Luận văn đại học thương mại pháp luật điều chỉnh về cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần thực ti n thực hiện tại công ty cổ phần sản xuất vạn xuân

Chuyên khảo luật học phân tích Luận văn đại học thương mại pháp luật điều chỉnh về cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần thực, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kinh tế - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2018

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến công ty cổ phần và cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần

1.1.1. Khái quát về công ty cổ phần

1.1.2. Khái niệm công ty cổ phần

1.2. Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần

1.2.1. Cơ sở ban hành pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần

1.2.2. Nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN. THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẠN XUÂN

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến thực tiễn cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần

2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất Vạn Xuân

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, quản lý tại công ty cổ phần sản xuất Vạn Xuân

2.2. Thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh và thực trạng thực hiện các quy phạm pháp luật về cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần sản xuất Vạn Xuân

2.2.1. Về Đại hội đồng cổ đông

2.2.2. Về Hội đồng quản trị

2.2.3. Về Giám đốc (Tổng giám đốc)

2.2.4. Quy định của pháp luật về Ban kiểm soát

2.3. Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về quản lý Công ty cổ phần

3.2.1. Hoàn thiện các quy định của pháp luật về cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

3.2.2. Hoàn thiện quy định về Giám đốc/Tổng giám đốc

3.2.3. Hoàn thiện quy định của pháp luật về Ban kiểm soát

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty cổ phần

3.3.1. Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3.3.2. Kiến nghị đối với công ty cổ phần sản xuất Vạn Xuân

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần

Công ty cổ phần (CTCP) là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam. Cơ cấu tổ chức và quản lý của CTCP được quy định rõ ràng trong Luật Doanh nghiệp 2014. Điều này không chỉ giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả mà còn đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông. Việc hiểu rõ về cơ cấu tổ chức và quản lý là rất cần thiết để các doanh nghiệp có thể phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, với vốn điều lệ được chia thành nhiều cổ phần. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. Đặc điểm này giúp CTCP dễ dàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau.

1.2. Vai trò của cơ cấu tổ chức trong công ty cổ phần

Cơ cấu tổ chức trong CTCP đóng vai trò quan trọng trong việc phân chia quyền lực và trách nhiệm. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình ra quyết định và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

II. Thách thức trong quản lý công ty cổ phần tại Vạn Xuân

Mặc dù có nhiều quy định pháp luật, nhưng việc quản lý CTCP tại Vạn Xuân vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như sự thiếu minh bạch trong quản lý, xung đột lợi ích giữa các cổ đông và ban lãnh đạo là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Vấn đề minh bạch trong quản lý

Sự thiếu minh bạch trong các quyết định quản lý có thể dẫn đến sự không hài lòng của cổ đông. Điều này ảnh hưởng đến uy tín và sự phát triển bền vững của công ty.

2.2. Xung đột lợi ích giữa các cổ đông

Xung đột lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ có thể gây ra những rủi ro lớn cho công ty. Việc thiết lập các quy định rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ của các cổ đông là rất cần thiết.

III. Phương pháp quản lý hiệu quả cho công ty cổ phần

Để nâng cao hiệu quả quản lý, các công ty cổ phần cần áp dụng những phương pháp quản lý hiện đại. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và ra quyết định là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Công nghệ thông tin giúp cải thiện quy trình quản lý, tăng cường khả năng theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên về kỹ năng quản lý và lãnh đạo là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực của đội ngũ mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

IV. Ứng dụng thực tiễn tại công ty cổ phần sản xuất Vạn Xuân

Công ty cổ phần sản xuất Vạn Xuân đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý đã giúp công ty phát triển bền vững.

4.1. Thực trạng áp dụng pháp luật tại Vạn Xuân

Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quản lý, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo quyền lợi cho cổ đông.

4.2. Kết quả đạt được từ việc áp dụng pháp luật

Việc áp dụng đúng các quy định pháp luật đã giúp Vạn Xuân tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường, khẳng định vị thế của mình trong ngành sản xuất.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công ty cổ phần

Để phát triển bền vững, công ty cổ phần cần tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý. Việc cải cách pháp luật và nâng cao năng lực quản lý là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Đề xuất cải cách pháp luật

Cần có những cải cách pháp luật để phù hợp với thực tiễn hoạt động của công ty cổ phần, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển.

5.2. Tương lai của công ty cổ phần tại Vạn Xuân

Với những nỗ lực cải cách và phát triển, công ty cổ phần sản xuất Vạn Xuân có thể trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sản xuất tại Việt Nam.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại pháp luật điều chỉnh về cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần thực ti n thực hiện tại công ty cổ phần sản xuất vạn xuân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến công ty cổ phần và cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty cổ phần.1 Khái quát về công ty cổ phần 1.1 Khái niệm công ty cổ phần CTCP là một trong năm loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam được quy định trong Luật Doanh nghiệp. Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó một nội dung nhất định với một giá trị nhất định. Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu. Công ty cổ phần (CTCP) là một hình thức tổ chức kinh doanh ra đời, tồn tại và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định.

Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần gắn liền với sự hình thành của thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Công ty cổ phần được hiểu chung là một loại hình kinh doanh phổ biến hiện nay, được xem là phương thức phát triển cao nhất cho đến nay của loài người để huy động vốn cho kinh doanh và qua đó làm cho nền kinh tế của mỗi quốc gia phát triển, có quyền tham gia vào các hoạt động pháp lý như chính trị, kinh tế xã hội,… Theo tác giả Đoàn Văn Hạnh , công ty cổ phần được định nghĩa như sau: “Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của Công ty đối vốn. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập, có các quyền về tài sản và các quyền khác, Công ty có thể là nguyên đơn hay bị đơn trong các vụ kiện. Vốn của công ty được chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông chỉ chịu trách nhiệm các khoản nợ của Công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu”.(3) Xét trên góc độ pháp luật, theo điều 110 Luật Doanh nghiệp ban hành vào ngày 26 tháng 11 năm 2014 thì công ty cổ phần là doanh nghiệp mà trong đó số vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, số lượng cổ đông tối thiểu là ba, không hạn chế số lượng cổ đông tối đa; Cổ đông chỉ phải chịu trách nghiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào và cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác một cách tự do, trừ một số trường hợp đặc biệt có ghi trong điều lệ của công ty và trong cổ phần tương ứng. Từ đây có thể kết luận rằng công ty cổ phần là một loại hình công ty đối vốn, trong suốt quá trình thành lập và hoạt động các thành viên công ty hoàn toàn không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp của họ. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập, mang tính tổ chức cao, có cấu trúc vốn phức tạp. Bên cạnh đó, công ty cổ phần còn được quyền phát hành chứng khoán ra công chúng.

Tính chất này cho thấy công ty cổ phần là hình thức tổ chức đặc biệt năng động có thể sử dụng để huy động vốn thông qua các giao dịch trên thị trường chứng khoán. Như vậy, khái niệm công ty cổ phần đưa ra trong Luật doanh nghiệp 2014 được xem là đầy đủ và chi tiết nhất, khái quát được những đặc trưng cơ bản của CTCP.2 Đặc điểm công ty cổ phần Công ty cổ phần có những đặc điểm cơ bản, dựa vào đó chúng ta phân biệt với Công ty trách nhiệm hữu hạn. Những đặc điểm đó là: Thứ nhất, về thành viên Công ty: Công ty cổ phần thường có số lượng thành viên rất đông. Trong suốt quá trình hoạt động ít nhất phải có bảy thành viên tham gia.

Công ty cổ phần là loại đặc trưng cho Công ty đối vốn, cho nên có sự liên kết của nhiều thành viên và vì vậy việc quy định số thành viên tối thiểu phải có ở Công ty cổ phần đã trở thành thông lệ quốc tế trong mấy trăm năm tồn tại của Công ty cổ phần. Ở hầu hết các nước đều có quy định số thành viên tối thiểu. Thứ hai, về vốn điều lệ của Công ty. Vốn điều lệ của Công ty được chia thành nhiều phần được gọi là cổ phần.

Giá trị của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phiếu. Luật không hạn chế một thành viên được mua bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ, nhưng các thành viên có thể thỏa thuận trong điều lệ giới hạn tối đa số cổ phiếu mà một thành viên có thể mua, để chống lại việc một thành viên nào đó có thể nắm được quyền kiểm soát Công ty. Ví dụ, Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai trong điều lệ công ty chia như sau: “Vốn điều lệ của công ty là 5.000 VND (Năm ngàn ba trăm bảy mươi ba tỷ bảy trăm mười triệu bốn trăm chín mươi ngàn đồng); Tổng số vốn điều lệ của công ty được chia thành 537.049 (Năm trăm ba mươi bảy triệu ba trăm bảy mươi mốt ngàn không trăm bốn chín) cổ phần với mệnh giá là 10.000 VND/cổ phần”.Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ Công ty.

Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam hiện nay không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa.(2) Thứ ba, trong quá trình hoạt động Công ty cổ phần được phép phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu ra thị trường để huy động vốn. Điều này thể hiện khả năng huy động vốn lớn của Công ty cổ phần. Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ một số trường hợp ngoại lệ được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2014.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy nhiên, điều kiện để doanh nghiệp được quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn thì doanh nghiệp đó phải thỏa mãn các điều kiện cơ bản như quy mô vốn, lợi nhuận, phương án sử dụng vốn, tính khả thi của dự án. Thứ tư, về chế độ chịu trách nhiệm. Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty bằng tài sản của Công ty. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm của Công ty đến hết giá trị các cổ phần mà họ sở hữu.

Đối với công ty là một pháp nhân độc lập, công ty cổ phần chịu trách nhiệm trước các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của mình trong phạm vi giá trị tài sản của công ty. Đối với cổ đông của công ty thì cổ đông cũng chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp và đây được xem là chế độ trách nhiệm hữu hạn. Xuất phát từ sự tồn tại độc lập của công ty cổ phần so với các cổ đông nên công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ về tài sản riêng. Do đó, các rủi ro của cổ đông khi đầu tư vào công ty cổ phần chỉ giới hạn trong số lượng giá trị cổ phiếu mà cổ đông đó đầu tư.

Cuối cùng là tính tự do chuyển nhượng phần vốn góp. Phần vốn góp của các thành viên được thẻ hiện dưới hình thức cổ phiếu Các cổ phiếu do Công ty phát hành được mua bán như hàng hóa, người có cổ phiếu có thể tự do chuyển nhượng. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Đây là một quy định nhằm mở rộng quyền cho các cổ đông nếu như vì một lý do nào đó mà họ không muốn tiếp tục đầu tư vào công ty nữa.

Tuy nhiên, hoạt động này có hai ngoại lệ khiến cho các cổ đông không thể tiến hành hoạt động chuyển nhượng cổ phần của mình một cách tự do được: Một là, trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là Cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc nhượng quyền các cổ phần đó. Hai là, cổ phần được tự do chuyển nhượng. Trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Đây là những quy định nhằm giúp tạo sự ổn định về mặt tổ chức và nguồn vốn của công ty cổ phần khi mới được thành lập, không thể vì một lý do nào đó mà cổ đông được phép tiến hành các giao dịch chuyển nhượng vì điều này có thể sẽ ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của công ty. Mặt khác, đây cũng được xem là một 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cách thức nhằm ràng buộc trách nhiệm của cổ đông đối với công ty trong những giai đoạn mới được thành lập.2 Khái quát về cơ cấu tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần 1.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chức năng tổ chức. “Tổ chức” theo tiếng Hy Lạp cổ là “organon” nghĩa là công cụ, phương tiện. Theo Chester Irving Barnard (1886 – 1961 ), một nhà khoa học về quản lý và là doanh nghiệp nổi tiếng của Mỹ, người đặt nền móng cho lý luận quản lý hiện đại, thì tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được phối hợp với nhau một cách có ý thức nhằm hoàn thành mục tiêu chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