Nghiên cứu ý định chuyển đổi từ dịch vụ xem phim chiếu rạp sang xem phim trực tuyến trả phí của người dùng tại thành phố hồ chí minh

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu ý định chuyển đổi từ dịch vụ xem phim chiếu rạp sang xem phim trực tuyến trả phí của, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa đề tài

1.6. Bố cục đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Một số khái niệm liên quan

2.1.1. Hành vi chuyển đổi

2.1.2. Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

2.1.3. Truyền hình trực tuyến theo yêu cầu

2.1.4. Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trực tuyến trả phí

2.1.5. Phim chiếu rạp

2.2. Mô hình lý thuyết về động lực chuyển đổi và mô hình lý thuyết liên quan

2.2.1. Mô hình Push-Pull-Mooring PPM

2.2.2. Mô hình chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ - Service Provider Switching Model (SPSM)

2.2.3. Mô hình thay đổi mang tính xúc tác (A Catalytic Switching Model/SPAT)

2.3. Nghiên cứu nước ngoài

2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Nghiên cứu trong nước

2.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan nghiên cứu của đề tài

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Nghiên cứu định lượng

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.5. Thiết kế thang đo

3.6. Phương pháp thu thập thông tin

3.6.1. Thông tin thứ cấp

3.6.2. Thông tin sơ cấp

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.7.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.7.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

3.7.3. Phân tích nhân tố (EFA)

3.7.4. Phân tích hồi quy

3.7.5. Phân tích phương sai ANOVA, T-Test

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu thứ cấp

4.1.1. Tổng quan về thị trường dịch vụ phim trực tuyến tại Việt Nam

4.1.2. Phân tích kết quả nghiên cứu thứ cấp

4.2. Thống kê mô tả nghiên cứu

4.3. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo

4.3.1. Kiểm định độ tin cậy cho biến độc lập

4.3.2. Kiểm định độ tin cậy cho biến phụ thuộc

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc

4.4.3. Hiệu chỉnh mô hình

4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.5.1. Phân tích tương quan hệ số Pearson

4.5.2. Phân tích hồi quy đa biến

4.6. Kiểm định trung bình

4.7. Phân tích kiểm định T-test

4.8. Phân tích phương sai Anova

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đề xuất hàm ý quản trị

5.1.1. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Nhận thức về sự hấp dẫn thay thế”

5.1.2. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhóm nhân tố “Chi phí chuyển đổi”

5.1.3. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhóm nhân tố “Rủi ro”

5.1.4. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhóm nhân tố “Kinh nghiệm quá khứ”

5.1.5. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhóm nhân tố “Sự hài lòng”

5.1.6. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhóm nhân tố “Chuẩn mực chủ quan”

5.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuyển đổi từ xem phim rạp sang xem phim trực tuyến

Trong những năm gần đây, ngành điện ảnh tại TP.HCM đã chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ từ việc xem phim tại rạp sang hình thức xem phim trực tuyến. Sự phát triển của công nghệ và nhu cầu giải trí đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự bùng nổ của các dịch vụ xem phim online. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19, nhiều người đã tìm đến các nền tảng xem phim HD như một giải pháp an toàn và tiện lợi.

1.1. Xu hướng xem phim trực tuyến tại TP.HCM

Sự gia tăng người dùng xem phim trực tuyến tại TP.HCM đã trở thành một xu hướng rõ rệt. Theo khảo sát, tần suất sử dụng các nền tảng xem phim trên điện thoại đã tăng lên đáng kể, cho thấy sự chuyển dịch trong thói quen giải trí của người dân.

1.2. Lợi ích của việc xem phim trực tuyến

Việc xem phim tại nhà mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm chi phí, linh hoạt về thời gian và sự đa dạng trong lựa chọn nội dung. Người dùng có thể dễ dàng tiếp cận các bộ phim mới mà không cần phải đến rạp.

II. Vấn đề và thách thức trong việc chuyển đổi

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc chuyển đổi từ xem phim rạp sang xem phim trực tuyến cũng gặp phải không ít thách thức. Nhiều người vẫn còn e ngại về chất lượng hình ảnh và âm thanh khi xem phim trực tuyến. Hơn nữa, một số người dùng vẫn ưa chuộng trải nghiệm xem phim tại rạp với không gian lớn và âm thanh sống động.

2.1. Rào cản về chất lượng dịch vụ

Một trong những rào cản lớn nhất là chất lượng dịch vụ xem phim online. Nhiều người dùng lo ngại rằng chất lượng hình ảnh và âm thanh không thể so sánh với phim rạp.

2.2. Thói quen tiêu dùng truyền thống

Thói quen xem phim tại rạp đã ăn sâu vào tâm lý người tiêu dùng. Việc thay đổi thói quen này không phải là điều dễ dàng, đặc biệt là với những người đã quen với trải nghiệm xem phim truyền thống.

III. Phương pháp chuyển đổi hiệu quả từ xem phim rạp sang trực tuyến

Để thúc đẩy sự chuyển đổi từ xem phim rạp sang xem phim trực tuyến, các nhà cung cấp dịch vụ cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ và cung cấp nội dung phong phú là rất quan trọng.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Đầu tư vào công nghệ để nâng cao chất lượng hình ảnh và âm thanh sẽ giúp thu hút người dùng. Các nền tảng cần đảm bảo rằng người dùng có thể trải nghiệm xem phim HD với chất lượng tốt nhất.

3.2. Đa dạng hóa nội dung

Cung cấp nhiều thể loại phim khác nhau, từ phim lẻ đến phim bộ, sẽ giúp người dùng có nhiều lựa chọn hơn. Điều này không chỉ thu hút người xem mà còn giữ chân họ lâu dài.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều yếu tố tác động đến ý định chuyển đổi từ xem phim rạp sang xem phim trực tuyến. Các yếu tố như sự hài lòng, rủi ro và chi phí chuyển đổi đều có ảnh hưởng lớn đến quyết định của người dùng.

4.1. Yếu tố hài lòng

Sự hài lòng của người dùng với dịch vụ xem phim trực tuyến là yếu tố quyết định. Nếu người dùng cảm thấy hài lòng, họ sẽ có xu hướng tiếp tục sử dụng dịch vụ này.

4.2. Chi phí chuyển đổi

Chi phí chuyển đổi từ xem phim rạp sang xem phim trực tuyến cũng là một yếu tố quan trọng. Nếu chi phí thấp hơn, người dùng sẽ dễ dàng hơn trong việc chuyển đổi.

V. Kết luận và tương lai của ngành phim trực tuyến

Tương lai của ngành phim trực tuyến tại TP.HCM rất hứa hẹn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nhu cầu giải trí ngày càng cao, việc xem phim trực tuyến sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Các nhà cung cấp dịch vụ cần nắm bắt xu hướng này để phát triển bền vững.

5.1. Dự báo xu hướng tương lai

Dự báo rằng trong những năm tới, số lượng người dùng xem phim trực tuyến sẽ tiếp tục tăng. Các nền tảng cần chuẩn bị để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Chiến lược phát triển bền vững

Các nhà cung cấp dịch vụ cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng nội dung để thu hút người dùng.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm bối cảnh nghiên cứu, lý do chọn đề tài, thành lập mục tiêu nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và cuối cùng là bố cục của nghiên cứu. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Một số khái niệm liên quan 2.1 Hành vi chuyển đổi Khái niệm về hành vi chuyển đổi - Customer Switching Behavior, theo Susan M. Keaveney (1995) là việc khách hàng dừng sử dụng dịch vụ hiện tại và chuyển sang sử dụng một dịch vụ thay thế từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác. Hành vi chuyển đổi của khách hàng làm tổn hại đến thị phần và lợi nhuận của công ty dịch vụ.

Mục tiêu của nghiên cứu về hành vi chuyển đổi là giúp cho các nhà quản lý và nghiên cứu hiểu được các yếu tố quyết định đến ý định chuyển đổi của khách hàng, thông qua sự kiện quan trọng nào hay một chuỗi sự kiện khiến cho khách hàng rời khỏi nhà cung cấp dịch vụ hiện tại để tìm một nhà cung cấp khác. Keaveney (1995) đã báo cáo về công trình nghiên cứu của ông dựa trên khảo sát hơn 500 khách hàng và hơn 800 hành vi nghiêm trọng của công ty dịch vụ gây ra khiến cho họ mất đi khách hàng.2 Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Thuyết hành vi có kế hoạch – The theory of planned behavior, theo Icek Ajzen (1991) là bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi. Trong đó, hành vi thể hiện phản ứng của một cá nhân trong một tình huống nhất định với một mục tiêu cụ thể đã được đặt ra. (Ajzen, 1991) Theo nguyên tắc chung, ý định càng mạnh tham gia vào hành vi thì càng có nhiều khả năng hành vi đó được thực hiện với hiệu suất cao hơn.

Mặc dù một số hành vi thực tế có thể không đáp ứng với ý định hành vi ban đầu vì còn bị tác động bởi các yếu tố phi động lực khác (ví dụ: thời gian, tiền bạc, kỹ năng, sự hợp tác của những người khác,…) Tuy nhiên, ý định hành vi luôn dẫn đến sự thể hiện của hành vi dưới sự kiểm soát của bản thân mà chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện ý định ban đầu. 6 Mô hình TPB ra đời để bổ sung vào mô hình TRA yếu tố “Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavior Control). Nhận thức kiểm soát hành vi đại diện cho các nguồn lực cần thiết và phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không (Ajzen,1991) Ý định hành vi Thái độ Chuẩn chủ quan Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 2.1 Mô hình thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Icek Ajzen (1991) Nguồn: (Icek Ajzen, 1991) Bansal & Taylor (1999) cho rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của thái độ đối với hành vi chuyển đổi nhà cung cấp, đánh giá về chất lượng dịch vụ thể hiện nhận thức của khách hàng những mặt có lợi và bất lợi cũng như những kỳ vọng sẽ đạt được nếu chuyển sang nhà cung cấp khác.3 Truyền hình trực tuyến theo yêu cầu Truyền hình trực tuyến – Streaming Media là phương pháp cho phép thực hiện liên tục quá trình chuẩn bị và phát những nội dung đa phương tiện (video, audio, game,…) đến người dùng trong khi quá trình truyền phát vẫn đang diễn ra. Với truyền hình trực tuyến thì người dùng không cần tải về những nội dung muốn xem và việc truyền tải nội dung thông qua việc kết nối internet.

Truyền hình trực tuyến là truyền hình thế hệ mới phát qua internet theo thời gian thực giống như truyền hình trực tiếp phát sóng qua sóng truyền hình. Tuy nhiên Streaming Media lại yêu cầu một bộ phương tiện (ví dụ: Thiết bị kết nối Internet, hộp đầu thu mã hóa nội dung, máy quay video…). (Kellner, 2013) Tuy là truyền hình thế hệ mới thế nhưng truyền hình trực tuyến vẫn còn những mặt hạn chế. Cụ thể là yêu cầu kết nối internet phải luôn ổn định, người dùng có kêt nối internet yếu có thể gặp tình trạng dừng, chậm trong quá trình trải nghiệm nội dung.

Người dùng thiếu hệ 7 thống phần cứng hoặc phần mềm tương thích có thể không truyền phát một số nội dung nhất định. Truyền hình trực tuyến theo yêu cầu được cung cấp bởi một phương tiện gọi là truyền phát liên tục, truyền phát liên tục lưu tệp vào đĩa cứng và tiếp theo được phát từ vị trí đó. Các luồng theo yêu cầu thường được lưu vào đĩa cứng và máy chủ trong thời gian dài, trong khi các luồng trực tiếp chỉ khả dụng tại một thời điểm duy nhất. Hơn thế nữa, phương tiện truyền phát trực tiếp đang ngày càng thịnh hành cho mục đích kinh doanh mạng xã hội và học tập truyến tuyến.

Do sự phổ biến này mà nhiều nhà phát triển đã giới thiệu các ứng dụng trực tiếp phim chất lượng cao để thu hút người dùng và giữ chân khách hàng sử dụng dịch vụ của mình.4 Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trực tuyến trả phí Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trực tuyến theo yêu cầu (PT – Pay Television) chuyên cung cấp những nội dung giải trí kỹ thuật số, các dịch vụ truyền hình đăng ký theo các gói thuê bao, được cung cấp bởi các nhà mạng đa kênh và ngày càng phát triển nhiều loại hình như truyền hình kỹ thuật số mặt đất, kỹ thuật số vệ tinh, truyền hình cáp và truyền hình internet. Người xem sẽ trả một khoản phí cho các nhà cung cấp dịch vụ để được xem các kênh truyền hình mà họ lựa chọn. (Friedlaner, 2017) Một số nhà cung cấp dịch vụ phát trực tuyến phổ biến nhất hiện nay như Netflix, Hulu, Prime Video,… hay Apple Music, Spotify, phát trực tiếp âm nhạc và các nền tảng phát trực tiếp trò chơi video như Mixer, Twitch… Ở Việt Nam hiện nay nhà cung cấp truyền hình trực tuyến trả phí đang gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ đến từ nước ngoài. Do chất lượng phim ảnh trong nước là chưa tốt và sản xuất các đầu nội dung độc quyền chưa thật sự hấp dẫn người xem như các nhà cung cấp dịch vụ từ nước ngoài.

Điển hình là các series phim đình đám đến từ nước ngoài và thu hút rất nhiều khán giả tìm đến như: The Witcher, The Haunting of hill house,… của Netflix hay Game of Thrones, Watchmen,… của HBO hầu như chiếm trọn niềm tin của khách hàng.5 Phim ảnh Bao gồm những khung hình chuyển động với kỹ thuật ghi lại hình ảnh, âm thanh và ánh sáng để tạo nên một sản phẩm phim ảnh. Ghi hình con người hay vật thể bằng máy quay hoặc tạo ra hình ảnh kỹ thuật hoạt họa. Những nhân tố thị giác mang đến cho phim ảnh sức mạnh truyền tải thông điệp rõ ràng có thể tác động trực tiếp đến người xem. Phim thực chất là nhiều ảnh được đặt lên trên một màn ảnh, nhằm tạo ra ảo giác về chuyển động trong một thời gian nhất định.

Trong suốt quá trình phát triển phim ảnh trải qua các thời kì từ phim câm đến phim nói và được hoàn thiện với kỹ xảo điện ảnh hoành tránh như hiện nay. Sau này được phân chia thành nhiều thể loại như phim truyền hình, phim hoạt hình, phim thời sự, phim tài liệu, phim điện ảnh và còn rất nhiều thể loại biến thể được ra đời sau này.6 Phim chiếu rạp Phim chiếu rạp được hiểu là các sản phẩm phim ảnh được làm ra và công chiếu ở các rạp chiếu phim nhằm phục vụ mục đích xem giải trí của khán giả thông qua hình thức bán vé. Bộ phim thường được phát bằng máy chiếu lên màn hình chiếu lớn ở trước khán phòng, trong khi đoạn hội thoại, âm thanh và âm nhạc được phát qua một số loa treo tường. Phim chiếu rạp thường có chất lượng hình ảnh và âm thanh rất tốt với nhiều định dạng như 2D, 3D,… Do hầu hết các rạp chiếu phim đều trang bị thiết bị chiếu phim kỹ thuật số hiện đại.

Theo đặc điểm của phim chiếu rạp, thường phân biệt giữa điện ảnh mang tính thương mại, nhằm tăng sự chú ý của công chúng và phổ biến nhất hiện nay. Phim chiếu rạp auteur thường sẽ tập trung vào các quyết định của đạo diễn và phim chiếu rạp thử nghiệm, thường rất ít biết đến đối với khán giả. Phim chiếu rạp thường bố trí giống như một sân khấu, với khán phòng được trang bị ghế đệm được đặt trên một sàn dốc để người ngồi sau không bị che mất tầm nhìn đối với người ngồi phía trước. Phim chiếu tại rạp thường là các bộ phim mới sản xuất với kinh phí lớn và được đầu tư kỹ lưỡng với đa dạng thể loại phim từ hành động, tâm lý xã hội, phim tài liệu, phim hoạt hình,… (Wierzbicki, 2009) 9 2.2 Mô hình lý thuyết về động lực chuyển đổi và mô hình lý thuyết liên quan 2.1 Mô hình Push-Pull-Mooring PPM Mô hình dịch chuyển Đẩy – Kéo – Giữ (PPM) là mô hình bắt nguồn từ các nghiên cứu về sự di cư của con người (Lee, 1966) dựa trên nền tảng của Quy Luật Di Cư (1885) Ba thành phần của mô hình nghiên cứu về sự di dân bao gồm: Yếu tố đẩy là các yếu tố tiêu cực tại nguồn gốc thúc đẩy một cá nhân đi xa, buộc họ rời khỏi địa điểm ban đầu.

Họ bị đẩy đi bởi các yếu tố đẩy (các yếu tố tiêu cực) của nơi ở hiện tại, hoặc bị thu hút bởi đích đến bằng các yếu tố kéo (các yếu tố tích cực kéo một cá nhân đến đó). Cuối cùng là yếu tố giữ (các yếu tố cá nhân và xã hội tạo điều kiện thuận lợi hoặc cản trở quyết định di cư). Các yếu tố kéo có thể bao gồm, ví dụ, cơ hội tìm việc làm vượt trội, mức thu nhập cao hơn, hoặc điều kiện giáo dục, phúc lợi, an sinh xã hội thích hơn hơn; và cơ hội cho các hoạt động khác, môi trường, con người mới. Để thực hiện các chiến lược di dân, nhà nghiên cứu phải xem xét ở 3 góc độ.

Thứ nhất, nhận thức của con người di cư về các yếu tố thuộc nơi ở hiện tại của họ có thể đẩy di chuyển sang nơi khác (đây là yếu tố đẩy). Thứ hai, nhận thức của người di cư về các yếu tố thuộc đích đến, có thể là hoạt động để thu hút người di cư đến (yếu tố kéo).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chuyển Đổi Từ Xem Phim Rạp Sang Xem Phim Trực Tuyến Tại TP.HCM" khám phá sự chuyển mình của thói quen xem phim tại thành phố Hồ Chí Minh, từ việc đến rạp chiếu phim sang việc thưởng thức các bộ phim trực tuyến. Bài viết nêu bật những lợi ích của việc xem phim trực tuyến, như tính tiện lợi, sự đa dạng trong lựa chọn và khả năng tiết kiệm thời gian. Đặc biệt, tài liệu cũng đề cập đến các nền tảng trực tuyến phổ biến và cách chúng đã thay đổi trải nghiệm xem phim của người dân thành phố.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong cuộc sống hàng ngày, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ý định sử dụng ứng dụng dr oh trong dịch vụ y tế từ xa tại thành phố hồ chí minh. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực y tế, tương tự như sự chuyển mình trong ngành công nghiệp giải trí. Những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về xu hướng công nghệ hiện đại và cách chúng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày.