Đặt vấn đề trong thời kỳ dài đã làm cho năng suất lao động của Việt Nam luôn ở mức rất thấp so Sau hơn 25 năm đổi mới, Việt Nam về cơ với các quốc gia khác trong khu vực (Trần bản đã thoát ra khỏi tình trạng nghèo nàn, Thọ Đạt, 2012; Đỗ Đức Bình, 2013). Nếu mô lạc hậu và kém phát triển, nên kinh tế đang hình kinh tế không sớm khắc phục được vấn ngày càng hội nhập sâu, rộng và toàn điện đề này, thì Việt Nam rất đễ rơi vào bẫy thu với nền kinh tế thế giới. Những thành tựu to nhập trung bình. lớn đó là kết quả của quá trình đổi mới cơ chế quản lý, phát triển kinh tế nhiều thành Chiến lược phát triển kinh tế xã hội tại Việt phần, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi Nam giai đoạn 2011-2020 xác định tốc độ nguồn lực trong nước và tranh thủ các nguồn TTKT Việt Nam đạt từ 7-8% năm (Chính phủ, lực từ bên ngoài (Chính phú, 2011).
Như vậy, nguồn lực nào sẽ thúc đẩy tăng đó, chính sách phát triển khoa học và công trưởng và đảm bảo sự vững chắc? nghệ, cùng với giáo dục đào tạo đã góp phần quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân Để trả lời câu hỏi nghiên cứu này, bài viết lực có chất lượng, nhiều lĩnh vực quan trọng sẽ đánh giá về đóng góp của yếu tố khoa học đã áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất, và công nghệ, cũng như nhận điện những qui mô đầu tư cho lĩnh vực khoa học và công đặc điểm và nguồn gốc của TTKT Việt Nam nghệ ngày càng tăng. Tuy vậy, thực tiễn cho trong thời gian qua. Những hạn chế cũng thấy cấu trúc vận hành của nền kinh tế nước được phác họa, trên cơ sở đó sẽ góp phần ta vẫn chủ yếu là theo mô hình tăng trưởng đề xuất những gợi ý chính sách nhằm phát theo chiều rộng. Việc thâm dụng vốn, lao triển hoạt động khoa học công nghệ, để hoạt động và ít chú trọng về khoa học công nghệ động này thực sự trở thành động lực thúc i Céangnghe ngan hang Số 109 ® Tháng 4/2015 NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI <<<<< đẩy TTKT Việt Nam nhanh và bền vững hơn Tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn từ trong những giai đoạn tới.n: Cơ sở lý thuyết (4) TTKT là một chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng được các nhà nghiên cứu rất quan tâm.
Với Y„ là GDP năm cuối cùng của thời kỳ Theo Phan Thúc Huân (2006), TTKT là sự xem xét, ŸYạ là GDP năm đầu tiên của thời tăng thêm hay sự gia tăng qui mô sản lượng kỳ tính toán. của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Như vậy, TTKT có thể được hiểu là sự Nguồn gốc của tăng trưởng hình tế gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất Vấn để tăng trưởng và nguồn gốc của định. TTKT thể hiện sự thay đổi về lượng của TTKT được nghiền cứu trong nhiều công nền kinh tế.
trình của các nhà kinh tế học nổi tiếng trên thế giới. Chẳng hạn, mô hình cân Đo lường tăng trưởng kinh tế bằng động của Evsey Domar dựa trên cơ sở hàm sản xuất, các nhần tố của nó không Để đo lường TTKT có thể dùng mức tăng thay thế được lẫn nhau. Knut Wicksell la trưởng tuyệt đối, tốc độ TTKT hoặc tốc độ người đầu tiên đưa ra hàm sản xuất, sau tăng trưởng bình quân hàng năm trong một đó nó được kiểm định bằng đữ liệu thống giai đoạn. Các chỉ tiêu phản ánh TTKT bao kê bởi hai nhà kinh tế học người Mỹ là gồm: tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản Charles Cobb và Paul Douglas trong công phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc trình nghiên cứu “Lý thuyết sản xuất” dân (GNP), tổng thu nhập quốc dân (GNI]), (Cobb và Douglas, 1928).
tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP), thu nhập quốc đân (ND, tổng sản phẩm tính Tuy vậy, nếu xem xét từ khía cạnh lý bình quân đầu người (GDP/đầu người) (Vũ Thị thuyết kinh tế về nguồn gốc của TTKT, Ngọc Phùng, 2006; Phan Thúc Huân, 2006). phần lớn các nhà kinh tế học đồng ý rằng Tùy theo đặc điểm mỗi nước mà có thể sử có 4 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng quan trọng dụng các chỉ tiêu khác nhau. Nước xuất khẩu đến TTKT, đó là: vốn sản xuất (K), lao vốn thì dùng GNP, nhập khẩu vốn như Việt động (L), tài nguyên thiên nhiên (R) và Nam thì dùng GDP. Để xem xét về lượng của trình độ công nghệ (T).
Có thể khái quát tăng trưởng, các công thức đo lường TTKT mối quan hệ này đối với tăng trưởng tổng (Phan Thúc Huân, 2006) được xác định: san phẩm quốc gia thông qua hàm sản xuất được khái quát như sau (Đinh Phi Hổ và - Mức TTKT theo kỳ gốc: các tác giả, 2008): AY = Y, - Yy (1) AY,= Y,- Yun (2) Y=F(KE,L,R,T) (B) - Tốc độ TTKT sẽ cho biết qui mô sản lượng Các yếu tố K, L có thể đo lường trực tiếp; yếu gia tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ tố R sau khi được khai thác sẽ bổ sung cho khác nhau. Tốc độ tăng trưởng tương đối giữa nguồn vốn tích lũy của nền kinh tế (K). Vì thời điểm t và thời điểm gốc: vậy hàm sản xuất tổng quát này có thể được viết dưới đạng: 2, _= AY x100 (3) 0 Y = F(K, L, T) conzas‹ NGan hang 15 Số 109 ® Tháng 4/2015 >>>>> NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI Phương pháp nghiên cứu co giãn của giá trị sản xuất của kinh tế Việt Nam (GDP) theo yếu tố khoa học công nghệ. Phương pháp tiếp cận Lấy logarit hai vế của (7), hàm sản xuất được Để xem xét đóng góp của khoa học công viết lại: nghệ đến TTKT tại Việt Nam giai đoạn từ 1991-2012, hàm sản xuất Cobb_Doulas được InY = HInTFP+ œlnL + Blink (8) các nhà nghiên cứu sử dụng và là một dạng hàm thích hợp để phân tích nguồn gốc tăng Xét sự thay đổi của các biến theo thời gian t, trưởng trong thực tiễn.
đạo hàm phương trình (8) theo t được: Hàm sản xuất Cobb_Douglas tổng quát (Cobb và Douglas, 1928; Pindyck và Rubinfeld, 2009) "ty ola “RP ố. dt L dt ¬ (9) được thể hiện từ phương trình: Xem xét sự biến động trong khoảng thời gian, phương trình (9) có thể viết lại: Y=AL"KỲ (6) AY ATFP AL AY = STEP | aL, p AK (10) Y TFP L K Trong đó: A là hệ số tăng trưởng tự định ngoài các yếu tố vốn và lao động, hay thường được Từ phương trình (10) có thể thấy rằng: coi là tổng nhân tố năng suất (TFP) như công nghệ và trình độ tổ chức quản lý, K là quy mô gy= AY là tốc độ tăng trưởng GDP của Việt vốn sản xuất, L là qui mô lao động đang làm Nam của năm t so với năm t -1 việc trong nền kinh tế, ơ là hệ số co giãn của giá trị sản xuất (Y) theo lao động, j là hệ số "-- là tốc độ tăng trưởng TEP của Việt co giãn của giá trị sản xuất (Y) theo vốn: Nam của năm t so với năm £ -] Tổng hệ số co giãn (ơ + ) cho biết xu hướng a= là tốc độ tăng trưởng L của Việt Nam của hàm sản xuất về sức sinh lợi theo qui mô: của năm ‡ so với năm t -1 Nếu (ơ + ÿ) > 1, sức sinh lợi tăng theo qui mô &k — là tốc độ tăng trưởng K của Việt Nam Nếu (œ + ) < 1, sức sinh lợi giảm theo qui mô của năm t so với năm t -1 Néu (a. + B) = 1, sức sinh lợi không đổi theo qui mô Với t là khoảng thời gian nghiên cứu: t = Để xác định mức tốc độ tăng trưởng và mức 1991, 2012. đóng góp của yếu tố khoa học công nghệ đối với nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1991-2012, Phương trình (10) được trình bày lại như sau: nghiên cứu đã sử dụng hàm sản xuất mở rộng.
By = USipp + ag, + Bg, (11) Nếu đặt TFP là biến đại diện cho yếu tố công nghệ, hàm Cobb-Douglas mở rộng từ (6) như sau: Phương trình (11) cho biết tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam được hình thành từ 3 bộ Y =TFP"L"RỶ (7) phận: đóng góp của yếu tố công nghệ (TFP), đóng góp của yếu tố vốn (E), đóng góp của yếu Trong đó: ơ là hệ số co giãn của giá trị sản xuất tố lao động (L). Vì vậy, đóng góp của yếu tố của kinh tế Việt Nam (GDP) theo lao động, công nghệ (TFP) của Việt Nam được xác định B là hệ số co giãn của giá trị sản xuất của từ (11) như sau: kinh tế Việt Nam (GDP) theo vốn, pt 1a hé sé HEpp = gy-(ag, + Bg.) (12) 16 | Congnghe ngan hang Số 109 ® Tháng 4/2015 NGHIÊN CỨU TRA0 ĐỔI <<<<< Di liệu nghiên cứu đồng và thấp nhất là 168.449 tỷ đồng, bình quân trong giai đoạn 1991-2012, giá trị sản Dữ liệu nghiên cứu trong bài được thu nhập từ xuất của khu vực nông nghiệp đạt 285.703,6 Tổng cục Thống kê về tăng trưởng, lao động và tỷ đồng. Giá trị sản xuất của khu vực công vốn đầu tư của Việt Nam giai đoạn 1991-2012. nghiệp cao nhất đạt 930.593 tỷ đồng và thấp Tuy nhiên để đảm bảo tính đồng nhất của dữ nhất là 140.
Trung bình trong liệu, các đữ liệu về GDP và vốn đầu tư được giai đoạn 1991-2012, giá trị sản xuất của khu tính toán theo giá so sánh năm 2010. vực công nghiệp đạt 479. Kết quả thống kê cho thấy, GDP trong giai Trong giai đoạn 1991-2012, số lao động làm đoạn 1991-2012 cao nhất đạt 2.778 việc trong nền kinh tế cao nhất là 51,699 triệu tỷ đồng và thấp nhất là 548. lao động, thấp nhất là 30,135 triệu lao động.
Trung bình trong giai đoạn 1991-2012, GDP Trung bình trong giai đoạn này, số lao động của Việt Nam đạt 1. Trong đó, giá trị động. Kết quả thống kê về giá trị sản xuất và sẩn xuất trong ngành nông nghiệp trong lao động làm việc trong nên kinh tế và các giai đoạn 1991-2012 cao nhất đạt 435.414 tỷ khu vực sản xuất được thể hiện trong Bảng 1. Bảng 1: Giá trị GDP, vốn đầu tư và lao động giai đoạn 1991-2012 we Jon ay [Dev | ve [sens [cts | Ma [ne [at [ai Năm theo giá SỐ sánh 2010) (theo giá So enh S010) Lao động, ngàn người 1991 548.