Chuyển đổi số tại Khoa Lưu trữ học, Học viện Hành chính Quốc gia

Đề tài phân tích thực trạng chuyển đổi số trong giáo dục đại học tại Khoa Lưu trữ học, Học viện Hành chính Quốc gia và đề xuất các giải pháp khả thi.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

2024

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.1. Khái niệm chuyển đổi số

1.2. Chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học

1.3. Vai trò của chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục

1.4. Yêu cầu chuyển đổi số trong cơ sở giáo dục đại học

1.5. Nội dung chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học của các trường đại học

1.5.1. Chuyển đổi số trong hoạt động tuyển sinh và nhập học

1.5.2. Chuyển đổi số trong hoạt động dạy - học

1.5.3. Xây dựng và phát triển học liệu điện tử

1.5.4. Chuyển đổi số trong hoạt động phát triển chương trình đào tạo

1.5.5. Chuyển đổi số trong công nhận tốt nghiệp và hỗ trợ người học sau tốt nghiệp

1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học ở trường đại học giai đoạn hiện nay

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI KHOA LƯU TRỮ HỌC VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG, HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

2.1. Thực trạng về chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học tại khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Học viện Hành chính Quốc gia

2.1.1. Chuyển đổi số trong hoạt động tuyển sinh và nhập học

2.1.2. Chuyển đổi số trong hoạt động dạy - học

2.1.3. Xây dựng và phát triển học liệu điện tử

2.1.4. Chuyển đổi số trong hoạt động phát triển chương trình đào tạo

2.1.5. Chuyển đổi số trong công nhận tốt nghiệp và hỗ trợ người học sau tốt nghiệp

2.2. Đánh giá thực trạng chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo tại khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Học viện Hành chính Quốc gia

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI KHOA LƯU TRỮ HỌC VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG, HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp

3.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.2. Đảm bảo tính khả thi

3.1.3. Đảm bảo tính mục tiêu

3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học tại khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Học viện Hành chính Quốc gia

3.2.1. Phổ biến, tuyên truyền rộng rãi, thay đổi về tư tưởng, nâng cao kiến thức, ý thức, nhận thức và trách nhiệm của sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên Khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng

3.2.2. Giải pháp trong công tác chuyển đổi số trong hoạt động tuyển sinh và nhập học

3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng trong hoạt động dạy - học

3.2.4. Giải pháp xây dựng và phát triển học liệu điện tử

3.2.5. Giải pháp chuyển đổi số trong hoạt động phát triển chương trình đào tạo

3.2.6. Giải pháp chuyển đổi số trong công nhận tốt nghiệp và hỗ trợ người học sau tốt nghiệp

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học tại khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng, Học viện Hành chính Quốc gia

3.3.1. Kiến nghị với giảng viên

3.3.2. Kiến nghị với nhà trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và Tầm quan trọng Chuyển đổi Số trong Giáo dục Đại học

Chuyển đổi số giáo dục là quá trình áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động giáo dục đại học, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý. Tại Việt Nam năm 2024, chuyển đổi số trong giáo dục đại học trở thành yêu cầu cấp thiết để cải tiến các khía cạnh từ tuyển sinh, dạy học đến công nhân tốt nghiệp. Theo nghiên cứu của Học viện Hành chính Quốc gia, việc triển khai chuyển đổi số ở các cơ sở giáo dục đại học không chỉ nâng cao chất lượng học liệu mà còn cải thiện trải nghiệm của sinh viên. Tầm quan trọng của chuyển đổi số giáo dục nằm ở khả năng tạo ra môi trường học tập hiện đại, linh hoạt và phù hợp với xu hướng phát triển toàn cầu.

1.1. Định nghĩa Chuyển đổi Số trong Giáo dục

Chuyển đổi số trong giáo dục đại học bao gồm việc số hóa các quy trình quản lý, xây dựng học liệu điện tử, phát triển nền tảng học tập trực tuyến và tích hợp công nghệ vào hoạt động dạy học. Đây là một quá trình toàn diện, không chỉ về công nghệ mà còn về thay đổi tư duy, phương pháp và cơ chế hoạt động của các cơ sở đại học để phục vụ sinh viên hiệu quả hơn.

1.2. Vai trò của Chuyển đổi Số trong Hoạt động Giáo dục

Chuyển đổi số giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dạy học, tăng tính linh hoạt trong phát triển chương trình đào tạo, và nâng cao hiệu quả quản trị văn phòng. Nó giúp các cơ sở giáo dục tạo ra môi trường học tập thích ứng, hỗ trợ các phương pháp giảng dạy hiện đại và cải thiện việc hỗ trợ sinh viên sau khi tốt nghiệp.

