MỞ ĐẦU - Trình bày sự cần thiết của đề tài, lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận. 3 LUẬN VĂN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY THÂN THIỆN CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY - Giới thiệu về điện toán đám mây. - Ưu điểm, nhược điểm. - Các mô hình triển khai của điện toán đám mây.
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY THÂN THIỆN - Trình bày giải pháp chuẩn DVFS - Các giải thuật di chuyển máy ảo - Sự kết hợp các giải thuật và các giải pháp - So sánh giữa các giải pháp với nhau so với giải pháp chuẩn DVFS và NPA CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN - Đánh giá các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đề tài - Một số đề xuất cho hướng phát triển tiếp theo 4 LUẬN VĂN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY THÂN THIỆN CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 2. Khái niệm và đặc tính 2. Khái niệm Thuật ngữ "đám mây" ở đây là cách nói ẩn dụ chỉ mạng Internet dựa vào cách thức Internet được bố trí trong sơ đồ mạng máy tính. Ở mô hình điện toán này, mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các "dịch vụ", cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ công nghệ từ một nhà cung cấp nào đó "trong đám mây" mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở hạ tầng phục vụ công nghệ đó [1].
Một mô hình điện toán nơi mà khả năng mở rộng và linh hoạt về công nghệ thông tin được cung cấp như một dịch vụ cho nhiều khách hàng đang sử dụng các công nghệ trên Internet. Nói một cách đơn giản nhất “điện toán đám mây” chính là những ứng dụng trực tuyến trên Internet. Dữ liệu, tài nguyên, phần mềm và các thông tin liên quan đều được lưu trữ, tính toán, xử lý trên các Server (chính là các “đám mây”). Trình duyệt là nơi ứng dụng hiện hữu và vận hành còn dữ liệu được lưu trữ và xử lý máy chủ của nhà cung cấp ứng dụng đó.
Theo tổ chức IEEE "Nó là hình mẫu trong đó thông tin được lưu trữ thường trực tại các máy chủ trên Internet và chỉ được lưu trữ tạm thời ở các máy khách, bao gồm máy tính cá nhân, trung tâm giải trí, máy tính trong doanh nghiệp, các phương tiện máy tính cầm tay, ." Một mô hình điện toán đám mây điển hình được mô tả trong Hình 2. 5 LUẬN VĂN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY THÂN THIỆN Hình 2.1: Mô hình điện toán đám mây [2] 2. Đặc tính - Tính tự phục vụ theo nhu cầu: Đặc tính kỹ thuật của điện toán đám mây cho phép khách hàng đơn phương thiết lập yêu cầu nguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu của hệ thống như: thời gian sử dụng Server, dung lượng lưu trữ, khả năng đáp ứng các tương tác lớn của hệ thống ra bên ngoài. - Truy cập diện rộng: Điện toán đám mây cung cấp các dịch vụ chạy trên môi trường Internet do vậy khách hàng chỉ cần kết nối được với Internet là có thể sử dụng dịch vụ.
Các thiết bị truy xuất thông tin yêu cầu cấu hình cao như: Smartphone, Laptop và PDA. - Dùng chung tài nguyên và độc lập vị trí: Tài nguyên của nhà cung cấp dịch vụ được dùng chung, phục vụ cho nhiều khách hàng dựa trên mô hình multi- tenant. Mô hình này cho phép tài nguyên phần cứng và tài nguyên ảo hóa sẽ được cấp pháp động dựa vào nhu cầu của khách hàng. Khi nhu cầu khách hàng giảm xuống hoặc tăng lên thì tài nguyên sẽ được đáp ứng để phục vụ yêu cầu.
6 LUẬN VĂN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY THÂN THIỆN Người sử dụng không cần quan tâm tới việc điều khiển hoặc không cần phải biết chính xác vị trí của các tài nguyên sẽ được cung cấp. - Khả năng co giãn nhanh chóng: Khả năng này cho phép tự động mở rộng hoặc thu nhỏ hệ thống tùy theo nhu cầu của người sử dụng một cách nhanh chóng. Khi nhu cầu tăng, hệ thống sẽ tự động mở rộng bằng cách thêm tài nguyên vào. Khi nhu cầu giảm, hệ thống sẽ tự động giảm bớt tài nguyên.
Khả năng co giãn giúp cho nhà cung cấp sử dụng tài nguyên hiệu quả, tận dụng triệt để tài nguyên dư thừa, phục vụ được nhiều khách hàng. Đối với người sử dụng dịch vụ, khả năng co giãn giúp họ giảm chi phí do họ chỉ trả phí cho những tài nguyên thực sự được sử dụng. - Chi trả theo thực dùng: Nhiều dịch vụ điện toán đám mây sử dụng mô hình điện toán theo nhu cầu, mô hình tương tự với các tiện ích theo nhu cầu truyền thống như điện được tiêu thụ, trong khi một số khác tiếp thị dựa vào tiền đóng trước. Điện toán đám mây cho phép giới hạn dung lượng lưu trữ, băng thông, tài nguyên máy tính và số lượng khách hàng kích hoạt theo tháng.
Cấu trúc Cấu trúc phân lớp của mô hình điện toán đám mây, về cơ bản được chia ra thành 5 lớp riêng biệt, có tác động qua lại lẫn nhau. - Server (Lớp Server - Máy chủ): Bao gồm các sản phẩm phần cứng và phần mềm máy tính, được thiết kế và xây dựng đặc biệt để cung cấp các dịch vụ của đám mây. Các Server phải được xây dựng và có cấu hình đủ mạnh (thậm chí là rất mạnh) để đám ứng nhu cầu sử dụng của số lượng động đảo các khách hàng và các nhu cầu ngày càng cao của họ. - Infrastructure (Lớp Cơ sở hạ tầng): Cung cấp hạ tầng máy tính, tiêu biểu là môi trường nền ảo hóa.
Thay vì khách hàng phải bỏ tiền ra mua các Server, phần mềm, 7 LUẬN VĂN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY THÂN THIỆN trung tâm dữ liệu hoặc thiết bị kết nối… giờ đây, họ vẫn có thể có đầy đủ tài nguyên để sử dụng mà chi phí được giảm thiểu, hoặc thậm chí là miễn phí. Đây là một bước tiến hóa của mô hình máy chủ ảo (Virtual Private Server). - Platform (Lớp Nền tảng): Cung cấp nền tảng cho điện toán và các giải pháp của dịch vụ, chi phối đến cấu trúc hạ tầng của “đám mây” và là điểm tựa cho lớp ứng dụng, cho phép các ứng dụng hoạt động trên nền tảng đó. Nó giảm nhẹ sự tốn kém khi triển khai các ứng dụng khi khách hàng không phải trang bị cơ sở hạ tầng (phần cứng và phần mềm) của riêng mình.
- Application (Lớp Ứng dụng): Lớp ứng dụng của điện toán đám mây làm nhiệm vụ phân phối phần mềm như một dịch vụ thông qua Internet, khách hàng không cần phải cài đặt và chạy các ứng dụng đó trên máy tính của mình, các ứng dụng dễ dàng được chỉnh sửa và khách hàng dễ dàng nhận được sự hỗ trợ. Các đặc trưng chính của lớp ứng dụng bao gồm : Các hoạt động được quản lý tại trung tâm của đám mây, không nằm ở phía khách hàng (lớp Client), cho phép khách hàng truy cập các ứng dụng từ xa thông qua Website. Khách hàng không cần thực hiện các tính năng như cập nhật phiên bản, bản vá lỗi, tải các phiên bản mới… bởi chúng sẽ được thực hiện từ các “đám mây”. - Client (Lớp Khách hàng): Lớp Client của điện toán đám mây bao gồm phần cứng và phần mềm, để dựa vào đó, khách hàng có thể truy cập và sử dụng các ứng dụng/dịch vụ được cung cấp từ điện toán đám mây.
Chẳng hạn như máy tính và đường dây kết nối Internet (thiết bị phần cứng) và các trình duyệt Web (phần mềm). Ưu điểm và nhược điểm 2. Ưu điểm Những ưu điểm và thế mạnh dưới đây đã góp phần giúp "điện toán đám mây" trở thành mô hình được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới: 8 LUẬN VĂN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY THÂN THIỆN - Tốc độ xử lý nhanh, cung cấp cho người dùng những dịch vụ nhanh chóng và giá thành rẻ dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng tập trung (đám mây). - Chi phí đầu tư ban đầu về cơ sở hạ tầng, máy móc và nguồn nhân lực của người sử dụng điện toán đám mây được giảm đến mức thấp nhất.
- Không còn phụ thuộc vào thiết bị và vị trí địa lý, cho phép người dùng truy cập và sử dụng hệ thống thông qua trình duyệt Web ở bất kỳ đâu và trên bất kỳ thiết bị nào mà họ sử dụng (chẳng hạn là PC hoặc là điện thoại di động…). - Chia sẻ tài nguyên và giảm chi phí trên một địa bàn rộng lớn, mang lại các lợi ích cho người dùng như: Tập trung cơ sở hạ tầng tại một vị trí giúp người dùng không tốn nhiều giá thành đầu tư về trang thiết bị. Công suất xử lý nhanh hơn do tài nguyên được tập trung. Ngoài ra, người dùng không cần phải đầu tư về nguồn nhân lực quản lý hệ thống.
Khả năng khai thác và hiệu suất được cải thiện hơn 10-20% so với hệ thống máy tính cá nhân thông thường. - Với độ tin cậy cao, không chỉ giành cho người dùng phổ thông, điện toán đám mây phù hợp với các yêu cầu cao và liên tục của các công ty kinh doanh và các nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, một vài dịch vụ lớn của điện toán đám mây đôi khi rơi vào trạng thái quá tải, khiến hoạt động bị ngưng trệ. Khi rơi vào trạng thái này, người dùng không có khả năng để xử lý các sự cố mà phải nhờ vào các chuyên gia từ “đám mây” tiến hành xử lý.
- Khả năng mở rộng được, giúp cải thiện chất lượng các dịch vụ được cung cấp trên “đám mây”. - Khả năng bảo mật được cải thiện do sự tập trung về dữ liệu. 9 LUẬN VĂN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY THÂN THIỆN - Các ứng dụng của điện toán đám mây dễ dàng để sửa chữa hơn bởi lẽ chúng không được cài đặt cố định trên một máy tính nào. Chúng cũng dễ dàng hỗ trợ và cải thiện về tính năng.
- Tài nguyên sử dụng của điện toán đám mây luôn được quản lý và thống kê trên từng khách hàng và ứng dụng, theo từng ngày, từng tuần, từng tháng. Điều này đảm bảo cho việc định lượng giá cả của mỗi dịch vụ do điện toán đám mây cung cấp để người dùng có thể lựa chọn phù hợp.