Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TH Bảo An Huế

Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TH Bảo An, phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Yến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TH Bảo An

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất giữ vai trò sống còn trong doanh nghiệp chế biến gỗ. Công ty TNHH TH Bảo An hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng từ gỗ tự nhiên. Đặc thù sản phẩm đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn chế biến. Quy trình sản xuất diễn ra liên tục với nhiều loại nguyên vật liệu đầu vào. Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công và chi phí chung. Kế toán cần phản ánh kịp thời mọi khoản chi phát sinh trong kỳ. Việc phân loại chi phí chuẩn xác tạo nền tảng vững chắc cho công tác tính giá thành. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133 dành cho quy mô vừa và nhỏ. Hệ thống tài khoản sử dụng tài khoản 154 để theo dõi chi phí sản xuất dở dang. Mọi biến động giá cả vật tư đều tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Do đó, kế toán viên phải tổ chức thu thập chứng từ nhanh chóng và minh bạch. Thông tin chi phí chính xác giúp ban lãnh đạo xây dựng giá bán cạnh tranh. Quản trị tốt chi phí bảo đảm sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp trên thị trường.

1.1. Khái niệm và mối quan hệ giữa chi phí và giá thành

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ. Các chi phí này biểu hiện bằng tiền để hoàn thành một khối lượng thành phẩm nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Hai chỉ tiêu này có sự gắn kết mật thiết và phản ánh hai mặt của quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt tiêu hao nguồn lực theo thời gian thực tế. Giá thành sản phẩm phản ánh kết quả thu được sau khi kết thúc chu kỳ chế tạo. Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở trực tiếp để tính ra giá thành. Ngược lại, giá thành là thước đo kiểm chứng hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp.

1.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty

Đối tượng tập hợp chi phí tại Công ty TH Bảo An được xác định theo từng phân xưởng và đơn hàng. Công ty chế biến gỗ theo đơn đặt hàng của khách hàng đối tác. Do đó, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi từng mã đơn hàng cụ thể. Đối tượng tính giá thành là các lô sản phẩm gỗ hoàn thành như bàn, ghế và cửa gỗ. Chu kỳ sản xuất sản phẩm gỗ thường ngắn và nối tiếp nhau liên tục. Kế toán áp dụng kỳ tính giá thành theo tháng hoặc khi đơn hàng hoàn tất. Việc xác định đúng đối tượng giúp kế toán không bỏ sót chi phí phát sinh. Sổ sách kế toán phản ánh rõ ràng giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Điều này bảo đảm số liệu giá thành luôn sát thực và minh bạch.

II. Thực trạng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TH Bảo An

Thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH TH Bảo An bộc lộ nhiều điểm sáng cùng hạn chế. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào bộ máy kế toán tinh giản. Kế toán sử dụng tài khoản 154 để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành. Gỗ nguyên liệu mua về được cân trọng lượng theo xe để xác định khối lượng nhập kho. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu là bình quân gia quyền cuối kỳ. Tuy nhiên, việc ghi chép sổ sách kế toán còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công. Quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng và phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ. Chi phí nhân công trực tiếp được tính dựa trên bảng chấm công và khối lượng khoán. Chi phí sản xuất chung bao gồm khấu hao máy móc, tiền điện và công cụ xưởng. Việc phân bổ chi phí chung theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp chưa phản ánh sát thực tế. Một số đơn hàng phức tạp tiêu hao nhiều máy móc nhưng ít nhân công vẫn phải chịu chi phí chung cao.

2.1. Thực tế hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty được phản ánh qua tiểu khoản 1541. Chứng từ sử dụng gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho và phiếu xuất kho. Vật liệu chính là các khối gỗ tự nhiên mua từ đơn vị cung ứng. Kế toán theo dõi chi tiết khối lượng gỗ nhập xuất qua cân trọng tải xe. Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền tạo thuận lợi cho việc hạch toán cuối tháng. Dẫu vậy, công ty chưa xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng mã gỗ. Lượng gỗ vụn và phế liệu thu hồi trong quá trình cưa xẻ chưa được đo lường chính xác. Kế toán không hạch toán giá trị phế liệu thu hồi để giảm trừ chi phí sản xuất. Điều này làm tăng giá thành thực tế.