II. Thực trạng Chuyển đổi Số tại các Cơ sở Giáo dục Đại học Năm 2024

Theo báo cáo nghiên cứu của Học viện Hành chính Quốc gia, thực trạng chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học tại Khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng cho thấy một số thành tựu nhưng cũng tồn tại nhiều khó khăn. Các cơ sở đại học đã bắt đầu triển khai chuyển đổi số trong tuyển sinh và nhập học thông qua các hệ thống trực tuyến. Tuy nhiên, chuyển đổi số trong hoạt động dạy học vẫn chưa đạt hiệu quả cao do tính sẵn sàng về cơ sở vật chất và kỹ năng của cán bộ giảng viên. Việc xây dựng học liệu điện tử tiến hành chậm, thiếu tính thống nhất và chưa đáp ứng nhu cầu thực tế của sinh viên. Đánh giá thực trạng cho thấy cần có những giải pháp khẩn cấp để tăng tốc độ và hiệu quả của chuyển đổi số giáo dục.

2.1. Tiến trình Chuyển đổi Số trong Tuyển sinh và Nhập học

Các cơ sở giáo dục đã xây dựng các nền tảng tuyển sinh trực tuyến, giúp thí sinh dễ dàng tiếp cận thông tin và đăng ký dự tuyển. Tuy nhiên, chuyển đổi số trong khâu xử lý hồ sơ nhập học vẫn còn thủ công, chưa hoàn toàn tự động hóa, dẫn đến tốn thời gian và nhân lực.

2.2. Tình hình Chuyển đổi Số trong Hoạt động Dạy học

Chuyển đổi số trong dạy học đạt mức độ cơ bản, chủ yếu là sử dụng các công cụ như video conference và nền tảng learning management. Tuy nhiên, mức độ tương tác, cá nhân hóa và áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại vẫn còn hạn chế, đòi hỏi cần nâng cấp về cơ sở hạ tầng và đào tạo nhân lực.

III. Các Thách thức và Rào cản trong Chuyển đổi Số Giáo dục

Việc triển khai chuyển đổi số giáo dục gặp phải nhiều thách thức đáng kể. Thứ nhất, cơ sở hạ tầng công nghệ chưa được đầu tư đủ tại một số cơ sở giáo dục, đặc biệt là về kết nối internet, máy tính và phần mềm chuyên dụng. Thứ hai, ý thức và kỹ năng kỹ thuật của sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý vẫn còn hạn chế, cần thời gian để làm quen với các công cụ và quy trình số. Thứ ba, tài chính là rào cản lớn vì chuyển đổi số giáo dục đòi hỏi khoản đầu tư ban đầu lớn. Cuối cùng, thiếu chiến lược tổng thể và sự phối hợp giữa các bộ phận, khoa trong việc triển khai chuyển đổi số dẫn đến tính mù mịt và hiệu quả thấp.

3.1. Thách thức về Cơ sở Hạ tầng Công nghệ

Nhiều cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt ở các địa phương, vẫn thiếu cơ sở hạ tầng CNTT vững chắc. Đường truyền internet chưa ổn định, số lượng thiết bị công nghệ còn hạn chế so với số lượng sinh viên, dẫn đến khó khăn trong việc triển khai các hoạt động học tập trực tuyến và ứng dụng công nghệ vào dạy học.

3.2. Rào cản về Nhân lực và Ý thức

Ý thức và kỹ năng của con người là rào cản lớn nhất. Nhiều giảng viên và cán bộ quản lý chưa sẵn sàng chuyển đổi, lo sợ mất việc hoặc gặp khó khăn trong học tập công nghệ mới. Sinh viên cũng cần được hướng dẫn cách sử dụng hiệu quả các công cụ chuyển đổi số trong học tập.

IV. Giải pháp và Kiến nghị để Nâng cao Hiệu quả Chuyển đổi Số Giáo dục 2024

Để thực hiện thành công chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học, cần có những giải pháp toàn diện và khả thi. Thứ nhất, phổ biến và tuyên truyền rộng rãi tầm quan trọng của chuyển đổi số giáo dục để thay đổi tư duy, nâng cao ý thức của tất cả mọi người. Thứ hai, cần đầu tư về cơ sở hạ tầng CNTT một cách có kế hoạch, ưu tiên các nhu cầu cấp thiết. Thứ ba, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên thông qua các khóa học, workshop. Thứ tư, xây dựng chiến lược tổng thể cho chuyển đổi số, làm rõ mục tiêu, lộ trình, phân công trách nhiệm. Cuối cùng, cần hỗ trợ tài chính từ nhà nước và tìm kiếm nguồn tài trợ khác để thực hiện chuyển đổi số giáo dục hiệu quả.

4.1. Giải pháp Nâng cao Ý thức và Tuyên truyền

Cần phổ biến kiến thức về chuyển đổi số thông qua các hội thảo, hội nghị, tài liệu in, video và truyền thông đa phương tiện. Tuyên truyền tầm quan trọng của chuyển đổi số giáo dục giúp sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý hiểu được lợi ích và chủ động tham gia vào quá trình chuyển đổi, từ đó nâng cao trách nhiệm và cam kết của mọi người.

4.2. Giải pháp Đầu tư và Phát triển Học liệu Điện tử

Ưu tiên đầu tư xây dựng và phát triển học liệu điện tử chất lượng cao, phù hợp với nội dung chương trình đào tạo. Sử dụng các công nghệ hiện đại để tạo ra học liệu tương tác, hỗ trợ học sinh học tập chủ động. Đồng thời, cần kiểm định chất lượng của học liệu điện tử để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn giáo dục.

4.3. Giải pháp Đào tạo và Phát triển Kỹ năng Số

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số thường xuyên cho giảng viên và cán bộ quản lý. Xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng số cho sinh viên để chuẩn bị họ thích ứng với nhu cầu thị trường lao động. Hỗ trợ tài chính và thời gian để mọi người tham gia các khóa học và cập nhật kiến thức công nghệ mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học tại khoa lƣu trữ học và quản trị văn phòng học viện hành chính quốc gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề với sinh viên ngay vào buổi học sau. Cả lớp sẽ cùng thảo luận về tin tức đó, và điều đó giúp sinh viên tiếp thu đƣợc nhiều kiến thức mới một cách nhanh chóng. Các sinh viên có thể trao đổi thông tin mà mình cập nhật đƣợc với cả lớp cũng nhƣ dễ dàng trao đổi với giảng viên. Thứ hai, trên các nền tảng trực tuyến giúp phá bỏ rào cản địa lý giảng viên và sinh viên ở các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam.

Ngƣời học có thể truy cập vào những tài liệu điện tử phù hợp với nhu cầu của ngƣời học và các hội nghị trực tuyến với giảng viên trong và ngoài nƣớc. Công nghệ cũng mở ra cơ hội phát triển nghề nghiệp cho giảng viên, cho phép giảng viên mới bắt đầu đƣợc cố vấn bởi các giảng viên bậc thầy bất kể khoảng cách. Với việc dạy và học trực tuyến, ngƣời học ở đâu cũng có thể truy cập đƣợc miễn sao có Internet và máy tính. Điều này trƣớc đây chỉ dành cho những sinh viên có đủ khả năng tài chính, nhƣng giờ đây đã có sẵn cho hầu hết các sinh viên thông thƣờng.

Yêu cầu chuyển đổi số trong cơ sở giáo dục đại học Trƣớc khi triển khai về nội dung của chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học, cần hiểu đƣợc những yêu cầu của chuyển đổi số. Một là, việc chuyển đổi số cần được triển khai thống nhất, đồng bộ. Chuyển sổi số cần đƣợc triển khai đồng bộ từ cấp trên đến cấp cơ sở, ở tất cả các cấp quản lý. Việc chuyển đổi số sẽ làm thay đổi môi trƣờng làm việc từ truyền thống sang môi trƣơng làm việc số hiện đại.

Do đó, chuyển đổi số cần thực hiện ở tất cả các cấp mà không riêng lẻ từng cấp nào, đồng bộ tất cả các lĩnh vực hoạt động. Hai là, việc chuyển đổi số cần có mô hình hoạt động số của cơ sở giáo dục đại học. Chuyển đổi ố trong tổ chức sẽ làm thay đổi về công nghệ, mô hình hình hoạt động và các thức vận hành. Đây sẽ là một điểm khác so với ứng dụng công nghệ thông thƣờng.

Do đó để có thể thay đổi mô hình hoạt động cần áp dụng công nghệ số. 18 Ba là, việc chuyển đổi số cần có nền tảng công nghệ số đáp ứng yêu cầu. Yếu tố đặt nền móng cho chuyển đổi số là phát triển hạ tầng số và nền tảng số, công nghệ cũng là động lực của chuyển đổi số. Bốn là, Việc chuyển đổi số cần có thể chế cho hoạt động trên môi trường số.

Chuyển đổi số sẽ làm thay đổi mô hình hoạt động, phƣơng thức hoạt động và môi trƣờng làm việc áp dụng thể chế sẽ làm cơ sở cho chuyển đổi số. Năm là, việc chuyển đổi số cần có nguồn nhân lực số và môi trường làm việc số. Con ngƣời có vai trò vô cùng quan trọng và quyết định dẫn đến sự thành công của mọi công việc. Sự đồng lòng vào cuộc của cả hệ thống chính trị đồng bộ ở tất cả các cấp và toàn thể nhân dân sẽ là sự bảo đảm sự thành công của chuyển đổi số.

Chuyển đổi số sẽ thay đổi môi trƣờng làm việc thành môi trƣờng số. Do vậy đòi hỏi nguồn nhân lực và môi trƣờng số phải đáp ứng yếu cầu cấp thiết đạt ra. Nội dung chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục đại học của các trƣờng đại học Các hoạt động học thuật trong các trƣờng đại học là một quá trình liên tục từ khi nhập học đến khi tốt nghiệp, bao gồm các hoạt động cốt lõi nhƣ tuyển dụng sinh viên, phát triển chƣơng trình giáo dục, tạo chƣơng trình giảng dạy, giảng dạy và học tập, công nhận sau đại học và hỗ trợ sinh viên sau khi tốt nghiệp. Các hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lƣợng giảng dạy của nhà trƣờng.

Thay đổi số trong giáo dục đại học phải đƣợc thực hiện đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực hoạt động giáo dục, đặc biệt là về dữ liệu, phần mềm và phƣơng pháp làm việc: Thứ nhất, dữ liệu sinh viên: Phải đƣợc quản lý liên tục, nhất quán từ khi nhập học đến khi tốt nghiệp và thậm chí sau đó. tốt nghiệp Ví dụ, sinh viên đƣợc hƣớng dẫn toàn diện từ khi nhập học đến khi tốt nghiệp bằng cách sử dụng mã nhận dạng. Thứ hai, về phần mềm: chúng ta cần một hệ thống phần mềm tích hợp duy nhất sử dụng một cơ sở dữ liệu duy nhất để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của hệ thống. Ví dụ, với thông tin đăng nhập của mình, sinh viên có thể tham gia vào các chƣơng trình đào tạo và truy cập tài liệu học tập kỹ thuật số.

19 Thứ ba, liên quan đến phƣơng thức hoạt động và cung cấp dịch vụ: chúng ta phải chuyển từ phƣơng thức truyền thống sang vận hành, dịch vụ trên môi trƣờng số, sử dụng công nghệ số, công nghệ hiện đại, một cách thông minh. Các hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lƣợng giảng dạy của nhà trƣờng. Thay đổi số trong giáo dục đại học phải đƣợc thực hiện đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực hoạt động giáo dục, đặc biệt là về dữ liệu, phần mềm và phƣơng pháp làm việc. Thứ nhất, quản lý dữ liệu sinh viên cần đƣợc thực hiện liên tục và nhất quán từ khi nhập học đến khi tốt nghiệp, và thậm chí sau đó.

Ví dụ, sinh viên có thể đƣợc hƣớng dẫn toàn diện từ khi nhập học đến khi tốt nghiệp thông qua việc sử dụng mã nhận dạng cá nhân. Thứ hai, về phần mềm, chúng ta cần một hệ thống phần mềm tích hợp duy nhất sử dụng một cơ sở dữ liệu duy nhất để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của hệ thống. Ví dụ, với thông tin đăng nhập của mình, sinh viên có thể tham gia vào các chƣơng trình đào tạo và truy cập tài liệu học tập kỹ thuật số. Thứ ba, liên quan đến phƣơng thức hoạt động và cung cấp dịch vụ, chúng ta phải chuyển từ phƣơng thức truyền thống sang vận hành, dịch vụ trên môi trƣờng số, sử dụng công nghệ số, công nghệ hiện đại một cách thông minh.

Chuyển đổi số trong hoạt động tuyển sinh và nhập học Quy trình tuyển sinh đóng vai trò then chốt trong hoạt động giáo dục của các trƣờng đại học, ảnh hƣởng sâu sắc đến cả số lƣợng và chất lƣợng sinh viên nhập học. Hoạt động này bao gồm các giai đoạn chính nhƣ quảng bá thông tin, tổ chức quy trình tuyển sinh, xét tuyển, và tiến hành nhập học. Theo các phƣơng pháp truyền thống, việc quảng bá thƣờng diễn ra thông qua báo chí, trang web chính thức của trƣờng, gửi thông báo trực tiếp, hoặc tƣ vấn tại các trƣờng trung học. Phƣơng pháp này chỉ tiếp cận đƣợc một nhóm nhỏ những ngƣời quan tâm và có khả năng tiếp cận thông tin, trong khi thông tin về các ngành học và cơ sở đào tạo thƣờng rất hạn chế, dẫn đến sự hiểu biết chƣa đầy đủ của học sinh, ảnh hƣởng đến quyết định chọn trƣờng và ngành học của họ.

Trong việc tổ chức tuyển sinh, xét tuyển và nhập học, các trƣờng đại học cần đa dạng hóa phƣơng thức tuyển sinh, tăng cƣờng sử dụng các nền tảng trực tuyến, áp dụng hồ sơ 20 điện tử, quy trình xét tuyển tự động và thông báo kết quả cùng thủ tục nhập học trực tuyến. Điều này đòi hỏi phải xây dựng hệ thống tuyển sinh đƣợc hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo và các công nghệ tiên tiến, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin và khả năng kết nối thông minh với ngƣời có nhu cầu. Tóm lại, quá trình chuyển đổi số trong tuyển sinh bao gồm việc thay đổi phƣơng thức quảng bá thông tin, phƣơng thức xét tuyển, phƣơng thức nhập học và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong toàn bộ quy trình tuyển sinh. Chuyển đổi số trong hoạt động dạy - học Dạy và học là những hoạt động cốt lõi trong giáo dục đại học, giúp sinh viên đạt đƣợc mục tiêu học tập và chuẩn đầu ra của chƣơng trình đào tạo.

Quá trình này bao gồm các hoạt động giảng dạy của giảng viên, việc học của sinh viên, cùng với các hoạt động kiểm tra và đánh giá. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy đã mang lại nhiều thành công cho các trƣờng đại học, tuy nhiên, việc triển khai vẫn còn phân tán giữa các khoa, bộ môn và cá nhân giảng viên. Chuyển đổi số trong hoạt động dạy và học cần đƣợc triển khai một cách đồng bộ với sự tham gia của tất cả các cán bộ, giảng viên và sinh viên. Bài giảng có thể là sản phẩm của nhóm chuyên môn, bộ môn, cơ sở giáo dục hoặc các chuyên gia đầu ngành.

Chuyển đổi số trong dạy và học, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập bao gồm việc thay đổi hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra và đánh giá; thay đổi nguồn và phƣơng thức cung cấp học liệu; đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, tƣơng tác và quản lý lớp học. Hoạt động dạy và học trên môi trƣờng số đƣợc thực hiện qua các hệ thống đào tạo trực tuyến. Nguồn học liệu chủ yếu đƣợc cung cấp qua môi trƣờng mạng thông qua hệ thống quản lý học tập (LMS), hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS), thƣ viện số và các nguồn tài nguyên giáo dục mở. Phƣơng pháp giảng dạy, quản lý lớp học và tƣơng tác với sinh viên trên môi trƣờng số đƣợc thực hiện đa dạng nhờ sự hỗ trợ của các công cụ kỹ thuật số, học liệu số và môi trƣờng truyền thông số.

Công nghệ cho phép giảng viên kết hợp nhiều phƣơng pháp giảng dạy, tƣơng tác với sinh viên qua nhiều kênh, và sử dụng các công cụ quản lý khác nhau. Sinh viên cần chuyển từ học thụ động sang tự học thông qua tài liệu 21 và học liệu số, từ học tập trực tiếp sang học trực tuyến, từ kiểm tra trên giấy sang kiểm tra trực tuyến. Điều này đòi hỏi sinh viên phải tự giác và chủ động trong học tập. Trong quá trình chuyển đổi số trong hoạt động dạy và học, nhà trƣờng cần xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến, tạo nguồn học liệu số và phát triển năng lực số cho giảng viên và sinh viên.

Các nội dung chính cần triển khai bao gồm: chuyển đổi môi trƣờng dạy và học, hình thức tổ chức dạy và học, phƣơng pháp giảng dạy, cách sử dụng tài nguyên dạy học và công nghệ trong giảng dạy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