Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, ngành cơ khí chế tạo máy giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp máy móc, thiết bị và công cụ sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Việc nâng cao chất lượng gia công và tối ưu hóa quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết máy là yêu cầu kỹ thuật cấp thiết nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn làm việc ngày càng khắt khe trong thực tiễn công nghiệp.

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Năm (thực hiện tháng 10/2014 tại Bộ môn Công nghệ Chế tạo Máy, Khoa Cơ khí) tập trung vào bài toán lập quy trình công nghệ gia công hoàn chỉnh cho chi tiết bánh răng trụ răng nghiêng – một bộ phận truyền động cơ bản nhưng có yêu cầu kỹ thuật phức tạp trong cơ cấu máy than chuyên dùng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định rõ qua các nội dung:

  1. Phân tích chức năng, điều kiện làm việc và các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt của chi tiết bánh răng trụ răng nghiêng.
  2. Xác định dạng sản xuất dựa trên sản lượng hàng năm và khối lượng chi tiết để lựa chọn phương pháp chế tạo phôi phù hợp.
  3. Thiết lập tiến trình công nghệ, tính toán lượng dư gia công, tra cứu và xác định chế độ cắt, lực cắt, công suất tiêu thụ và thời gian định mức cho từng nguyên công.
  4. Thiết kế đồ gá chuyên dùng cho nguyên công khoan 6 lỗ công nghệ $\varnothing 25\text{ mm}$, bao gồm tính toán lực kẹp chặt và sai số chế tạo cho phép của đồ gá.

Đối tượng nghiên cứu là chi tiết bánh răng trụ răng nghiêng bằng vật liệu thép 45, làm việc trong cụm truyền động biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (thông qua cơ cấu tay biên và thanh trượt) của máy khai thác than chuyên dùng. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong phạm vi thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí cắt gọt, nhiệt luyện bề mặt và thiết kế trang bị công nghệ tại xưởng sản xuất cơ khí.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế công nghệ

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết truyền động cơ khí, nguyên lý ăn khớp của bánh răng thân khai và lý thuyết công nghệ chế tạo máy truyền thống:

  • Cơ sở lý thuyết ăn khớp và tải trọng: Khi truyền mômen xoắn $M_1$, tại điểm tiếp xúc giữa hai sườn răng phát sinh lực ăn khớp $P_n$ theo phương pháp tuyến chung vuông góc với bề mặt thân khai: $$P_n = \frac{2M_1}{d_{01}}$$ Trong đó $d_{01}$ là đường kính vòng cơ sở của bánh răng chủ động. Quá trình ăn khớp đồng thời sinh ra lực ma sát $F_{ms} = f \cdot P_n$, đặt răng vào trạng thái chịu ứng suất uốn và ứng suất tiếp xúc thay đổi theo chu kỳ mạch động, dẫn đến hiện tượng mỏi.
  • Phương pháp tính toán hình học bánh răng: Các thông số hình học của bánh răng thân khai được xác lập theo tiêu chuẩn ngành:
Thông số Ký hiệu Công thức tính toán Ghi chú
Số răng $Z$ Do thiết kế quy định ($Z = 58$) Thông số cơ sở
Môđun $m$ Tiêu chuẩn hóa ($m = 3$) Dãy môđun tiêu chuẩn
Bước răng $P$ $P = \pi \cdot m$ Bước trên vòng chia
Đường kính vòng chia $d$ $d = \frac{Z \cdot m}{\cos\beta}$ $\beta$ là góc nghiêng của răng
Đường kính vòng đỉnh $d_a$ $d_a = d + 2m$ Vòng ngoài
Đường kính vòng đáy $d_f$ $d_f = d - 2,5m$ Vòng chân răng
Chiều cao đỉnh răng $h_a$ $h_a = \frac{1}{2}(d_a - d) = m$ Chiều cao đầu răng
Chiều cao thân răng $h_c$ $h_c = \frac{1}{2}(d - d_f) = 1,25m$ Chiều cao chân răng
Chiều cao toàn bộ răng $h$ $h = h_a + h_c = 2,25m$ Chiều cao danh nghĩa
Đường kính vòng cơ sở $d_b$ $d_b = d \cdot \cos\alpha$ $\alpha$ là góc áp lực
  • Phương pháp xác định chế độ cắt và động lực học cắt: Sử dụng phương pháp tra bảng kết hợp công thức thực nghiệm từ Sổ tay Công nghệ Chế tạo Máy (Tập 1, Tập 2) và Sổ tay Chế độ cắt gia công cơ khí để tính toán vận tốc cắt thực tế, lực cắt tiếp tuyến ($P_z$), lực hướng kính ($P_y$), lực dọc trục ($P_x$), công suất máy ($N_c$) và thời gian gia công cơ bản ($T_0$).
  • Nguồn dữ liệu và tài liệu tra cứu: Toàn bộ hệ số điều chỉnh, công thức giải tích và chỉ số thực nghiệm được trích dẫn trực tiếp từ các tiêu chuẩn công nghệ chế tạo máy của Liên Xô và Việt Nam (các bảng tra Sổ tay CTM, Sách Đồ gá, Chế độ cắt gia công cơ khí).