2.2. Những tồn tại trong tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Công ty áp dụng phương pháp giản đơn kết hợp phương pháp đơn đặt hàng để tính giá thành. Chi phí dở dang cuối kỳ được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Cách đánh giá này bỏ qua chi phí nhân công và chi phí chung trong sản phẩm dở. Khi lượng sản phẩm dở dang biến động lớn, sai số giá thành xuất hiện rõ rệt. Việc phân bổ chi phí chung theo tỷ lệ lương nhân công trực tiếp thiếu tính hợp lý. Phân xưởng cơ khí sử dụng máy móc hiện đại nhưng chịu mức phân bổ tương đương xưởng thủ công. Tiêu thức phân bổ hiện hành khiến giá thành sản phẩm gia công bị sai lệch. Kế toán chưa lập bảng tính giá thành chi tiết cho từng đơn hàng hoàn tất.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành tại TH Bảo An

Để nâng cao hiệu quả quản trị, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp cải tiến đồng bộ. Trước hết, ban giám đốc cần phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật để xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chuẩn. Định mức kỹ thuật giúp phát hiện nhanh chóng tình trạng lãng phí gỗ xẻ tại phân xưởng. Kế toán cần mở sổ theo dõi riêng biệt lượng phế liệu gỗ thu hồi để bán hoặc tái chế. Giá trị phế liệu thu hồi phải được hạch toán giảm trừ trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đối với chi phí sản xuất chung, công ty nên thay đổi tiêu thức phân bổ cho phù hợp với từng phân xưởng. Phân xưởng cơ khí nhiều máy móc nên phân bổ theo giờ máy chạy thực tế. Phân xưởng lắp ráp và hoàn thiện thủ công tiếp tục phân bổ theo chi phí nhân công. Sự thay đổi này bảo đảm tính công bằng và chính xác cho giá thành từng loại sản phẩm gỗ. Đơn vị cần đầu tư phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu tính toán giá thành. Việc chuyển đổi số giúp giảm tải áp lực ghi chép sổ sách và ngăn chặn sai sót số liệu.

3.1. Xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu

Doanh nghiệp cần ban hành bảng định mức tiêu hao nguyên liệu cho từng dòng sản phẩm. Các kỹ sư xưởng gỗ phải tính toán lượng gỗ khối cần thiết cho mỗi loại bàn ghế. Định mức bao gồm tỷ lệ hao hụt cho phép trong công đoạn cưa, bào và chà nhám. Kế toán so sánh chi phí xuất dùng thực tế với định mức quy định theo từng đợt sản xuất. Khoản chênh lệch vượt định mức phải được báo cáo kịp thời cho ban điều hành xưởng. Biện pháp này nâng cao ý thức tiết kiệm vật tư của công nhân cơ khí. Ngoài ra, công ty cần hoàn thiện quy trình kiểm kê và cân xe nguyên liệu đầu vào. Sự phối hợp chặt chẽ giữa thủ kho và kế toán ngăn chặn thất thoát nguyên vật liệu quý.

3.2. Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí và đánh giá dở dang

Công ty nên thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho phù hợp. Tiêu thức số giờ máy chạy là giải pháp tối ưu cho phân xưởng sử dụng máy móc tự động. Tiêu thức tiền lương trực tiếp tiếp tục áp dụng cho bộ phận thủ công mỹ nghệ. Về đánh giá sản phẩm dở dang, công ty cần chuyển sang phương pháp sản lượng ước tính tương đương. Phương pháp này tính đủ cả ba khoản mục chi phí cấu thành sản phẩm dở dang cuối kỳ. Kế toán xác định mức độ hoàn thành thực tế của từng lô hàng mộc trước khi tính giá. Khi đó, chi phí dở dang được phản ánh chính xác trên sổ sách. Giá trị thành phẩm nhập kho không còn bị sai lệch. Giải pháp này nâng cao tính minh bạch.

IV. Ứng dụng thực tiễn công tác tính giá thành tại TH Bảo An

Tổ chức khoa học công tác kế toán chi phí mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp. Công ty TNHH TH Bảo An có thể kiểm soát chặt chẽ giá thành từng đơn hàng mộc. Số liệu kế toán chính xác cung cấp căn cứ tin cậy để xác định giá bán sản phẩm. Doanh nghiệp dễ dàng đàm phán hợp đồng kinh tế với các đối tác lớn nhờ giá cả cạnh tranh. Việc phát hiện kịp thời các lãng phí gỗ xẻ giúp hạ giá thành sản phẩm một cách bền vững. Lợi nhuận gộp của công ty sẽ gia tăng đáng kể qua từng kỳ kinh doanh. Ban lãnh đạo có thể đưa ra quyết định đầu tư mở rộng quy mô xưởng sản xuất đúng đắn. Thông tin giá thành minh bạch cũng nâng cao uy tín tín dụng của doanh nghiệp đối với ngân hàng. Đội ngũ kế toán nâng cao năng lực chuyên môn và thích ứng tốt với chuyển đổi số. Hệ thống quản trị chi phí hoàn thiện tạo đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ trên thị trường đồ gỗ.

4.1. Tác động của giá thành chuẩn xác đến chiến lược định giá

Giá thành sản xuất thực tế là cơ sở xác lập mức giá sàn cho từng hợp đồng thương mại. Khi số liệu chi phí phản ánh đúng thực tế, doanh nghiệp định giá bán rất tự tin. Công ty không sợ tình trạng bán phá giá hoặc định giá quá cao đánh mất khách hàng. Với các đơn hàng xuất khẩu gỗ, biên lợi nhuận được tính toán chi tiết cho từng khối thành phẩm. Kế toán cung cấp bảng phân tích độ nhạy của giá thành khi giá gỗ thị trường biến động. Nhờ đó, phòng kinh doanh linh hoạt áp dụng chính sách chiết khấu mà vẫn bảo đảm mức lãi dự kiến. Sự gắn kết này nâng cao rõ rệt vị thế thương mại của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh.

