Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại, vốn chủ sở hữu thường chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn từ 8% đến 10%, trong khi nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng áp đảo từ 85% đến 90% tổng nguồn vốn hoạt động. Vốn huy động đóng vai trò là yếu tố huyết mạch, quyết định trực tiếp đến quy mô cấp tín dụng, khả năng mở rộng danh mục đầu tư và năng lực cạnh tranh của mỗi tổ chức tín dụng. Tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011, sau tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, thị trường tiền tệ đối mặt với nhiều biến động phức tạp về lạm phát và cạnh tranh lãi suất gay gắt, đặt ra bài toán cấp bách về việc nâng cao chất lượng và quy mô công tác huy động vốn.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng khai thác nguồn vốn tiền gửi và vốn phi tiền gửi, xác định những điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn và chi phí vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thăng Long. Mục tiêu cụ thể của đề tài là làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế trong công tác tạo lập vốn giai đoạn 2009 - 2011, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa chi phí đầu vào và gia tăng nguồn vốn trung, dài hạn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Thăng Long (địa bàn thành phố Hà Nội) với dữ liệu thực nghiệm xuyên suốt 3 năm từ 2009 đến 2011. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng vốn huy động bình quân 13,98%/năm, đưa quy mô vốn từ 603.837 triệu đồng năm 2009 lên 784.374 triệu đồng năm 2011, đồng thời gia tăng lợi nhuận sau thuế từ 185.389 triệu đồng lên 267.420 triệu đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết quản trị tài sản nợ - tài sản có (ALM) trong hoạt động ngân hàng thương mại. Theo Lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò là cầu nối kinh tế giúp tập hợp các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phân tán trong xã hội để phân bổ tới các chủ thể có nhu cầu vốn cho sản xuất và tiêu dùng, giảm thiểu chi phí giao dịch và bất cân xứng thông tin. Bên cạnh đó, Lý thuyết quản trị tài sản nợ nhấn mạnh sự chủ động của ngân hàng trong việc thiết kế các công cụ tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi và chính sách lãi suất nhằm tạo lập cơ cấu nguồn vốn tối ưu về cả quy mô, kỳ hạn và chi phí.

Khung phân tích khái niệm của luận văn vận dụng nhất quán các văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng tại Việt Nam như Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990, Luật Các tổ chức tín dụng năm 1998, Nghị định số 49/2000/NĐ-CP và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  • Vốn huy động từ tiền gửi: Gồm tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn của tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư.
  • Vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá: Các công cụ nợ thứ cấp như kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi phục vụ cân đối vốn trung và dài hạn.
  • Chi phí huy động vốn và biên lãi thuần: Tỷ lệ lãi suất đầu vào bình quân kết hợp các chi phí dịch vụ đi kèm để xác định mức chênh lệch lãi suất an toàn.
  • Cơ cấu thanh khoản: Mức độ tương thích giữa cơ cấu kỳ hạn của tài sản nợ với danh mục tài sản có nhằm phòng ngừa rủi ro thanh khoản.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tín dụng và báo cáo tổng kết nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011. Toàn bộ quá trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu thực tế được tác giả triển khai từ ngày 06/02/2012 đến ngày 28/04/2012.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ cơ sở dữ liệu hoạt động của 52 cán bộ nhân viên tại 1 trụ sở chi nhánh, 2 phòng giao dịch (Cát Linh, Hào Nam) và 2 quỹ tiết kiệm (Trường Chinh, Đền Lừ) với tổng nguồn vốn huy động bình quân đạt trên 680.000 triệu đồng mỗi năm. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng để đảm bảo tính bao quát và phản ánh 100% dòng tiền giao dịch thực tế của đơn vị. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối, kết hợp phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh một cách trực quan, minh bạch sự biến động của từng khoản mục tiền gửi, đánh giá chính xác tác động của chính sách trần lãi suất 12%/năm của Ngân hàng Nhà nước tới hành vi gửi tiền của khách hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục và ổn định qua các năm: Tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi của chi nhánh đạt 603.837 triệu đồng năm 2009, tăng lên 681.194 triệu đồng năm 2010 (tương ứng mức tăng 12,81%), và đạt 784.374 triệu đồng năm 2011 (tăng 15,15% so với năm 2010). Về cơ cấu loại tiền, nguồn vốn nội tệ chiếm vị trí áp đảo với 86,99% năm 2009 (525.338 triệu đồng), 86,34% năm 2010 (588.180 triệu đồng) và gần 87% năm 2011 (682.405 triệu đồng); trong khi nguồn ngoại tệ quy đổi duy trì ổn định quanh mức 13% đến 13,66% (đạt 101.969 triệu đồng năm 2011).

Thứ hai, cơ cấu kỳ hạn tiền gửi mất cân đối khi phụ thuộc quá lớn vào kỳ hạn ngắn: Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tiền gửi, lần lượt đạt 78,89% năm 2009 (482.752 triệu đồng), 77,97% năm 2010 (531.463 triệu đồng) và 79,41% năm 2011 (623.215 triệu đồng). Ngược lại, tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn, chỉ đạt 8,03% năm 2009 và duy trì dưới mức 10% trong các năm 2010 - 2011. Đáng chú ý, chi nhánh hoàn toàn chưa thực hiện đợt phát hành giấy tờ có giá nào trong cả giai đoạn nghiên cứu.