Nội dung chính theo từng chương và phân đoạn

Chương I: Phân tích yêu cầu kỹ thuật

Chương này tập trung làm rõ chức năng của bộ truyền bánh răng trong hệ dẫn động cơ khí và xác định các chỉ tiêu dung sai hình học, độ nhám bề mặt cần đạt:

  • Ưu điểm và phạm vi ứng dụng: Truyền động bánh răng trụ răng nghiêng có ưu điểm chịu va đập và tải trọng tốt hơn bánh răng thẳng thông thường, kích thước nhỏ gọn, hiệu suất cao, tuổi thọ dài và tỷ số truyền ổn định khi nối hai trục song song.
  • Yêu cầu kỹ thuật chế tạo chi tiết:
    • Độ không đồng tâm giữa mặt lỗ và đường tròn cơ sở: $0,015 \div 0,1\text{ mm}$.
    • Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ: $0,01 \div 0,015\text{ mm}$ trên $100\text{ mm}$ đường kính.
    • Cấp chính xác gia công: Mặt lỗ và bề mặt răng đạt cấp chính xác 7; rãnh then đạt cấp chính xác $4 \div 5$; các bề mặt kết cấu khác đạt cấp $8 \div 9$.
    • Độ nhám bề mặt: Mặt lỗ và bề mặt răng đạt $Ra = 1,25 \div 0,63,\mu\text{m}$; các bề mặt kết cấu còn lại đạt $Ra = 10 \div 2,5,\mu\text{m}$.
    • Yêu cầu nhiệt luyện: Bề mặt răng sau nhiệt luyện thấm carbon đạt độ cứng $45 \div 52\text{ HRC}$, chiều sâu lớp thấm carbon từ $1 \div 1,5\text{ mm}$. Độ cứng tại các bề mặt không gia công đạt $180 \div 280\text{ HB/HRC}$.

Chương II: Phân tích chi tiết gia công, xác định dạng sản xuất và thiết kế bản vẽ lồng phôi

  • Phân tích điều kiện làm việc và dạng hỏng: Chi tiết làm việc trong điều kiện bôi trơn hở, chịu bụi bẩn công nghiệp và tải trọng chu kỳ. Bốn dạng hỏng chính được xác định gồm: tróc rỗ bề mặt sườn răng do ứng suất tiếp xúc $\sigma_{tx}$, gãy chân răng do ứng suất uốn $\sigma_u$, mài mòn cơ học do ma sát và dính răng do quá nhiệt phá hủy màng dầu bôi trơn. Để khắc phục, chi tiết cần được chế tạo từ thép C45 ($\gamma = 7,852\text{ kg/dm}^3$), tăng bán kính góc lượn chân răng và nhiệt luyện cục bộ.
  • Xác định quy mô sản xuất:
    • Sản lượng thiết kế hàng năm: $N_1 = 7000$ chi tiết/năm.
    • Tỷ lệ phế phẩm dự tính $\alpha = 4%$, tỷ lệ chế tạo dự trữ $\beta = 6%$.
    • Sản lượng phôi thực tế cần sản xuất: $$N = N_1 \cdot \left(1 + \frac{\alpha + \beta}{100}\right) = 7000 \cdot \left(1 + \frac{4 + 6}{100}\right) = 7700\text{ chi tiết/năm}$$
    • Kết hợp với khối lượng chi tiết sau tính toán phân tích thể tích, quy mô sản xuất được định hình là sản xuất hàng khối.
  • Lựa chọn phương pháp tạo phôi và tính lượng dư: Chọn phương pháp dập nóng trong khuôn kín trên máy búa. Phương án này tối ưu lượng kim loại, loại bỏ bavia và đảm bảo tính cơ lý của thép dập so với phôi đúc. Lượng dư gia công cơ được tính toán giải tích: lượng dư mặt phẳng $A, E$ là $Z_1 = Z_5 = 1,7\text{ mm}$ (tiện thô $1,6\text{ mm}$, tiện tinh $0,1\text{ mm}$); lượng dư mặt lỗ $\varnothing 35$ và mặt trụ là $Z_4 = Z_2 = 1,2\text{ mm}$ (tiện thô $1,1\text{ mm}$, tiện tinh $0,1\text{ mm}$).

Chương III: Thiết kế quy trình công nghệ gia công

Quy trình công nghệ gia công cắt gọt bao gồm 8 nguyên công chính, được lựa chọn sau khi so sánh tính ưu việt của phương án phôi dập - phay lăn răng (Phương án 1) với phương án phôi đúc - xọc răng (Phương án 2):

  1. Nguyên công I: Tạo phôi dập nóng trên máy búa trong hòm khuôn hai nửa.
  2. Nguyên công II: Tiện mặt đầu $A$, tiện lỗ $\varnothing 35$, vát mép và tiện các bậc trên máy tiện 1K62 ($N = 10\text{ kW}$).
  3. Nguyên công III: Tiện mặt đầu còn lại và vát mép, gia công bán tinh và tinh trên máy tiện 1K62.
  4. Nguyên công IV: Khoan 6 lỗ giảm tải $\varnothing 25\text{ mm}$ trên máy khoan đứng 2A135 ($N = 0,6\text{ kW}$) kết hợp đầu phân độ.
  5. Nguyên công V: Xọc rãnh then trên máy xọc 743 ($N = 5,2\text{ kW}$) bằng dao xọc thép gió P18, chiều sâu cắt $t = 3\text{ mm}$, lượng chạy dao $S = 0,15\text{ mm/HTK}$, vận tốc cắt điều chỉnh $V = 13,1\text{ m/phút}$.
  6. Nguyên công VI: Phay tạo hình răng trên máy phay răng 5324, sử dụng dao phay đĩa môđun hợp kim cứng số 7 ($D = 80\text{ mm}$, $d = 27\text{ mm}$, $Z_n = 12$ răng), chia thành 2 lát cắt ($t_1 = 5,5\text{ mm}$, $t_2 = 1,0\text{ mm}$).
  7. Nguyên công VII: Nhiệt luyện tôi cao tần bề mặt răng (dải tần số $10^4 \div 3,6 \times 10^5\text{ Hz}$), thời gian nung tôi $1 \div 5\text{ giây}$, làm nguội bằng nước/nhúng dầu, ram ở $160^\circ\text{C}$ để đạt độ sâu lớp thấm tôi $2\text{ mm}$ và độ cứng $45 \div 52\text{ HRC}$.
  8. Nguyên công VIII: Kiểm tra tổng thể độ vuông góc tâm trục với mặt bên ($< 0,05\text{ mm}$), sai lệch profin, độ đảo vòng chia, khoảng pháp tuyến chung và sai số tích lũy bước răng.

Phần V: Thiết kế đồ gá quá trình khoan 6 lỗ Ø25

Thiết kế trang bị công nghệ chuyên dùng phục vụ gia công 6 lỗ $\varnothing 25\text{ mm}$ đối xứng trên thân bánh răng:

  • Nguyên lý định vị: Định vị khống chế 5 bậc tự do gồm: mặt phẳng đáy $B$ tựa trên phiến tỳ khống chế 3 bậc tự do (tịnh tiến theo $OZ$, quay quanh $OX$, quay quanh $OY$); lỗ tâm $\varnothing 40$ dùng chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do (tịnh tiến theo $OX$ và $OY$).
  • Cơ cấu kẹp chặt: Sử dụng cơ cấu kẹp liên động bằng 2 mỏ kẹp, siết chặt bằng hệ thống bu lông - đai ốc trên mặt đầu $A$.
  • Hệ số an toàn kẹp chặt ($K$): Được tính tổng hợp từ các hệ số thành phần: $$K = k_0 \cdot k_1 \cdot k_2 \cdot k_3 \cdot k_4 \cdot k_5 \cdot k_6 = 1,5 \cdot 1,2 \cdot 1,0 \cdot 1,0 \cdot 1,3 \cdot 1,0 \cdot 1,0 = 2,34$$
  • Tính toán sai số chế tạo cho phép của đồ gá ($\varepsilon_{ct}$): $$\varepsilon_{ct} = \sqrt{\varepsilon_{gd}^2 - (\varepsilon_c^2 + \varepsilon_k^2 + \varepsilon_m^2 + \varepsilon_{dc}^2)}$$ Với các giá trị xác định: sai số gá đặt $\varepsilon_{gd} = 25,\mu\text{m}$, sai số chuẩn $\varepsilon_c = 0$, sai số kẹp chặt $\varepsilon_k = 0$, sai số mòn $\varepsilon_m = 0,25\sqrt{N} = 0,25\sqrt{7700} = 21,9,\mu\text{m}$, sai số điều chỉnh $\varepsilon_{dc} = 8,\mu\text{m}$. Từ đó rút ra sai số chế tạo đồ gá cho phép $\varepsilon_{ct} \approx 7,4,\mu\text{m}$.
  • Quy chuẩn bảo quản: Mặt làm việc đạt độ bóng cao không được sơn phủ mà phải bôi lớp mỡ bảo quản chuyên dụng trung tính (không chứa acid và nước) trước khi cất giữ trong hòm chứa.

Thiết kế và triển khai quy trình công nghệ

Dưới đây là bảng tổng hợp các thông số chế độ cắt và trang thiết bị công nghệ chính được tính toán và lựa chọn qua các nguyên công điển hình:

Nguyên công Máy gia công Dao cắt / Vật liệu dao Chiều sâu cắt $t$ (mm) Lượng chạy dao $S$ Số vòng quay $n$ (vòng/phút) Vận tốc cắt $V$ (m/phút) Thời gian máy $T_0$ (phút)
Tiện thô mặt đầu A Máy tiện 1K62 ($10\text{ kW}$) Dao vai hợp kim cứng T15K6 $1,6$ $0,8\text{ mm/vòng}$ $300$ $200$ $0,64$
Tiện tinh mặt đầu A Máy tiện 1K62 ($10\text{ kW}$) Dao tiện hợp kim cứng T15K6 $0,1$ $0,14\text{ mm/vòng}$ $500$ $545$ $0,55$
Tiện thô lỗ $\varnothing 35$ Máy tiện 1K62 ($10\text{ kW}$) Dao tiện lỗ T15K6 ($20\times 20$) $1,2$ $0,78\text{ mm/vòng}$ $1000$ $94,2$ $0,26$
Tiện tinh lỗ $\varnothing 35$ Máy tiện 1K62 ($10\text{ kW}$) Dao tiện lỗ T15K6 ($20\times 20$) $0,1$ $0,40\text{ mm/vòng}$ $2000$ $188$ $0,43$
Khoan 1 lỗ $\varnothing 25$ Máy khoan 2A135 ($0,6\text{ kW}$) Mũi khoan ruột gà thép gió $12,5$ $0,43\text{ mm/vòng}$ $140$ Thực nghiệm $0,43$ ($26\text{ s}$)
Xọc rãnh then Máy xọc 743 ($5,2\text{ kW}$) Dao xọc thép gió P18 $3,0$ $0,15\text{ mm/HTK}$ $60\text{ HTK/phút}$ $13,1$ $0,40$
Phay răng (lát 1) Máy phay răng 5324 Dao phay đĩa môđun HKC số 7 $5,5$ $0,15\text{ mm/răng}$ $140$ Thực nghiệm $1,20$
Phay răng (lát 2) Máy phay răng 5324 Dao phay đĩa môđun HKC số 7 $1,0$ $0,15\text{ mm/răng}$ $140$ Thực nghiệm $0,60$

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

  1. Xây dựng hoàn chỉnh tiến trình công nghệ 8 nguyên công: Đồ án đã thiết lập một chuỗi gia công cơ khí - nhiệt luyện khép kín, tối ưu hóa từ bước tạo phôi dập nóng đến khâu kiểm tra thành phẩm, đảm bảo đạt cấp chính xác 7 và độ nhám $Ra = 1,25 \div 0,63,\mu\text{m}$ trên vành răng.
  2. Hệ thống hóa bài toán động lực học và chế độ cắt: Tính toán chi tiết các thành phần lực tiếp tuyến ($P_z$), lực hướng kính ($P_y$), lực dọc trục ($P_x$) và kiểm nghiệm công suất máy tiện 1K62, máy khoan 2A135, máy xọc 743, đảm bảo hệ số an toàn thiết bị luôn nằm trong giới hạn cho phép ($N_c < N_{máy}$).
  3. Thiết kế trang bị đồ gá khoan chuyên dùng chuẩn hóa: Xác lập kết cấu đồ gá khoan 6 lỗ $\varnothing 25$ với sơ đồ định vị chuẩn $3-2$ (phiến tỳ và chốt trụ ngắn), tính toán lực kẹp mỏ kẹp liên động với hệ số an toàn $K = 2,34$ và kiểm soát sai số chế tạo đồ gá chặt chẽ trong phạm vi $\varepsilon_{ct} \approx 7,4,\mu\text{m}$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả chỉ rõ:
    • Đồ án chưa thực hiện được bài toán phân tích chi phí và hiệu quả kinh tế hoàn chỉnh (chưa tính giá thành nguyên công, chi phí tiêu hao dao cụ và tỷ suất hoàn vốn trang thiết bị).
    • Các giải pháp kỹ thuật an toàn lao động, công thái học và xử lý môi trường trong phân xưởng cơ khí - nhiệt luyện chưa được đào sâu chi tiết.
    • Các số liệu thực nghiệm chủ yếu dựa trên tra cứu định mức sổ tay lý thuyết, chưa có điều kiện kiểm chứng trực tiếp trên dây chuyền sản xuất công nghiệp thực tế.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Bổ sung mô hình tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật cho quy trình gia công, nghiên cứu ứng dụng máy gia công điều khiển số (CNC) và tự động hóa cơ cấu kẹp chặt khí nén/thủy lực cho đồ gá.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tư liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Cơ khí Chế tạo máy, Cơ điện tử khi thực hiện đồ án môn học Công nghệ Chế tạo máy, Đồ án Thiết kế Đồ gá hoặc Khóa luận tốt nghiệp về nhóm chi tiết dạng đĩa/bánh răng.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp tính toán lượng dư giải tích; chuỗi công thức và các bảng tra cứu hệ số cắt gọt thực nghiệm cho vật liệu thép 45; thuật toán và các bước tính toán sai số chế tạo cho phép của đồ gá cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi tiết bánh răng trong đồ án được chế tạo từ mác vật liệu nào và xử lý nhiệt luyện ra sao?
Chi tiết được chế tạo từ thép C45 ($\gamma = 7,852\text{ kg/dm}^3$). Sau khi gia công cơ, phần vành răng được tôi bề mặt bằng dòng điện cao tần (tần số $10^4 \div 3,6 \times 10^5\text{ Hz}$) với thời gian tôi từ $1 \div 5\text{ giây}$, nhúng dầu/nước và ram ở $160^\circ\text{C}$ để đạt độ cứng $45 \div 52\text{ HRC}$, chiều sâu lớp tôi $2\text{ mm}$.

2. Sản lượng sản xuất hàng năm và dạng sản xuất của chi tiết được xác định như thế nào?
Sản lượng thiết kế là $N_1 = 7000$ sản phẩm/năm, tính thêm $4%$ phế phẩm và $6%$ dự trữ, cho ra sản lượng phôi $N = 7700$ chi tiết/năm. Với khối lượng chi tiết và sản lượng trên, dạng sản xuất được xác định là sản xuất hàng khối.

3. Tại sao tác giả lựa chọn phôi dập nóng trong khuôn kín thay vì phôi đúc?
Phôi dập nóng trong khuôn kín phù hợp với cơ tính dẻo của thép C45, tạo ra tổ chức kim loại chặt chẽ, lượng dư gia công nhỏ và đều, không phát sinh bavia và đem lại độ chính xác phôi cao hơn so với phương pháp đúc.

4. Đồ gá khoan 6 lỗ Ø25 sử dụng nguyên lý định vị và cơ cấu kẹp chặt gì?
Đồ gá sử dụng mặt phẳng đáy tỳ trên phiến tỳ để khống chế 3 bậc tự do và chốt trụ ngắn định vị vào lỗ tâm để khống chế 2 bậc tự do (tổng cộng 5 bậc tự do). Chi tiết được kẹp chặt liên động bằng 2 mỏ kẹp thông qua hệ thống ren ốc - bu lông siết trên mặt đầu.

5. Sai số chế tạo cho phép của đồ gá khoan được tính toán bằng bao nhiêu?
Dựa trên sai số gá đặt cho phép $\varepsilon_{gd} = 25,\mu\text{m}$, sai số mòn $\varepsilon_m = 21,9,\mu\text{m}$ và sai số điều chỉnh $\varepsilon_{dc} = 8,\mu\text{m}$, sai số chế tạo đồ gá cho phép được xác định là $\varepsilon_{ct} \approx 7,4,\mu\text{m}$.


Kết luận

Bản đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Thanh Năm đã giải quyết thành công bài toán thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết bánh răng trụ răng nghiêng thuộc cụm truyền động máy than chuyên dùng. Thông qua hệ thống tính toán chi tiết từ khâu tạo phôi dập nóng, lập tiến trình 8 nguyên công cắt gọt, nhiệt luyện đến thiết kế đồ gá khoan chuyên dùng, công trình đã thể hiện đầy đủ các nguyên lý cốt lõi của ngành công nghệ chế tạo máy. Tài liệu cung cấp các thông số kỹ thuật và phương pháp tính toán thực nghiệm chuẩn xác, có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác học tập và thiết kế công nghệ cơ khí.