dụng nhằm lựa chọn những trường hợp điển hình đại diện cho các dạng bạo lực khác nhau (thể chất, tinh thần, kinh tế) tại các tổ dân phố.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp nghiên cứu trường hợp xuất phát từ tính chất nhạy cảm, phức tạp và khép kín của bạo lực gia đình. Dữ liệu định tính cho phép nhân viên xã hội thấu cảm sâu sắc những chấn thương tâm lý tiềm ẩn, quan sát ngôn ngữ cơ thể, phân tích lịch sử bạo lực và tương tác hệ thống mà các phương pháp khảo sát định lượng diện rộng không thể đo lường chi tiết được. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp được tiến hành thông qua việc tổng hợp 19 dự án phát triển đô thị, các báo cáo hành chính tư pháp của Ủy ban nhân dân phường Hùng Thắng và hồ sơ thống kê giai đoạn 2010 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả nghiên cứu thực địa và phân tích hồ sơ thống kê tại địa bàn đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tính phổ biến và sự đan xen phức tạp giữa các dạng bạo lực. Trong tổng số 1.086 vụ bạo lực gia đình được ghi nhận tại tỉnh Quảng Ninh, bạo lực thể xác chiếm tỷ lệ cao nhất với 519 vụ (47,8%), tiếp sau là bạo lực tinh thần với 478 vụ (44,0%), bạo lực kinh tế có 79 vụ (7,3%) và bạo lực tình dục có 10 vụ (0,9%). Tại phường Hùng Thắng, 100% phụ nữ tham gia phỏng vấn sâu đều khẳng định họ phải hứng chịu đồng thời từ 2 đến 3 hình thức bạo lực cùng lúc. Trong đó bạo lực tinh thần diễn ra thường xuyên nhất nhưng lại ít được xã hội thừa nhận và can thiệp kịp thời.

Thứ hai, cấu trúc nạn nhân và sự bất bình đẳng giới sâu sắc. Phụ nữ chiếm 67,5% tổng số nạn nhân của các vụ bạo hành, cao gấp 3,6 lần so với trẻ em (18,5%) và gấp 4,8 lần so với người cao tuổi (14,0%). Người chồng sử dụng bạo lực như một công cụ thiết lập quyền lực tối thượng và duy trì khuôn mẫu gia trưởng.

Thứ ba, sự im lặng mang tính phòng vệ tiêu cực của nạn nhân. Có tới hơn 80% trường hợp nạn nhân cố tình che giấu hành vi bạo lực của chồng trong thời gian dài do tâm lý xấu hổ, sợ ảnh hưởng danh dự gia đình hoặc lo ngại mất đi nguồn bảo trợ tài chính. Nhiều nạn nhân chỉ tìm kiếm sự giúp đỡ khi thương tích thể xác vượt quá ngưỡng chịu đựng hoặc phải nhập viện điều trị y tế khẩn cấp.

Thứ tư, hiệu quả rõ rệt của các mô hình can thiệp hỗ trợ tại cơ sở. Việc thành lập 5 mô hình câu lạc bộ chuyên đề như Câu lạc bộ Phụ nữ với pháp luật, Câu lạc bộ Không có tệ nạn xã hội đã hỗ trợ giảm số vụ ly hôn do xung đột gia đình từ 10 - 12 vụ mỗi năm xuống 6 - 8 vụ mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2018.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện của luận văn tương thích với những nghiên cứu lớn của các học giả chuyên ngành Giới và Gia đình như Giáo sư Lê Thị Quý (1996, 2007) và Tiến sĩ Vũ Mạnh Lợi (1999), khi chỉ ra rằng bất bình đẳng giới và tư tưởng nam quyền truyền thống là căn nguyên sâu xa của nạn bạo hành. Bạo lực không đơn thuần là mâu thuẫn gia đình tự phát mà là sự sai lệch giá trị chuẩn mực xã hội.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ thực trạng phân bố các hình thức bạo hành có thể được trực quan hóa thông qua bảng cấu trúc phân loại bạo lực 4 nhóm và sơ đồ hệ sinh thái (Eco-map). Sơ đồ sinh thái biểu diễn trực quan các đường liên kết đứt gãy giữa nạn nhân với hệ thống hỗ trợ chính thức (chính quyền, hội phụ nữ, công an), đồng thời làm nổi bật mức độ cô lập xã hội của người phụ nữ trong không gian gia đình.

Hậu quả bạo lực không chỉ dừng lại ở tổn thương thể xác với hơn 27% phụ nữ phải nhập viện hằng năm theo thống kê y tế toàn quốc, mà còn gây ra hội chứng chấn thương tâm lý kéo dài, hủy hoại khả năng lao động và làm gia tăng nguy cơ tái tạo hành vi bạo lực ở thế hệ con cái. Việc áp dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân đã chứng minh tính ưu việt vượt trội so với hoạt động hòa giải hành chính thuần túy, bởi nó can thiệp trực tiếp vào việc nâng cao lòng tự trọng và trao quyền (empowerment) cho thân chủ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động can thiệp hỗ trợ:

Thứ nhất, chuẩn hóa và áp dụng quy trình công tác xã hội cá nhân 7 bước chuyên sâu tại 100% các xã, phường, thị trấn. Mục tiêu đặt ra là hỗ trợ phục hồi tâm lý hoàn toàn cho trên 90% nạn nhân tiếp cận dịch vụ và giảm 50% nguy cơ tái bạo hành trong vòng 12 tháng theo dõi sau can thiệp. Chủ thể thực hiện là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp cùng các trung tâm công tác xã hội chuyên nghiệp triển khai trong lộ trình 2020 - 2023.

Thứ hai, thiết lập mạng lưới phòng tham vấn tâm lý học đường và tư vấn gia đình tích hợp tại các trạm y tế cơ sở. Mục tiêu là đảm bảo 100% các ca bạo lực gia đình nhập viện được tiếp cận dịch vụ sàng lọc, tư vấn khủng hoảng tâm lý và trợ giúp pháp lý miễn phí trong vòng 24 giờ đầu tiên. Chủ thể chịu trách nhiệm là Ngành Y tế phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ địa phương thực hiện định kỳ hằng năm.

Thứ ba, đẩy mạnh các chương trình truyền thông thay đổi hành vi hướng đích vào nam giới tại 5/5 khu phố dân cư. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ người dân nhận thức đầy đủ về Luật Bình đẳng giới và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình lên trên 85% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân phường, Ban Văn hóa - Thông tin kết hợp cùng Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ.

Thứ tư, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành phản ứng nhanh giữa Công an phường, Tư pháp, Y tế và Chi hội Phụ nữ khu phố nhằm thiết lập các Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng và nhà tạm lánh an toàn. Mục tiêu phản ứng và cách ly nạn nhân khỏi nguy cơ đe dọa tính mạng trong thời gian dưới 30 phút kể từ khi nhận tin báo. Chủ thể chỉ đạo là Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long với thời gian hoàn thiện khung vận hành trong 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là các nhân viên công tác xã hội, chuyên viên tham vấn tâm lý và cán bộ can thiệp khủng hoảng. Luận văn cung cấp trọn vẹn cẩm nang thực hành lâm sàng, kỹ năng vẽ sơ đồ sinh thái, đánh giá nguồn lực thân chủ và kỹ thuật chuyển hóa nhận thức cho nạn nhân bị bạo lực gia đình.

Nhóm thứ hai là cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, cán bộ phụ trách công tác Lao động - Xã hội và ban ngành đoàn thể tại cơ sở. Luận văn hỗ trợ trang bị phương pháp tiếp cận thân chủ dựa trên quyền, kỹ năng điều phối ca và kinh nghiệm chuyển đổi từ mô hình hòa giải mang tính áp đặt sang mô hình đồng hành, trợ giúp bền vững.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên thuộc các chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học, Giới và Phát triển. Tài liệu đóng vai trò như một nghiên cứu tình huống điển hình phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy học phần Thực hành công tác xã hội cá nhân và chuyên đề Giới.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách, đại diện các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế hoạt động vì bình đẳng giới tại Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ thực chứng phục vụ quá trình hoàn thiện các văn bản dưới luật và thiết kế dự án can thiệp cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp công tác xã hội cá nhân khác biệt như thế nào so với hoạt động hòa giải truyền thống tại địa phương? Hòa giải truyền thống thường tập trung khuyên nhủ nạn nhân nhẫn nhịn để giữ gìn hòa khí gia đình, xử lý phần ngọn của mâu thuẫn. Ngược lại, công tác xã hội cá nhân vận dụng tiến trình 7 bước khoa học, tập trung giải phóng chấn thương tâm lý, nâng cao năng lực tự chủ cho nạn nhân và can thiệp tái cấu trúc nhận thức của người gây bạo lực, giúp giải quyết triệt để 100% gốc rễ vấn đề.

Tại sao bạo lực tinh thần lại chiếm tỷ lệ cao tới 44% nhưng thường bị xem nhẹ trong đời sống gia đình? Bạo lực tinh thần bao gồm các hành vi lăng mạ, cô lập, kiểm soát ghen tuông cực đoan và khủng bố tâm lý không để lại dấu vết thể xác hữu hình. Do định kiến xem đây là chuyện riêng tư vợ chồng và thiếu công cụ đo lường pháp lý rõ ràng, hơn 80% nạn nhân phải chịu đựng trong im lặng suốt nhiều năm mà không nhận được sự can thiệp từ xã hội.

Lý thuyết nhận thức - hành vi được ứng dụng như thế nào trong việc thay đổi hành vi của người gây bạo lực? Nhân viên xã hội sử dụng mô hình nhận thức để phân tích cho người gây bạo lực nhận ra các niềm tin sai lệch về quyền uy gia trưởng, chỉ rõ tác nhân kích thích và hậu quả pháp lý của hành vi hung tính. Thông qua 6 tháng can thiệp, người gây bạo lực được huấn luyện kỹ năng kiểm soát cơn giận và kỹ thuật giao tiếp tôn trọng bạn đời.

Tiến trình công tác xã hội cá nhân có thể áp dụng thành công trong bao lâu đối với một trường hợp bạo lực gia đình phức tạp? Thời gian can thiệp tiêu chuẩn thường kéo dài từ 3 đến 6 tháng tùy thuộc vào mức độ tổn thương và mạng lưới sinh thái của thân chủ. Tiến trình bao gồm tối thiểu 8 đến 12 phiên làm việc trực tiếp, kết hợp giám sát hỗ trợ sau can thiệp định kỳ 3 tháng một lần để ngăn ngừa nguy cơ tái diễn hành vi bạo lực.

Những rào cản lớn nhất khi triển khai công tác xã hội với nạn nhân bạo lực tại các đô thị đang phát triển là gì? Hai rào cản lớn nhất được luận văn chỉ ra là: sự thiếu hụt vị trí việc làm chuyên trách cho nhân viên công tác xã hội tại cấp xã/phường và tâm lý sợ bị kỳ thị xã hội của nạn nhân. Ngoài ra, việc thiếu hụt kinh phí vận hành các nhà tạm lánh khẩn cấp cũng làm giảm đi 50% hiệu quả của các biện pháp bảo vệ tức thời.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng bạo lực gia đình tại phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long với 67,5% nạn nhân là phụ nữ, chứng minh tính cấp thiết của việc chuyên nghiệp hóa hoạt động can thiệp xã hội.
  • Công trình ứng dụng xuất sắc 3 lý thuyết nền tảng gồm Thuyết nhu cầu, Thuyết nhận thức - hành vi và Thuyết hệ thống sinh thái vào việc giải mã hành vi bạo lực và cơ chế tổn thương tâm lý.
  • Luận văn chuẩn hóa thành công quy trình can thiệp 7 bước của công tác xã hội cá nhân, hỗ trợ đắc lực cho thân chủ phục hồi vị thế xã hội và thay đổi tích cực nhận thức của người gây bạo lực.
  • Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm khuyến nghị chính sách đồng bộ, định hướng lộ trình hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội cơ sở giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp to lớn của luận văn là cung cấp một mô hình can thiệp lâm sàng chuẩn mực, chuyển đổi tư duy từ hòa giải dung túng sang bảo vệ quyền con người và thúc đẩy bình đẳng giới thực chất.

Các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn và các nhà nghiên cứu hãy khai thác ngay công trình học thuật giá trị này để nâng cao hiệu quả bảo vệ phụ nữ và xây dựng gia đình hạnh phúc, tiến bộ, văn minh.