Thứ ba, tiền gửi tiết kiệm dân cư đóng vai trò trụ cột nguồn vốn: Năm 2009, tiền gửi dân cư đạt 327.280 triệu đồng, chiếm 54,21% tổng tiền gửi; năm 2010 đạt 357.038 triệu đồng (chiếm 52,42%) và năm 2011 đạt 411.406 triệu đồng (chiếm 52,45%). Tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng khoảng 45,79% đến 47,55% (đạt 372.968 triệu đồng năm 2011), trong đó tiền gửi không kỳ hạn phục vụ thanh toán chiếm tới 85,99% tổng tiền gửi của khối doanh nghiệp.

Thứ tư, biên độ chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào được mở rộng: Lãi suất đầu vào bình quân tăng dần từ 10,67%/năm (2009) lên 11,44%/năm (2010) và 13,67%/năm (2011). Để bù đắp chi phí vốn gia tăng, lãi suất cho vay đầu ra bình quân được điều chỉnh tăng tương ứng từ 12,86%/năm lên 14,03%/năm và đạt 16,36%/năm vào năm 2011. Nhờ đó, chênh lệch lãi suất mở rộng từ 2,19%/năm lên 2,69%/năm, thúc đẩy tổng thu nhập kinh doanh tăng từ 703.205 triệu đồng lên 882.350 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng bền vững của nguồn vốn bắt nguồn từ việc chi nhánh triển khai nhiều sản phẩm tiền gửi sáng tạo như tiết kiệm gửi góp "Tích lũy cho tương lai" (kỳ hạn 1 đến 3 năm), tiết kiệm dự thưởng "Căn hộ hạnh phúc" với các giải thưởng hiện vật giá trị. Trên biểu đồ so sánh giữa nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng, dữ liệu cho thấy sự chênh lệch lớn khi tổng dư nợ cho vay năm 2011 chỉ đạt 140.356 triệu đồng (trong đó cho vay ngắn hạn chiếm 81,01% với 113.689 triệu đồng), thấp hơn rất nhiều so với tổng vốn huy động 784.374 triệu đồng. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động duy trì dưới 20%, đảm bảo hệ số an toàn thanh khoản ở mức rất cao. Lượng vốn thặng dư được chi nhánh điều chuyển về Hội sở chính hoặc cho vay trên thị trường liên ngân hàng để hưởng lãi suất cao.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong cùng hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần thời kỳ 2009 - 2011, Chi nhánh Thăng Long thể hiện tính thanh khoản vượt trội nhưng hiệu quả sử dụng vốn trực tiếp tại địa bàn chưa cao. Chi phí huy động bình quân 13,67%/năm ở mức cao hơn so với khối ngân hàng thương mại nhà nước do mạng lưới chi nhánh còn mỏng (chỉ có 2 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm) và hệ thống máy rút tiền tự động ATM chưa phát triển mạnh, khiến nguồn tiền gửi thanh toán chi phí thấp chưa được khai thác triệt để.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng và nâng cấp mạng lưới kênh phân phối vật lý: Ban Giám đốc chi nhánh cần tiến hành khảo sát và thành lập thêm từ 1 đến 2 phòng giao dịch mới tại các quận trung tâm Hà Nội có mật độ dân cư cao trong giai đoạn 2012 - 2013; đồng thời nâng cấp toàn diện cơ sở vật chất tại 2 quỹ tiết kiệm Đền Lừ và Trường Chinh nhằm củng cố niềm tin khách hàng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng tiền gửi dân cư tối thiểu 15%/năm.

Thứ hai, chủ động phát hành giấy tờ có giá để gia cố nguồn vốn trung và dài hạn: Phòng Nguồn vốn cần xây dựng đề án phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh và kỳ phiếu ngân hàng với lãi suất linh hoạt trong năm 2012. Giải pháp này nhằm nâng tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên từ mức dưới 10% hiện tại lên mức 18% đến 20%, hỗ trợ hoàn thành mục tiêu nâng tổng vốn huy động lên 905.000 triệu đồng vào cuối năm 2012.

Thứ ba, đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Phòng Kế toán và Ngân quỹ cần phối hợp với các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn để mở rộng dịch vụ trả lương qua tài khoản thẻ ATM, tích hợp cổng thu hộ viện phí, tiền điện nước và bảo hiểm. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ từ mức 12,4% lên 18% trong vòng 2 năm.

Thứ tư, chuẩn hóa chính sách chăm sóc khách hàng và đào tạo nhân sự: Phòng Tổ chức Hành chính cần triển khai các khóa đào tạo văn hóa giao tiếp và nghiệp vụ tiếp thị tài chính cho 100% cán bộ giao dịch viên; định kỳ tổ chức hội nghị khách hàng thường niên để duy trì nhóm khách hàng tổ chức chiến lược như Kho bạc Nhà nước và các tập đoàn kinh tế, bảo đảm duy trì biên độ chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào ở mức trên 2,5%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp phân tích thực nghiệm nguồn vốn nợ, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê tín dụng và mô hình quản trị biên lãi ròng với các biến số lãi suất từ 10,67% đến 16,36%.

