Phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chƣơng: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Chƣơng II: Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Hợp nhất Quốc tế. Chƣơng III: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Hợp nhất Quốc tế. 15 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm liên quan 1.1 Nhân lực Nhân lực là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau, tùy theo những cách tiếp cận khác nhau mà có những quan điểm khác nhau về nhân lực. Theo Liên Hợp Quốc trong Các chỉ số phát triển thế giới (World Development Indicators) (2000) thì: “Nhân lực là tất cả những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con ngƣời có quan hệ với sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nƣớc”.
Theo Đỗ Minh Cƣơng và Nguyễn Thị Doan (2001) giáo trình phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia thì: “Nhân lực là những cá nhân có nhân cách, có khả năng lao động sản xuất”. Theo Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008) trong cuốn Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Kinh tế Quốc dân thì cho rằng “Nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện ra là số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định”. Lê Thanh Hà (2012), giáo trình quản trị nhân lực, trƣờng Đại học lao động – Xã hội thì đƣa ra định nghĩa “Nhân lực của tổ chức là nguồn nhân lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi ngƣời, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân hình thành nguồn nhân lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt đƣợc những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt đƣợc những mục tiêu riêng của mỗi.
Nhƣ vậy xem xét dƣới nhiều góc độ khác nhau có thể có nhiều khái niệm khác nhau về nhân lực, tuy nhiên những khái niệm trên đều thống nhất nội dung cơ bản: Nhân lực bao gồm tất cả tiềm năng của con ngƣời trong một tổ chức hay xã hội, tức là tất cả thành viên trong doanh nghiệp đều sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển trong doanh nghiệp.2 Đào tạo nhân lực Có nhiều khái niệm về đào tạo nhân lực: Theo Từ điển bách khoa Việt Nam thì “đào tạo là quá trình tác động đến một con ngƣời, làm cho ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài ngƣời” [tr. Trong cuốn Giải pháp về giáo dục 1991, NXB Giáo dục, Hà Nội, tác giả Hồ Ngọc Đại đã định nghĩa: “Đào tạo đƣợc hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ của ngƣời lao động nhằm xây dựng nhân cách cơ bản cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể tham gia lao động nghề nghiệp trong cuộc sống xã hội” [tr27]. Nhƣ vậy, đào tạo nhân lực đƣợc hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, để duy trì và nâng cao chất lƣợng nhân lực của tổ chức, đây là điều kiện quyết định để các tổ chức nâng cao tính cạnh tranh. Tuy nhiên, để đào tạo.
17 nhân lực mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, cần phải tổ chức công tác đào tạo phù hợp và có kế hoạch.3 Công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Hiện nay có rất nhiều khái niệm về công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp nhƣng nhìn chung đều đƣợc hiểu là một tập hợp gồm các công việc từ xác định cơ sở triển khai, phân định trách nhiệm, xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo đến đánh giá kết quả chƣơng trình đào tạo và đánh giá hiệu quả sau đào tạo.2 Nội dung công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp 1.1 Cơ sở triển khai công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Cơ sở về pháp lý Hiện nay, để bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp, Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành và đƣa vào thực hiện nhiều điều luật và và quy định về nghĩa vụ thực hiện đào tạo cho ngƣời lao động của chủ doanh nghiệp. Các quy định đó đƣợc nêu cụ thể trong Bộ luật lao động, Luật đào tạo nghề là cơ sở hƣớng dẫn các doanh nghiệp thực hiện. Ngoài ra còn có các thông tƣ hƣớng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, thông tƣ hƣớng dẫ hỗ trợ đào tạo nghề…. Đây là một trong những điểm thuận lợi cho việc thực hiện công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp.
Bản thân doanh nghiệp sẽ có hành lang pháp lý nhất định để thực hiện đào tạo ngƣời lao động. Đồng thời giữa doanh nghiệp và ngƣời lao động có sơ sở để giải quyết nếu xảy ra tranh chấp trong công tác đào nhân lực. Cơ sở về nội bộ Công ty - Hợp đồng lao động: có điều khoản về việc doanh nghiệp hỗ trợ, tạo điều kiện trong công tác đào tạo cho ngƣời lao động. 18 - Quy chế đào tạo: quy định cụ thể các quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của hai bên về chi phí đào tạo nghề, thời gian đào tạo nghề, quy trình và nội dung đào tạo, thời hạn ngƣời lao động cam kết làm việc cho công ty sau khi đào tạo, là căn cứ để ngƣời lao động hoàn trả chi phí đào tạo.
- Nội quy lao động, đây là văn bản có tính chất bắt buộc đối với các đơn vị sử dụng từ 10 lao động trở lên (Điều 119 Bộ luật Lao động) là căn cứ để xác định những hành vi bị coi là vi phạm kỷ luật để xử lý kỷ luật (Điều 128 bộ luật lao động 2019) và là một trong các căn cứ pháp lý để kỷ luật ngƣời lao động, là một trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, xem xét có nên đào tạo ngƣời lao động hay không. - Báo cáo đánh giá năng suất lao động hằng năm: Dựa trên kết quả về năng suất lao động, kết quả thực hiện công việc để đƣa ra kết luận về nâng cao đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp. - Căn cứ vào hoạt động phân tích công việc, khung năng lực để đánh giá các những năng lực còn thiếu, từ đó đƣa ra các chƣơng trình giảng dạy phù hợp.2 Phân định trách nhiệm trong công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp - Trách nhiệm của Ban lãnh đạo công ty Đƣa ra các định hƣớng về chiến lƣợc, mục tiêu kinh doanh của công ty trong thời gian dài hạn và ngắn hạn để từ đó các bộ phận có kế hoạch về nhân sự, chƣơng trình đào tạo. Phân định trác nhiệm các phòng ban khi thực hiện công tác đào tạo.
Cung cấp các trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo, đánh giá hiệu quả công tác đào tạo theo từng giai đoạn và từng mục tiêu kinh doanh của công ty. Đồng thời đây cũng là bộ phận có trách nhiệm chi trả chi phí cho công tác đào tạo. 19 - Trách nhiệm của các phòng ban trong công ty Công tác đào tạo chủ yếu để nâng cao năng lực, vì vậy mà các phòng ban có trách nhiệm cung cấp số lƣợng nhân lực tham gia đào tạo theo từng khóa, từng đợt và từng chủ đề. Phối hợp với bộ phận tổ chức đào tạo thiết kế nội dung, lên chƣơng trình đào tạo, kế hoạch đào tạo theo từng giai đoạn.
Hỗ trợ nhân viên trong quá trình tham gia đào tạo. - Trách nhiệm của phòng hành chính nhân sự Hỗ trợ tham mƣu cho ban lãnh đạo trong quá trình thực hiện công tác đào tạo, chịu trách nhiệm liên hệ, phối kết hợp các phòng ban liên quan trong quá trình đào tạo. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kinh doanh, chủ trì lập kế hoạch đào tạo phát triển nhân lực hàng năm. Xây dựng, trình duyệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về đào tạo.
Nghiên cứu đề xuất, trình duyệt tổ chức thực hiện các khóa học đào tạo tại công ty về các lĩnh vực chuyên môn và kỹ năng làm việc cho ngƣời lao động. Xây dựng và tổ chức các khóa đào tạo. - Trách nhiệm của bộ phận đào tạo Tiến hành lập kế hoạch và triển khai đào tạo cho nhân viên nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng để đáp dứng yêu cầu công việc. Đảm bảo kế hoạch đào tạo diễn ra đúng thời hạn và đạt chất lƣợng Giám sát, đánh giá chất lƣợng các chƣơng trình đào tạo đã thực hiện, đƣa ra giải pháp với mục tiêu nâng cao mặt bằng chung của nhân viên, đáp ứng tiêu chuẩn phát triển tại công ty.
Bộ phận đào tạo còn có trách nhiệm thiết lập danh sách và chuẩn bị các cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các chƣơng trình, sự kiện đào tạo nhân viên. Ngoài ra đây là bộ phận hƣớng dẫn đào tạo quy định, nội quy và văn hóa doanh nghiệp cho nhân viên mới.3 Nội dung quy trình đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp Để đơn giản hóa trong quá trình xem xét và nghiên cứu ngƣời ta thƣờng xác định quá trình đào tạo thông qua các bƣớc sau: Sơ đồ 1.1 Quy trình triển khai đào tạo Bƣớc Xác định nhu cầu đào tạo 1 Bƣớc Lập kế hoạch đào tạo 2 Bƣớc Tổ chức thực hiện đào tạo 3 Bƣớc Đánh giá kết quả chƣơng trình đào tạo 4 Bƣớc Đánh giá hiệu quả sau đào tạo 5 1.1 Xác định nhu cầu đào tạo Đây là khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo, xác định nhu cầu đào tạo đúng sẽ tạo đƣợc hiệu quả cao trong việc thực hiện các bƣớc tiếp theo của quy trình đào tạo.