4.2. Bài học kinh nghiệm quản trị chi phí cho doanh nghiệp gỗ

Thực tiễn từ Công ty TH Bảo An mang đến nhiều bài học giá trị cho các đơn vị cùng ngành. Quản trị chi phí phải bắt đầu ngay từ khâu lựa chọn và cân đo nguyên liệu gỗ thô. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm soát vật tư liên tục tại xưởng mộc. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho và kế toán là điều kiện bắt buộc. Sự tách biệt giữa các tiêu thức phân bổ chi phí chung tạo nên bức tranh tài chính trung thực. Ngoài ra, tinh thần tiết kiệm của người lao động trực tiếp đóng vai trò quyết định đến hiệu quả chi phí. Đào tạo nâng cao tay nghề giúp giảm thiểu tỷ lệ lỗi hỏng trong chế tác gỗ. Kiểm soát chặt chẽ giá thành là chìa khóa then chốt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh th bảo an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 1.1 khái niệm về chi phí sản xuất “Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định; hoặc chi phí là những tổn thất phát sinh làm giảm nguồn lợi kinh tế của doanh nghiệp kiểm soát trong kỳ gắn liền với mục đích SXKD và tác động làm giảm vốn chủ sở hữu”. ( Huỳnh Lợi,2010, Kế toán chi phí ) Theo chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” tại mục 31 đã nêu: “Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” Theo chuẩn mực kế toán số 02: Chi phí sản xuất được định nghĩa như sau: “Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật, vật liệu, thành phẩm”. Theo tác giả Bùi Bằng Đoàn (2010), chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí cũng được hiểu là những hao tổn về các nguồn lực kinh tế và tài sản cho việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho mục đích sinh lời của các doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Nhưng để phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh phải được tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý, năm.Chi phí sản xuất hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận, do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết.2 Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tổng hợp chi phí sản xuất nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau: (Nguồn: misa.vn) - Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu. - Phân loại chi phí theo mục đích và công chi phí.

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả. - Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp. a, Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố sau: + Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực). + Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). + Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lượng phải trả cho người lao động. + Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả lao động.

+ Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. + Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. 6 + Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền nhưng chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng chi phí: Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất.

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kì được chia làm các khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ; là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có thể xác định một cách tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, không trích vào khoản mục này số tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất chung, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng. - Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các loại chi phí nằm ngoài khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.

Đây là những khoản chi phí gián tiếp phát sinh ở khâu sản xuất sản phẩm như chi phí công gián tiếp (chi phí nhân công quản lý phân xưởng,…), chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ,… Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí có tác dụng xác định số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của công ty, làm cơ sở để tính giá thành và kết quả hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất chế tạo ra sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm khi hoàn thành c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: + Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ. Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh và tính kết quả kinh doanh.

7 + Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán. Không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà chúng là những chi phí đucợ khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp: + Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,… Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. + Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ… Đối với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng, vì vậy thường phải tập hợp chung và sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất.

Sản phẩm của doanh nghiệp được sản xuất, chế tạo ở nhiều bộ phận khác nhau, theo quy trình công nghệ khác nhau. Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp, không có đối tượng tập hợp chi phí chung cho mọi loại hình doanh nghiệp, mà căn cứ vào đặc điểm riêng, yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng cho từng doanh nghiệp. - Căn cứ để xác định đối tượng là: + Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (có phân xưởng hay không có phân xưởng). + Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp: giản đơn, phức tạp.

+ Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trong SXKD. + Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giá thành. Trên cơ sở những căn cứ xác định đó đối tượng kế toán chi phí có thể là: Kế toán theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp; Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ; Từng sản phẩm, đơn đặt hàng; Từng nhóm sản phẩm, chi tiết hay bộ phận sản phẩm… 8 Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quản lý sản xuất, quản lý chi phí, tăng cường quản lý nội bộ, phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm chính xác. Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Bao gồm hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất như sau: - Phương pháp tập hợp trực tiếp: được áp dụng khi chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.

Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hoạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từng khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán,… theo đúng các đối tượng tập hợp chi đã xác định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Kim Yến (2024), Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty TNHH TH Bảo An, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. K. Y. (2024). Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty TNHH TH Bảo An [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/cong-tac-ke-toan-tap-hop-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-cong-ty-tnhh-th-bao-an/9443734843
IEEE
T. K. Y. Nguyễn, "Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty TNHH TH Bảo An," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/cong-tac-ke-toan-tap-hop-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-cong-ty-tnhh-th-bao-an/9443734843

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác