Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Tác Động Của WTO Đến Ngành Da Giầy Việt Nam

Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động gia nhập WTO tới ngành da giầy Việt Nam giai đoạn 2007-2012, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Da Giầy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2009

149
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WT0)

1.1. Lịch sử hình thành Tổ chức Thương mại Thế giới (WT0) được thành lập ngày 1 tháng 1 năm 1995, kế thừa tổ chức tiền thân của nó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT)

1.2. Mục tiêu, chức năng, cơ cấu và hoạt động của WT0

2. PHẦN II: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆT GIA NHẬP WT0 ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC

2.1. Quá trình đàm phán để gia nhập WT0

2.2. Những tác động của việc gia nhập WT0 tới nền kinh tế Trung Quốc

3. PHẦN III: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆT GIA NHẬP WT0 ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

3.1. Tổng quan tác động

3.2. Tác động bằng xã hội

4. PHẦN IV: TÁC ĐỘNG CỦA GIA NHẬP WT0 TỚI NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

4.1. Tổng quan tác động ngành nông nghiệp

4.2. Tác động tiêu cực và thách thức thứ tự

5. PHẦN V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆT GIA NHẬP WT0 TỚI NGÀNH DA - GIẦY VIỆT NAM

5.1. Thực trạng ngành Da-Giầy Việt Nam

5.1.1. Về năng lực sản xuất thực tế

5.1.2. Về cơ cấu sở hữu

5.2. Mục tiêu phát triển của ngành Da - Giầy Việt Nam đến năm 2012

5.3. Tác động kinh tế đối với ngành da giầy

5.3.1. Về năng lực sản xuất hàng hóa

5.3.2. Về việc làm, đời sống người lao động

5.4. Đề xuất một số giải pháp

5.4.1. Giải pháp gia tăng xuất khẩu

5.4.2. Nâng cao năng lực quản trị của doanh nghiệp

5.4.3. Kiến nghị về cơ chế chính sách

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động WTO Đến Ngành Da Giầy 2007 2012

Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 11/01/2007, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế. Sự kiện này mang lại cả cơ hội và thách thức cho nền kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp, trong đó có ngành da giầy Việt Nam. Việc gia nhập WTO đòi hỏi Việt Nam phải điều chỉnh hệ thống luật pháp, chính sách, cải cách hành chính, mở rộng quyền kinh doanh cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các thay đổi bao gồm cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan, thay đổi cơ chế kiểm soát ngoại hối và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nghiên cứu đánh giá tác động của những thay đổi này đến ngành da giầy là rất quan trọng.

1.1. Bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa

Việc gia nhập WTO là một phần của quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng, mang đến nhiều cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế. Đồng thời, cũng tạo ra áp lực cạnh tranh lớn hơn từ các doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh để tận dụng tối đa cơ hội từ hiệp định WTO.

1.2. Sự cần thiết đánh giá tác động của WTO

Đánh giá tác động của việc gia nhập WTO là cần thiết để xác định những lợi ích và thách thức mà ngành da giầy phải đối mặt. Kết quả đánh giá sẽ giúp chính phủ và doanh nghiệp đưa ra các chính sách và chiến lược phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của ngành. Theo báo cáo nghiên cứu, cần phân tích cả tác động tích cực và tiêu cực của hội nhập kinh tế.

II. Thách Thức Cạnh Tranh Ngành Da Giầy Việt Nam Sau WTO

Gia nhập WTO mở ra cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế, nhưng đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn về cạnh tranh. Các doanh nghiệp da giầy Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài về giá cả, chất lượng sản phẩm và công nghệ sản xuất. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới công nghệ và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Theo Hiệp hội Da Giầy Việt Nam (LEFASO), đây là yếu tố then chốt để duy trì tăng trưởng ngành da giầy.

2.1. Áp lực cạnh tranh về giá và chất lượng sản phẩm

Các doanh nghiệp ngành da giầy Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh về giá từ các nước có chi phí sản xuất thấp hơn. Đồng thời, cũng phải cạnh tranh về chất lượng sản phẩm với các nước có công nghệ sản xuất tiên tiến hơn. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và nâng cao kỹ năng cho người lao động để cải thiện chất lượng sản phẩm.

2.2. Khó khăn trong tiếp cận nguồn nguyên liệu chất lượng

Nhập khẩu nguyên liệu da giầy chất lượng cao với giá cả cạnh tranh là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu khiến doanh nghiệp dễ bị ảnh hưởng bởi biến động giá cả trên thị trường thế giới. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng.

2.3. Hàng rào kỹ thuật và quy định thương mại

Các thị trường xuất khẩu lớn thường áp dụng các hàng rào kỹ thuật và quy định thương mại khắt khe đối với sản phẩm da giầy. Doanh nghiệp Việt Nam cần đáp ứng các tiêu chuẩn này để có thể xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường này. Cần có sự hỗ trợ từ nhà nước trong việc cung cấp thông tin và hướng dẫn cho doanh nghiệp về các quy định thương mại quốc tế.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Ngành Da Giầy

Để ứng phó với những thách thức từ WTO, ngành da giầy Việt Nam cần tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này bao gồm đầu tư vào công nghệ sản xuất tiên tiến, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng thương hiệu mạnh và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình này, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).

3.1. Đầu tư vào công nghệ và đổi mới sản xuất

Việc áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng sản phẩm. Cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) để tạo ra các sản phẩm mới và đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành da giầy. Cần tăng cường đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động và thu hút các chuyên gia giỏi từ nước ngoài. Các chính sách hỗ trợ ngành da giầy cần ưu tiên phát triển nguồn nhân lực.

3.3. Xây dựng thương hiệu và đa dạng hóa thị trường

Xây dựng thương hiệu mạnh giúp doanh nghiệp tạo dựng uy tín và tăng giá trị sản phẩm. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu giúp giảm thiểu rủi ro khi một thị trường gặp khó khăn. Cần có chiến lược marketing hiệu quả để quảng bá sản phẩm da giầy Việt Nam ra thị trường quốc tế.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Ngành Da Giầy Hậu WTO

Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ngành da giầy Việt Nam phát triển sau khi gia nhập WTO. Các chính sách hỗ trợ cần tập trung vào tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm chi phí hoạt động cho doanh nghiệp, hỗ trợ tiếp cận vốn và công nghệ, và thúc đẩy xuất khẩu. Hiệp định FTA (Hiệp định Thương mại Tự do) cũng cần được tận dụng tối đa để mở rộng thị trường.

4.1. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi

Giảm thiểu thủ tục hành chính, cải thiện hạ tầng giao thông và logistics, và đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ là những yếu tố quan trọng để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành để thực hiện các giải pháp này.

4.2. Hỗ trợ tiếp cận vốn và công nghệ

Các doanh nghiệp da giầy, đặc biệt là SMEs, thường gặp khó khăn trong tiếp cận vốn và công nghệ. Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi và chuyển giao công nghệ để giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn. Các doanh nghiệp da giầy cần được tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi.

4.3. Thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng thị trường

Chính phủ cần hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế, cung cấp thông tin về thị trường và quy định thương mại, và đàm phán các hiệp định thương mại tự do (FTA) để mở rộng thị trường xuất khẩu cho sản phẩm da giầy Việt Nam.

V. Kết Quả Đánh Giá Tác Động Thực Tế 2007 2012 Đến Da Giầy

Giai đoạn 2007-2012 chứng kiến những thay đổi đáng kể trong ngành da giầy Việt Nam sau khi gia nhập WTO. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng, nhưng đồng thời áp lực cạnh tranh cũng gia tăng. Nghiên cứu cần đánh giá tác động thực tế của WTO đến các yếu tố như năng lực sản xuất, việc làm, thu nhập của người lao động và giá trị gia tăng của sản phẩm.

5.1. Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu da giầy

Số liệu thống kê cho thấy kim ngạch xuất khẩu da giầy tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2007-2012. Tuy nhiên, cần phân tích sâu hơn về cơ cấu sản phẩm xuất khẩu và thị trường xuất khẩu để đánh giá tính bền vững của tăng trưởng.

5.2. Ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập người lao động

Việc gia nhập WTO có thể tạo ra thêm việc làm trong ngành da giầy, nhưng đồng thời cũng có thể dẫn đến tình trạng cạnh tranh lao động và áp lực giảm lương. Cần đánh giá tác động đến việc làm, thu nhập và điều kiện làm việc của người lao động.

5.3. Tác động đến năng lực sản xuất và công nghệ

Cần đánh giá xem liệu việc gia nhập WTO có thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào nâng cao năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ hay không. Phân tích công nghệ sản xuất da giầy được áp dụng để biết tình hình nâng cấp.

VI. Tương Lai Định Hướng Phát Triển Bền Vững Ngành Da Giầy

Để phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập, ngành da giầy Việt Nam cần chú trọng đến phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, và nâng cao trách nhiệm xã hội. Đồng thời, cần tận dụng tối đa cơ hội từ các hiệp định FTA để mở rộng thị trường và thu hút đầu tư. Chuỗi cung ứng ngành da giầy cần được tối ưu để nâng cao hiệu quả.

6.1. Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

Sản xuất da giầy thường gây ra ô nhiễm môi trường. Cần áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn, sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường và quản lý chất thải hiệu quả để bảo vệ môi trường.

6.2. Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần đảm bảo điều kiện làm việc tốt cho người lao động, tuân thủ các quy định về an toàn lao động và bảo vệ quyền lợi của người lao động. Trách nhiệm xã hội giúp xây dựng uy tín và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

6.3. Tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do

Các hiệp định FTA mang lại nhiều cơ hội tiếp cận thị trường với thuế quan ưu đãi. Doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu và tận dụng các cơ hội này để mở rộng thị trường xuất khẩu.

28/05/2025
Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới tới ngành da giầy việt nam giai đoạn 2007 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU PhÄIII - TỎ chỨc ThƠ|ƠIIG MẠI ThẺ GIỚI (WT0) Lịch sử hình thành Mục liêu, chức năng, các nguyên lắc cơ sản và cơ cầu 16 chức của WT0 Mục liêu chức năng Hguyên lắc cơ sản co cau lô chức và h0ạl động của WT0 PhAII II - TÁc ĐỘNG cỦA VIỆc GIA HIhẬP WTO DOI VOI NEN KIMh TE TTUNG QUOc Quá trình đàm phán đề gia nhập WT0 Hhững lác động của việc gia nhập WT0 tới nền kinh lế Trung Quốc PhATI III - TAc BONG cUA VIỆc GIA HhẬP WT0 ĐÓI VỚI HÉIH KIIh TẾ VIỆT HAM Tác động đến kinh lế Tang trojong Thojong mai Ôn định kinh lế vĩ mô Đầu to Trang ` n Bf LF 13 13 15 20 23 3.1 Thi trojong tai chinh ngan hang Tác động đến xã hội Việc làm công bằng xã hội PhATIIV - TÁc ĐỘNG cỦA GIA IhẬP WT0 TỚI HGÀNHh cÔIG HGHIỆP VIỆT HIAM Tác động lích cực và cơ hội Tác động liêu cực và thách thức PhATI V - DAIIh GIA TÁc ĐỘNG cỦA VIỆc GIA HhẬP WT0TỚI IGÀNh DA - GIẢY VIỆT HAM Thực lrạng ngành Da-Giầy Việt [am về năng lực sản xuất thực lế: Về cơ cấu sở hữu: Mục liêu phát triển của ngành Da - Giầy Việt Iam đến năm 2012 Tác động kinh lế đối với ngành da giầy về năng lực sản xuất hàng hóa Về xuất khẩu Về nhập khẩu Tác động lích cực trOng thojong mai Tác động liêu cực và thách thức trOng thojong mai Tác động về xã hội. Về la0 động 25 29 29 32 35 39 45 45 47 48 49 49 50 54 55 55 56 56 5.5 Về việc làm, đời sống ngơtời la0 động Đề xuất một số giải pháp ch0 ngành da giầy các giải pháp gia lăng xuất khẩu TIâng ca0 năng lực cạnh lranh Hâng ca0 năng lực quản lrị cấp ngành lIIâng ca0 năng lực quản †rị của d0anh nghiệp các kiến nghị về cơ chế chính sách PhẢI KÉT LUẬN VÀ KIÊN HGhỊ DAITh MUc TAI LIEU ThAM KhAO PhU LUc 56 58 58 58 59 59 61 DAHh SÁch HhỮIIG HIGGIỜI ThAM GIA ThỰCc hIỆII ĐÈ TÀI Đề lài: “Xây dựng hệ thống chí liêu đánh giá lác động da việc gia nhập Tổ chức Thojơng mại thế giới lới ngành Da - Giây Việt lam” học A TT họ và lên hàm, °?UAH€ĐHŠ | Nhiệm vụ học vị lác | | Pho DUc hAIh Ky so, | Viện IIcDG chủ nhiệm ~ ` .z_ „ | hiệp hội Da cộng lác 2_| IIGUVẺI Thị TòIIG Tiến sỹ Giày VI viên š TT Thông lin cộng lác 3| ĐIIIh ThU hÀIIG 7 , Thật SỸ L2 Kế h0ạch viên Dau toy 4 | IGUVẼI MẠITh KhÔI | Kỹsơ | Viện IcDG cong fac VI€H 5 | NGUYEN VAM HIEII Kỹ sơ | Viện IIcDG cộng lác viên chữ viết Hit AD499 APEc ASEAITI bhTT cGE cIEM DHHH DH DOhA DTI EU FDI GATT GDP GSP BANG cho GIAI cAc chU’ VIET TAT chú giải Hếng Anh Anti-dumping Asia-Pacific EcOnOmic cOOperahOn AssOcialiOn Of SOutheast Asian Ilah0ns central Institute Of EcOnOmic Management Defense Office Of hearings and Appeals Eur0pe Umi0n FOreign - directed Investment General Agreement 0n Tariffs and Trade Gr0ss DOsmetic PrOduct Generalized System Of chú giải Hễng Việt Vụ kiện chống sán phá giá các l0ại giày mũ da Diễn dan hop tac kinh lế châu Á Thái bình DoJơng hiệp hội các quốc gia Đông Ham Á bả0 hộ thực lế Mô hình cân sằng tổng thể Viện nghiên cứu quản lý kinh lế trung gong D0Oanh nghiệp nhà nojớc D0Oanh nghiệp Vong dam phan Thojong mai WTO dién ra tai DOhA Đầu lơi nojớc ng0ài Liên minh châu Âu Dau to trực tiếp nojớc ngÖài hiệp định chung về Thuế quan ThoJơng mại Tổng sản phẩm quốc nội hệ thống du đãi thuế quan Preferences Whi The State bank Of Vietnam nơjớc IIDT lệ ODA Official DevelOpment Assistance IEAch [egistratiOn, Evaluation, AuthOrisahOn and TestrichOn Of chemicals SMEs — Small and Medium Enterprises vua USD D6 la My WTO WoOrld Trade OrganizahOn VOV Voice of Vietnam WB World Bank IMF International Monetary Fund phô cập Tgan hang [ha Đồng liền nhân dân hỗ trợ phái triển chính thức Tiêu chuẩn h0á chất môi trojong cua cong déng EU DOath nghiép mho va United States dOllar Tổ chức ThoJơng mại thế giới ĐaI tieng noi ViẹtI m Ngân hàng thế giới Quỹ tiền tệ quốc tế DAITh MUc cAc hillh Trang hinh | Tốc độ lăng xuất khâu và lăng trojong GDP cua Viét Tam, 13 1996 - 2007 hình 2_ Vốn đầu lơ trực tiếp nojớc ngài giai đ0ạn 1996 — 2007 24 hình 3_ Tổng khối lơiợng và giá trị gia0 dịch của các nhà đầu to 26 nơiớc ngÖài lrên thị lrojờng chứng khOán Việt Ilam, 2001- 2007 (%) bang 1 bang 2 bang 3 bang 4 bang 5 bang 6 bang 7 bang 8 bang 9 bang 10 bang 11 bang 12 bang 13 bang 14 bang 15 bang 16 DAIIh MUc cÁc bÁIG Tang trojong GDP va dong gop va0 tang trojong GDP the0 ngành và thành phần kinh té, 2003-2007 Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu/GDP và kim ngạch xuất nhập khau/GDP cua Viét Ham, 1995-2007 cán cân thanh 10án quốc lế của Việt [am năm 2006 và 2007 Dong gop va0 tang trojong GDP the0 nganh, 2003-2007 (%) Tỷ trọng đóng góp của các khu vuc kitth #6 trOng tng san lơJợng công nghiệp năm 1996 và 2007 (%) Tốc độ lăng trojởng sản lojợng công nghiệp chế ta0, 1996-2007, The0O giá năm 1994 (%) cơ cau sản lojợng công nghiệp chế †ạ0 †he0 giá năm 1994, 1995- 2006 (%) Tỷ lệ bhTT và danh nghĩa (thuế quan) của một số mặt hàng trojớc lác động của các cam kết hội nhập, 2005-2020 (%) các ngành có ty lệ bhTT giảm mạnh nhất, 2006-2020 (%) Hăng lực sản xuất the0 cơ cấu sản phẩm và the0 thành phan kinh lế Hăng lực sản xuất thực lễ qua các năm, 2003 — 2008 các d0anh nghiệp phân the0 lĩnh vực và thành phần kinh lế, 2007 Mục liêu phát triển của ngành Da Giày Việt IIam, 2005 - 2008 va dự kiến 2010 - 2012 Kim ngạch xuất khâu †he0 chủng l0ại sản phẩm, 2005- 2008 và dự kiến năm 2010 - 2012) Kim ngạch xuất khâu †he0 thi trojờng chính, 2002- 2007 Kim ngạch xuất khẩu †he0 nojớc Trang 14 16 22 36 37 37 38 41 43 45 46 47 48 50 51 52 bảng 17 Mức độ lăng giá tri xuất nhập khẩu của ngành da giày, 2008-2015 54 (%) bảng 18 Tổng số la0 động làm việc lr0ng ngành, 2005-2007 và dự kiến 56 năm 2010-2012 M- sè: I73.08/RD/H§-KHCN 1 ViÖn Nghi n cou Da - GiCy PhAII MO DAU Hgày 11/01/2007 Việt Ilam chính thức là thành viên của Tổ chức ThơJơng mại Thế giới(WT0). Là thành viên của WT0 đánh dấu sojớc tiến lớn của Việt Iam tr0ng quá trình hội nhập và phát triển. Khi tham gia lỗ chức này Việt Ilam đã phải liến hành điều chỉnh hệ thống luật pháp và chính sách, cải cách hành chính, mở rộng quyền kinh d0anh ch0 các d0anh nghiệp (DI]I) trOng nojớc và d0anh nghiệp có vốn đầu to, nojoc ng0ài, cắt giảm thuế quan lr0ng công nghiệp, đỡ sỏ các hàng rà0 phi thuế, thay đổi cơ chế kiểm s0át ng0ại hối, x0á bỏ một số trợ cấp công nghiệp và đầu loi, thu hút trực liếp đầu ‡ơi nơiớc ng0ài(FDI) thông qua luật Đầu lo và luật DOanh nghiệp.

Sau gần hai năm tham gia và0 WT0, những thay đổi này đã tác động lich cực lới nền kinh lế Việt Iam nói chung, khu vực công nghiệp và ngành Da- Giầy Việt [lam nói riêng. Vấn đề cần đơjợc nghiên cứu, đánh giá sâu về những lác động tích cực nhoỊ giảm thuế quan †he0 lộ trình về hàng da giầy xuất khâu và nguyên phụ liệu nhập khâu và mở rộng thị lroJờng quốc lế; có điều kiện lăng cơiờng hợp lác, liên d0anh, liên kết với các lập đ0àn công ‡y nơjớc ng0ài dé đầu loi mở rộng sản xuất, liêu thụ sản phẩm có chất lơiợng và đa dạng h0á sản phẩm có thoJơng hiệu. bên cạnh đó có những lác động liêu cực who sự canh tranh khốc liệt cả về thị trojong lr0ng nojớc và quốc lé. Đề lừ đó điều chỉnh chiến lojợc phát triển, lăng cơjòng năng lực cạnh lranh giữ lốc độ tang trojomg ca.

Hăm 2008, còng một số đề lài nghiên cứu Kh0a học công nghệ nằm lr0ng lĩnh vực chuyên môn. Viện nghiên cứu Da - Giầy đơiợc bộ công ThojJơng gia0 thực hiện nghiên cứu đề lài: “IIghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ liêu đánh giá tác động của việc gia nhập Tổ chức Thơjơng mại Thế giới lới ngành Da - Giầy Việt Iam tr0ng giai đ0ạn 2007-2012 ”, mã số 173. “Nghiên cứu xây dựng hệ thong chi tiêu đánh giá tác động của việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thể giới tới ngành Da - Giây Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012” KS. Phó Đức Hạnh M.08/RD/H§-KHCN 2 ViOn Nghi‘n cou Da - GiCy Đề lài này đã nghiên cứu xử lý lài liệu thứ cấp và đề xuất các giải pháp.

Đây là công việc mới mẻ và không dễ dàng. Đơiợc sự chỉ đạO của ban lãnh đạ0 Viện nghiên “Nghiên cứu xây dựng hệ thong chi tiêu đánh giá tác động của việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thể giới tới ngành Da - Giây Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012” KS. Phó Đức Hạnh M- sè: I73.08/RD/H§-KHCN 3 ViÖn Nghi n cou Da - GiCy cứu Da - Giầy, nhóm nghiên cứu đề tài mã số 173.08/TD/KhclIl, đã mạnh dạn nghiên cứu, phân tích và đề xuất giải pháp ứng phó lrơjớc các tác động của WT0 với ngành. hy vọng rằng, với những phân lích, đánh giá sát thực các thay đổi lích cực và liêu cực lr0ng sản xuất, kinh d0anh, xuất nhập khẩu ngành Da - Giầy ở các giai đ0ạn lrojớc và sau khi Việt Iam gia nhập WT0, sẽ phần nà0 cung cấp ch0 ngành các cơ sở đề điều chỉnh chiến lojợc phát triển, định hoJớng đầu 1ơi sâu, đổi mới công nghệ, nâng ca0 năng lực cạnh lranh về chất lơợng sản phẩm đa dạng h0á và duy trì lốc độ lăng lroiởng ch0 giai đ0ạn lới 2020.

Sau đây là nội dung chính của dé Hai. “Nghiên cứu xây dựng hệ thong chi tiêu đánh giá tác động của việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thể giới tới ngành Da - Giây Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012” KS. Phó Đức Hạnh M- sè: I73.08/RD/H§-KHCN 4 ViÖn Nghi n cou Da - GiCy PhÀÏII I - TỎ chỨc ThŒ|ƠIIG MẠI ThẺ GIỚI (WT0) 1. Lịch sử hình thành Tổ chức ThoJơng mại thế giới (WT0) đojợc thành lập ngày 1 tháng 1 năm 1995, kế tục lồ chức liền thân của nó là hiệp định chung về Thuế quan và Thơơng mại (GATT).

GATT ra đời sau Đại chiến thế giới lần thứ 2 lr0ng trà0 lơu hình thành hàng l0ạt cơ chế đa siên điều liết các h0ạt động hợp lác kinh lế quốc lế mà điển hình là IIgân hàng Quốc lế Tái thiết và Phát triển, thơjờng đojợc siết đến nhơ| là Hgân hàng Thế giới (W0rld bank - Wb) và quỹ liền tệ Quốc lế (IMF) ngày nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Tác Động Của WTO Đến Ngành Da Giầy Việt Nam (2007-2012)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thay đổi và thách thức mà ngành da giầy Việt Nam đã trải qua trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ việc gia nhập WTO, bao gồm cơ hội mở rộng thị trường, tăng cường cạnh tranh và những yêu cầu về chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, tài liệu cũng nêu rõ những lợi ích mà ngành này đã đạt được, như việc nâng cao năng lực sản xuất và cải thiện quy trình quản lý.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hội nhập kinh tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Đẩy mạnh tín dụng xuất nhập khẩu nhằm phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong điều kiện hội nhập, nơi bàn về vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế. Ngoài ra, tài liệu Phát triển hiệu quả dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự chuyển mình của ngành ngân hàng trong bối cảnh hội nhập. Cuối cùng, tài liệu Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam góp phần phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các chiến lược cạnh tranh trong ngành ngân hàng, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến sự phát triển của ngành da giầy.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của hội nhập mà còn mở ra nhiều cơ hội để nâng cao kiến thức trong các lĩnh vực liên quan.