Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông nghiệp đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế Việt Nam khi thu hút khoảng 42,2% lực lượng lao động (tương đương 22,5 triệu người trên tổng số 53,3 triệu lao động cả nước). Trong quan hệ thương mại song phương, các mặt hàng nông sản luôn giữ vai trò chủ lực và chiếm trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên Bang Nga. Khi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu chính thức có hiệu lực từ ngày 5/10/2016, hơn 59% dòng thuế nhập khẩu của khối đã được loại bỏ ngay lập tức, mở ra không gian tăng trưởng vượt bậc nhưng cũng đi kèm những tiêu chuẩn kỹ thuật vô cùng nghiêm ngặt từ thị trường 142,42 triệu dân.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam sang Liên Bang Nga trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do. Từ cơ sở phân tích thực trạng giai đoạn 2010 - 2016 và nội dung cam kết, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng kim ngạch, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 7 nhóm mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực gồm cà phê, chè, hạt tiêu, hạt điều, gạo, cao su và rau quả tại thị trường Liên Bang Nga. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng nội địa đạt trên 40%, đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chiến lược đàm phán và xúc tiến thương mại quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo và Lý thuyết Tỷ lệ các yếu tố sản xuất của Heckscher - Ohlin để giải thích cơ cấu thương mại bổ trợ giữa Việt Nam và Liên Bang Nga. Bên cạnh đó, Lý thuyết Liên minh thuế quan và Khu vực mậu dịch tự do của Jacob Viner được sử dụng nhằm làm rõ hiệu ứng tạo lập và chuyển hướng thương mại phát sinh từ hiệp định.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm nền tảng bao gồm: xuất khẩu hàng hóa theo Luật Thương mại 2005; quy tắc xuất xứ hàng hóa gắn với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa và Hàm lượng giá trị gia tăng; các biện pháp phòng vệ thương mại; cùng hệ thống rào cản phi thuế quan như biện pháp kiểm dịch động thực vật và rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thương mại Quốc tế, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan Việt Nam, Bộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng cơ quan Hải quan Liên bang Nga giai đoạn 2010 - 2016.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có mục đích đối với toàn bộ chuỗi số liệu thứ cấp của 7 nhóm mặt hàng nông sản chủ lực có kim ngạch lớn nhất. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát tổng kim ngạch nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga dao động từ 22,97 tỷ USD đến 39,58 tỷ USD mỗi năm, đại diện cho hơn 80% tổng giá trị nông sản Việt Nam xuất sang thị trường này. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và phương pháp diễn giải quy nạp là nhằm phản ánh khách quan biến động dòng chảy thương mại trước và sau khi hiệp định được ký kết, từ đó chỉ ra những mối liên hệ nhân quả giữa lộ trình cắt giảm thuế quan và năng lực thích ứng của nông sản Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga chịu biến động mạnh từ các yếu tố địa chính trị. Do ảnh hưởng từ lệnh cấm vận của phương Tây, tổng kim ngạch nhập khẩu nông sản của Nga sụt giảm 37,48% từ mức 39,585 tỷ USD năm 2013 xuống còn 24,750 tỷ USD vào năm 2015, trước khi đạt 22,972 tỷ USD năm 2016. Sự sụt giảm này tạo ra khoảng trống thị trường lớn cho các quốc gia ngoài khối phương Tây như Việt Nam.

Thứ hai, nông sản Việt Nam đã xác lập vị thế vững chắc ở một số phân khúc chuyên biệt. Hạt điều Việt Nam chiếm trên 80% thị phần tiêu thụ tại Nga; hạt tiêu nguyên hạt chiếm tới 85% cơ cấu nhập khẩu tiêu của nước này; chè đen đóng gói thô trên 3kg chiếm hơn 80% lượng chè Nga nhập khẩu. Bên cạnh đó, Nga tiêu thụ tới 9,48% tổng kim ngạch chè toàn cầu và 70% lượng cà phê tiêu thụ nội địa là cà phê hòa tan, hoàn toàn phù hợp với thế mạnh sản xuất cà phê Robusta của Việt Nam.

Thứ ba, cam kết mở cửa thị trường mang lại lợi thế cạnh tranh thuế quan vượt trội. Hiệp định xóa bỏ thuế quan ngay lập tức cho 59% biểu thuế EAEU, đưa thuế suất hạt tiêu, hạt điều, cao su từ mức 5% về 0%. Riêng mặt hàng gạo, Nga cấp hạn ngạch thuế quan 10.000 tấn mỗi năm với thuế suất 0%, trong khi mức thuế ngoài hạn ngạch lên tới 15% (không dưới 0,045 EUR/kg).

Thảo luận kết quả

Diễn biến kim ngạch và cơ cấu thị phần nông sản có thể được trực quan hóa rõ nét qua biểu đồ tăng trưởng chuỗi thời gian kết hợp bảng cân đối xuất nhập khẩu. Việc sụt giảm tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Nga trong giai đoạn 2014 - 2016 bắt nguồn từ nguyên nhân đồng Rúp mất giá, chi phí mở thư tín dụng L/C quá đắt đỏ và thói quen thanh toán trả chậm của thương nhân Nga.

So với các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ở góc độ thương mại tổng thể, luận văn này đi sâu chỉ rõ các rào cản kỹ thuật mới phát sinh. Cụ thể, Quy chuẩn kỹ thuật TPTC 021/2011 và Tiêu chuẩn vệ sinh SanPin 2.1293-03 của Liên minh Hải quan đặt ra ngưỡng kiểm soát dư lượng vô cùng khắt khe, như giới hạn Aflatoxin B1 tối đa 0,005 mg/kg đối với chè và cà phê, hay hàm lượng chì từ 0,4 đến 10,0 mg/kg tùy nhóm sản phẩm. Đây là lý do cốt lõi khiến nhiều lô hàng nông sản thô chưa qua chế biến sâu của Việt Nam gặp rủi ro bị từ chối nhập khẩu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế tài chính và hỗ trợ thanh toán quốc tế. Ngân hàng Nhà nước cần chủ trì phối hợp với các ngân hàng thương mại thúc đẩy cơ chế thanh toán song phương bằng đồng bản tệ (VND - RUB) và cung cấp gói bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho các hợp đồng trả chậm, phấn đấu cắt giảm 50% chi phí mở L/C và giải tỏa rủi ro tài chính cho doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, nâng cấp quy trình kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các Hiệp hội ngành hàng cần xây dựng vùng chuyên canh đạt chuẩn VietGAP và GlobalGAP, kiểm soát dư lượng hóa chất độc hại và kim loại nặng đạt chuẩn TPTC 021/2011, hướng tới mục tiêu 100% lô hàng xuất khẩu sang Nga đạt chuẩn kỹ thuật vào năm 2022.

Thứ ba, đẩy mạnh đầu tư công nghệ chế biến sâu và xây dựng thương hiệu. Các doanh nghiệp xuất khẩu cần chuyển đổi mạnh mẽ từ xuất khẩu nông sản thô sang sản phẩm tinh chế như cà phê hòa tan, điều rang muối đóng gói và chè túi nhúng hình tháp, nhằm nâng tỷ trọng hàm lượng giá trị gia tăng nội địa đạt trên 50% và hạ tỷ trọng hàng sơ chế xuống dưới 40% trong lộ trình 3 đến 5 năm tới.

Thứ tư, tái cấu trúc hệ thống logistics và mạng lưới phân phối tại Nga. Bộ Công Thương phối hợp với cộng đồng doanh nghiệp thiết lập các trung tâm phân phối và kho vận tập trung tại Moscow và Saint Petersburg, tăng tần suất hiện diện tại hội chợ quốc tế WorldFood Moscow lên 2 lần mỗi năm, đặt mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông sản sang Nga đạt 15% đến 20% mỗi năm tới năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng các số liệu thực chứng của luận văn để điều chỉnh chiến lược xúc tiến thương mại và đàm phán giải quyết các rào cản kỹ thuật phi thuế quan.

Lãnh đạo và phòng kinh doanh quốc tế tại các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản tìm thấy trong luận văn cẩm nang chi tiết về biểu thuế ưu đãi, quy tắc xuất xứ và tiêu chuẩn kiểm dịch của Nga để xây dựng phương án thâm nhập thị trường tối ưu.

Các Hiệp hội ngành hàng như Hiệp hội Cà phê - Ca cao, Hiệp hội Điều, Hiệp hội Hồ tiêu và Hiệp hội Lương thực Việt Nam có thể khai thác các phân tích chuỗi giá trị để tổ chức liên kết sản xuất, hỗ trợ hội viên đưa hàng vào hệ thống siêu thị lớn tại Liên Bang Nga.

Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Thương mại Quốc tế sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Câu hỏi thường gặp

Hiệp định mang lại ưu đãi thuế quan nổi bật nào cho nông sản xuất khẩu của Việt Nam?

Ngay khi hiệp định có hiệu lực từ ngày 5/10/2016, 59% dòng thuế được loại bỏ về 0%. Các mặt hàng chủ lực như hạt tiêu, hạt điều tươi và khô, cao su nguyên sinh và tổng hợp được xóa bỏ hoàn toàn mức thuế 5%, tạo ưu thế cạnh tranh trực tiếp trước các đối thủ chưa ký kết hiệp định thương mại tự do với Liên minh Kinh tế Á - Âu.

Mặt hàng gạo Việt Nam chịu quy định hạn ngạch thuế quan như thế nào tại thị trường Nga?

Hiệp định quy định mức hạn ngạch thuế quan cho gạo Việt Nam là 10.000 tấn mỗi năm với thuế suất 0% đối với gạo đồ hạt dài có tỷ lệ dài/rộng từ 3 trở lên. Khi xuất khẩu vượt hạn ngạch 10.000 tấn, doanh nghiệp phải chịu mức thuế suất tối huệ quốc là 15% nhưng không thấp hơn 0,045 EUR cho mỗi kilôgam.

Rào cản kỹ thuật nào của Liên Bang Nga đòi hỏi doanh nghiệp phải đặc biệt lưu ý?

Quy chuẩn kỹ thuật TPTC 021/2011 và SanPin 2.1293-03 kiểm soát rất gắt gao dư lượng hóa chất. Điển hình, hàm lượng Aflatoxin B1 trong hạt điều, chè và cà phê không được vượt quá 0,005 mg/kg, dư lượng chì trong rau củ tối đa là 0,5 mg/kg và chè là 10,0 mg/kg; vi phạm các ngưỡng này lô hàng sẽ bị trả về ngay lập tức.

Thị hiếu tiêu thụ cà phê và chè của người dân Nga có đặc điểm gì nổi bật?

Người dân Nga tiêu thụ trung bình 0,75 kg cà phê mỗi người một năm, trong đó 70% là cà phê hòa tan được sản xuất từ nguyên liệu Robusta. Đối với chè, 98% dân số uống chè và hơn 80% sản lượng nhập khẩu là chè đen đóng gói thô trên 3kg để các nhà máy tại Nga tự pha trộn, đóng gói túi lọc tiện lợi.

Doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn lớn nhất nào trong phương thức thanh toán với đối tác Nga?

Các ngân hàng Liên Bang Nga kiểm soát thủ tục mở L/C rất phức tạp cùng mức phí cao, đồng thời thương nhân Nga có thói quen mua hàng trả chậm. Sự thiếu vắng cơ chế bảo lãnh tài chính song phương khiến các doanh nghiệp Việt Nam dễ gặp rủi ro công nợ khó đòi khi mở rộng thị trường.

Kết luận

  • Khẳng định thị trường 142,42 triệu dân Liên Bang Nga là địa bàn chiến lược đầy tiềm năng cho nông sản Việt Nam.
  • Hệ thống hóa toàn diện các cam kết cắt giảm thuế quan từ hiệp định thương mại tự do với hơn 59% dòng thuế về 0%.
  • Nhận diện chi tiết các thách thức kỹ thuật về an toàn thực phẩm theo chuẩn TPTC 021/2011 và SanPin 2.1293-03.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn nội tại về tỷ trọng chế biến sâu và cơ chế thanh toán quốc tế của doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Cung cấp khung giải pháp khả thi kết hợp chính sách vĩ mô của nhà nước và chiến lược kinh doanh vi mô của doanh nghiệp.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu định lượng chuyên sâu về tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EAEU đối với từng nhóm nông sản xuất khẩu chủ lực. Bước đi tiếp theo cho các bên liên quan là khẩn trương quy hoạch vùng trồng đạt chuẩn và hiện đại hóa dây chuyền chế biến trong giai đoạn 2018 - 2022 nhằm đón đầu lộ trình miễn giảm thuế. Các nhà quản lý và doanh nghiệp xuất khẩu hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để hoạch định chiến lược kinh doanh quốc tế hiệu quả và bền vững.