Phần mở đầu: Giới thiệu sự cần thiết phải nghiên cứu của đề tài, lịch sử, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, mẫu khảo sát, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài. Cơ sở lý luận liên quan đến hạch toán kinh tế của các tổ chức KH&CN công lập tự trang trải kinh phí Chƣơng II. Hiện trạng và khó khăn trong thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập tự trang trải kinh phí Chƣơng III. Một số khuyến nghị về tự chủ tài chính và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế của các tổ chức KH&CN công lập tự trang trải kinh phí Phần cuối: Khuyến nghị và Kết luận 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN HẠCH TOÁN KINH TẾ CỦA TỔ CHỨC KH&CN CÔNG LẬP TỰ TRANG TRẢI KINH PHÍ 1.
Hoạt động KH&CN 1.1 Hoạt động KH&CN Theo khái niệm của UNESCO, hoạt động KH&CN có thể tóm tắt trong sơ đồ sau: FR AR D T TD STS FR Nghiên cứu cơ bản AR Nghiên cứu ứng dụng D Triển khai (Technological Experimental Development) + Chế tác Vật mẫu + Làm Pilot + Sản xuấ t loạt nhỏ (Série 0) T Chuyển giao tri thức (bao gồm CGCN) TD Phát triển công nghệ trong sản xuất (Technology Development) STS Dịch vụ KH&CN 1.1 Nghiên cứu cơ bản: là những nghiên cứu nhằm phát hiện các thuộc tính, cấu trúc, động thái của các sự vật, tƣơng tác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ giữa sự vật và sự vật khác. Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh dẫn đến việc hình thành một hệ thống lý thuyết có gía trị tổng quát, ảnh hƣởng đến một hoặc nhiều lĩnh vực khoa học.2 Nghiên cứu ứng dụng: là sự vận dụng quy luật đƣợc phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Giải pháp đƣợc hiểu theo một nghĩa rộng nhất của thuật ngữ này: có thể là một giải pháp về công nghệ, về vật liệu, về tổ chức và quản lý. Một số giải pháp công nghệ có thể trở thành sáng chế.
Kết quả của nghiên cứu ứng dụng thì chƣa ứng dụng đƣợc.3 Triển khai (Technological experimental development), còn gọi là triển khai thực nghiệm, là sự vận dụng các lý thuyết để đƣa các hình mẫu (prototype) với những tham số khả thi về kỹ thuật. Hoạt động triển khai gồm 3 giai đoạn: - Tạo vật mẫu (pototype)là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra đƣợc sản phẩm, chƣa quan tâm đến quy trình sản xuất và quy mô áp dụng. - Tạo công nghệ còn gọi là giai đoạn làm “làm Pilot“, là giai đoạn tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu (prototype) vừa thành công trong giai đoạn thứ nhất. - Sản xuất thử loại nhỏ, còn gọi là sản xuất “Série 0“ (loại 0).
Đây là giai đoạn kiểm chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ, thƣờng gọi là quy mô sản xuất bán đại trà, còn đƣợc gọi là quy mô bán công nghiệp. Khái niệm triển khai đƣợc áp dụng cả trong nghiên cứu công nghệ và nghiên cứu xã hội: chế tạo công nghệ mới; thử nghiệm một phƣơng pháp giảng dạy ở các lớp thí điểm; chỉ đạo thí điểm một mô hình quản lý mới tại một cơ sở. Từ triển khai thử nghiệm ra sản xuất phải chứng minh tính khả thi gồm: Tính khả thi về công nghệ; Tính khả thi về tài chính; Tính khả thi về kinh tế; Tính khả thi về thị trƣờng; Tính khả thi về môi trƣờng; Tính khả thi về xã hội… Sự phân chia nhƣ trên đƣợc thống nhất sử dụng phổ biến trên thế giới. Phân chia để nhận thức rõ bản chất của nghiên cứu khoa học, để có cơ sở lập kế hoạch nghiên cứu, cụ thể hóa các cam kết trong hợp đồng nghiên cứu giữa các đối tác.
Tuy nhiên, trong thực tế một đề tài có thể chỉ tồn tại một loại hình nghiên cứu, song cũng có thể tồn tại cả 3 loại hình nghiên cứu, giữa chúng có mối liên hệ rất chặt chẽ, hoặc chỉ tồn tại 2 trong 3 loại hình nghiên cứu. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm) Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. Đối tƣợng công nghệ đƣợc chuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau đây: Bí quyết kỹ thuật; Kiến thức kỹ thuật về công nghệ đƣợc chuyển giao dƣới dạng phƣơng án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chƣơng trình máy tính, thông tin dữ liệu; Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.
Đối tƣợng công nghệ đƣợc chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tƣợng sở hữu công nghiệp. Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ. Dịch vụ chuyển giao công nghệ bao gồm: Môi giới chuyển giao công nghệ; Tƣ vấn chuyển giao công nghệ; Đánh giá công nghệ; Định giá công nghệ; Giám định công nghệ; Xúc tiến chuyển giao công nghệ.5 Phát triển Công nghệ (Development of Technology) thuộc phạm trù sản xuất gồm có mở rộng công nghệ (Extensive Development) và Nâng cấp công nghệ (Intensive Development) Mở rộng công nghệ có thể hiểu là nhân công nghệ từ một dây chuyền sản xuất lên hai dây chuyền sản xuất giống nhƣ cũ. Nâng cấp theo chiều sâu là nâng một khâu nào đó trong dây chuyền công nghệ để nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm.
Phát triển công nghệ phải dùng vốn sản xuất, vốn vay, vốn đầu tƣ mạo hiểm. và phải chịu thuế. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6 Dịch vụ KH&CN là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tƣ vấn, đào tạo, bồi dƣỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức KH&CN và kinh nghiệm thực tiễn.2 Hoạt động KH&CN ở Việt Nam Theo Luật KH&CN của Việt Nam, hoạt động KH&CN bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ KH&CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển KH&CN. Theo giải thích từ ngữ của Luật này, Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng.
Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm. Nhƣ vậy, hoạt động “nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ” theo Luật KH&CN chính là hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) theo định nghĩa của UNESCO). Luật KH&CN đã nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động KH&CN ở nƣớc ta. Đây là kim chỉ nam cho hoạt động KH&CN của mọi tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các tổ chức KH&CN công lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Mục tiêu của hoạt động KH&CN là xây dựng nền KH&CN tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lƣợng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con ngƣời mới Việt Nam; góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Hoạt động KH&CN có các nhiệm vụ sau đây: - Vận dụng sáng tạo và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh; xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đƣờng đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đƣờng lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con ngƣời mới Việt Nam; kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống của văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới; - Nâng cao năng lực KH&CN để làm chủ các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, các phƣơng pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân; dự báo kịp thời, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai; - Tiếp thu các thành tựu KH&CN của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả các công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền KH&CN Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống. Trong hoạt động KH&CN, phải bảo đảm các nguyên tắc sau: - Hoạt động KH&CN phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; - Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam; - Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn; gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với giáo dục và đào tạo, với hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thị trƣờng công nghệ; - Phát huy khả năng lao động sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân; - Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dân chủ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Tổ chức KH&CN 2.1 Các loại hình tổ chức KH&CN Theo quy định của Luật KH&CN số 21/2000/QH10 ban hành ngày 28/6/2000, các tổ chức KH&CN bao gồm: 2.