Thứ hai, cán bộ quản lý và chuyên viên nguồn vốn tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp case study thực tế trong việc tái cơ cấu danh mục tiền gửi giữa khối tổ chức kinh tế (chiếm gần 48%) và khối dân cư (chiếm trên 52%), giúp xây dựng kế hoạch cân đối thanh khoản an toàn.

Thứ ba, chuyên viên phân tích tài chính và tư vấn chính sách tiền tệ: Khai thác bức tranh phản ứng của thị trường trước các quy định trần lãi suất huy động 12%/năm của Ngân hàng Nhà nước và xu hướng chuyển dịch kỳ hạn tiền gửi dưới 12 tháng (chiếm gần 80%) trong giai đoạn kinh tế biến động.

Thứ tư, ban lãnh đạo các tổ chức tín dụng vừa và nhỏ: Vận dụng hệ thống giải pháp phát triển sản phẩm tiết kiệm tích lũy và mở rộng kênh thanh toán không tiền mặt để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng quy mô vốn trên 15% mỗi năm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Nguồn vốn huy động có tác động như thế nào đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Bắc Á Chi nhánh Thăng Long? Trả lời: Nguồn vốn huy động chiếm trên 85% tổng nguồn vốn hoạt động, là điều kiện tiên quyết để chi nhánh tổ chức cấp tín dụng và thực hiện dịch vụ ngân quỹ. Trong giai đoạn 2009 - 2011, vốn huy động tăng trưởng từ 603.837 triệu đồng lên 784.374 triệu đồng đã giúp chi nhánh nâng cao vị thế và gia tăng lợi nhuận kinh doanh từ 185.389 triệu đồng lên 267.420 triệu đồng.

Câu hỏi 2: Vì sao tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng lại chiếm tỷ trọng áp đảo gần 80% tại chi nhánh? Trả lời: Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có xu hướng lựa chọn kỳ hạn ngắn từ 1 đến 6 tháng để duy trì tính thanh khoản linh hoạt trước biến động lạm phát. Ngân hàng đã áp dụng chính sách lãi suất hấp dẫn từ 10,67% đến 13,67%/năm cho các kỳ hạn này, tạo sức hút lớn đối với dòng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế.

Câu hỏi 3: Chi nhánh đã điều hòa nguồn vốn huy động dôi dư so với dư nợ tín dụng thực tế bằng phương thức nào? Trả lời: Với tổng nguồn vốn huy động năm 2011 đạt 784.374 triệu đồng trong khi dư nợ cho vay chỉ đạt 140.356 triệu đồng, chi nhánh đã thực hiện điều chuyển vốn thặng dư về Hội sở chính và gửi tại các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng, vừa đảm bảo tính thanh khoản vừa tối ưu hóa nguồn thu nhập lãi.

Câu hỏi 4: Việc chưa phát hành giấy tờ có giá giai đoạn 2009 - 2011 tạo ra những điểm hạn chế gì? Trả lời: Việc hoàn toàn phụ thuộc vào tiền gửi tiết kiệm thông thường khiến nguồn vốn trung và dài hạn của chi nhánh duy trì ở mức rất thấp, chỉ đạt 64.689 triệu đồng năm 2011. Điều này hạn chế tính chủ động của chi nhánh trong việc tài trợ các dự án trung và dài hạn có quy mô giải ngân lớn.

Câu hỏi 5: Các gói sản phẩm tiền gửi nào đã tạo ra sức cạnh tranh nổi bật cho chi nhánh Thăng Long? Trả lời: Chi nhánh đã triển khai hiệu quả sản phẩm tiền gửi gửi góp "Tích lũy cho tương lai" (cho phép gửi tiền định kỳ linh hoạt qua ATM) và chương trình tiết kiệm dự thưởng "Căn hộ hạnh phúc" với giải thưởng nhà ở và tiền mặt lên đến 100.000 đồng, giúp nguồn tiền gửi dân cư tăng thêm 54.368 triệu đồng trong năm 2011.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2009 - 2011.
  • Quy mô vốn huy động ghi nhận sự bứt phá tích cực từ 603.837 triệu đồng năm 2009 lên 784.374 triệu đồng năm 2011, trong đó nguồn nội tệ chiếm tỷ trọng chi phối gần 87%.
  • Tiền gửi dân cư giữ vai trò nòng cốt với tỷ trọng trên 52%, tuy nhiên cơ cấu kỳ hạn còn mất cân đối khi tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tới 79,41% và chưa triển khai giấy tờ có giá.
  • Kế hoạch năm 2012 đặt mục tiêu tăng trưởng 15% để đạt quy mô 905.000 triệu đồng vốn huy động thông qua việc phát hành chứng chỉ tiền gửi và hiện đại hóa thanh toán thẻ.
  • Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên viên tài chính có thể ứng dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực huy động vốn an toàn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh tiền tệ.