Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

Bài viết phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại Thừa Thiên Huế nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế nông nghiệp.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu trên toàn cầu

1.1.2.1. Nguyên nhân do tự nhiên
1.1.2.2. Nguyên nhân do con người

1.1.3. Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên toàn cầu

1.2. Tổng quan về chuyển đổi cơ cấu cây trồng

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.1. Cơ cấu ngành Nông nghiệp
1.2.1.2. Cơ cấu cây trồng

1.2.2. Sự cần thiết của chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế Nông nghiệp

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng

1.2.3.1. Nguồn lực tự nhiên
1.2.3.2. Chính sách đất đai
1.2.3.3. Lao động trong nông nghiệp
1.2.3.4. Tín dụng vốn Nông nghiệp

1.2.4. Cơ sở thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu

1.3. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay

1.3.1. Thực trạng biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay

1.3.2. Nhận định xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam

1.3.3. Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu ở Việt Nam

1.3.4. Bài học kinh nghiệm trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG - VẬT NUÔI ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2014

2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
2.1.1.2. Đặc điểm về địa hình và điều kiện tự nhiên
2.1.1.3. Khí hậu, thủy văn
2.1.1.4. Tiềm năng và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2. Tình hình biến đổi khí hậu ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay

2.2.1. Tình hình biến đổi khí hậu ở tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.2. Dự báo biến đổi khí hậu ở Huế trong giai đoạn tới

2.3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2011 – 2014

2.3.1. Tình hình sản xuất Nông nghiệp giai đoạn 2011-2014

2.3.1.1. Những kết quả đạt được trong lĩnh vực trồng trọt
2.3.1.2. Những kết quả đạt được trong lĩnh vực chăn nuôi

2.3.2. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển sản xuất Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.4. Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2014

2.4.1. Đặc điểm sản xuất trồng trọt tỉnh Thừa Thiên Huế

2.4.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực trồng trọt của tỉnh TT Huế

2.4.3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong Nông nghiệp ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh TT Huế giai đoạn 2011 - 2014

2.4.3.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh TT Huế giai đoạn 2011 - 2014
2.4.3.2. Nhận xét về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn tỉnh TT Huế giai đoạn 2011 - 2014

2.4.4. Nhận thức của người dân về tác động của biến đổi khí hậu đối với sản xuất Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.4.5. Đánh giá chung về chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2014

2.4.5.1. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh TT Huế
2.4.5.2. Tác động đến kinh tế - xã hội của tỉnh TT Huế

2.5. Tồn tại, hạn chế

2.5.1. Nguyên nhân chủ quan

2.5.2. Nguyên nhân khách quan

2.6. Bài học kinh nghiệm

3. CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

3.1. Mục tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế Nông nghiệp trên đại bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế Nông nghiệp trên đại bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020

3.2.1. Định hướng chung

3.2.2. Định hướng cụ thể

3.3. Giải pháp góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế Nông nghiệp trên đại bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.3.1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, lựa chọn một số sản phẩm chính có lợi thế để lập dự án làm cơ sở đầu tư phát triển; tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch

3.3.2. Khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

3.3.3. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ

3.3.4. Nâng cao nhận thức của người dân về ứng phó với biến đổi khí hậu

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với Trung ương

3.2. Đối với địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Tại Huế

Nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu Thừa Thiên Huế đang đe dọa nghiêm trọng ngành này, đặc biệt là lĩnh vực trồng trọt. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ, hạn hán ngày càng gia tăng tần suất và cường độ, gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp. Do đó, chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng khí hậu trở thành yêu cầu cấp thiết để đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao thu nhập cho người nông dân và phát triển nông nghiệp bền vững Thừa Thiên Huế. Bài viết này sẽ đi sâu vào thực trạng, giải pháp và định hướng cho quá trình này.

1.1. Tầm quan trọng của Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng không chỉ là thay đổi loại cây trồng mà còn là quá trình tái cơ cấu lại toàn bộ hệ thống sản xuất nông nghiệp. Việc lựa chọn các giống cây trồng chịu hạn, chịu úng, có khả năng thích ứng với điều kiện thời tiết khắc nghiệt là một yếu tố then chốt. Ngoài ra, cần áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, tiết kiệm nước, giảm phát thải khí nhà kính để đảm bảo tính bền vững của sản xuất. Theo tài liệu nghiên cứu, Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển miền Trung, thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, do đó việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

1.2. Vai Trò Của Quy Hoạch Cây Trồng Trong Bối Cảnh BĐKH

Quy hoạch cây trồng đóng vai trò định hướng cho quá trình chuyển đổi cơ cấu. Quy hoạch cần dựa trên cơ sở khoa học, đánh giá kỹ lưỡng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng, từng địa phương. Đồng thời, cần dự báo chính xác về tác động của biến đổi khí hậu để lựa chọn các loại cây trồng phù hợp. Việc quy hoạch cây trồng Thừa Thiên Huế một cách bài bản sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo tính bền vững.

II. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế

Biến đổi khí hậu Thừa Thiên Huế gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp. Sự gia tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa, mực nước biển dâng và tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan đã ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng, cũng như sinh kế của người nông dân. Theo báo cáo của Đại học Huế, các vùng ven biển chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ xâm nhập mặn và ngập úng, gây khó khăn cho việc trồng trọt các loại cây truyền thống. Do đó, việc đánh giá đúng mức tác động của biến đổi khí hậu là cơ sở để đưa ra các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu nông nghiệp hiệu quả.

2.1. Thực Trạng và Dự Báo Biến Đổi Khí Hậu Tại Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế đang phải đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp. Nhiệt độ trung bình tăng lên, lượng mưa phân bố không đều, tần suất các cơn bão và lũ lụt gia tăng. Các dự báo cho thấy tình hình này sẽ tiếp tục diễn biến xấu trong tương lai, gây ra nhiều thách thức cho sản xuất nông nghiệp. Cần có các nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá chính xác hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến từng vùng, từng loại cây trồng, từ đó đưa ra các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu nông nghiệp Thừa Thiên Huế phù hợp.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Năng Suất và Chất Lượng Cây Trồng Chủ Lực

Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng của các loại cây trồng chủ lực Thừa Thiên Huế, như lúa, lạc, sắn và cao su. Nắng nóng kéo dài làm giảm năng suất lúa, hạn hán ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của lạc và sắn, bão lũ gây thiệt hại cho các vùng trồng cao su. Điều này đòi hỏi phải có các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, như sử dụng giống cây trồng chịu hạn, áp dụng các biện pháp tưới tiêu tiết kiệm nước và phòng chống dịch bệnh.

2.3. Tác Động Đến Sinh Kế Của Người Nông Dân Địa Phương

Sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu đồng nghĩa với việc sinh kế của người nông dân cũng bị đe dọa. Mất mùa, giảm thu nhập, tăng chi phí sản xuất là những khó khăn mà người nông dân phải đối mặt. Cần có các chính sách hỗ trợ người nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi và áp dụng các kỹ thuật canh tác mới để đảm bảo sinh kế bền vững cho nông dân Thừa Thiên Huế.

III. Giải Pháp Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Thích Ứng Khí Hậu

Để ứng phó biến đổi khí hậu và phát triển nông nghiệp bền vững Thừa Thiên Huế, cần triển khai đồng bộ các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Các giải pháp này bao gồm lựa chọn giống cây trồng phù hợp, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, xây dựng hệ thống tưới tiêu hiệu quả và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản ổn định. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và các biện pháp ứng phó.

3.1. Lựa Chọn Giống Cây Trồng Chịu Hạn và Chịu Úng Tốt

Việc lựa chọn các giống cây trồng có khả năng chịu hạn Thừa Thiên Huế, chịu úng và kháng bệnh tốt là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Các giống cây này cần phải được nghiên cứu, khảo nghiệm kỹ lưỡng để đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng địa phương. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ người nông dân tiếp cận các giống cây trồng mới này.

3.2. Áp Dụng Kỹ Thuật Canh Tác Tiên Tiến Tiết Kiệm Nước

Các kỹ thuật canh tác tiên tiến như tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, sử dụng phân bón hữu cơ và quản lý dịch hại tổng hợp giúp tiết kiệm nước, giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao năng suất cây trồng. Cần có các chương trình đào tạo, tập huấn để chuyển giao các kỹ thuật này cho người nông dân.

3.3. Phát Triển Các Mô Hình Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Hiệu Quả

Xây dựng và nhân rộng các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiệu quả là một cách tiếp cận thiết thực để khuyến khích người nông dân tham gia vào quá trình này. Các mô hình này cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học, có tính khả thi cao và mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt cho người nông dân.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Tại Huế

Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ vốn vay ưu đãi, trợ giá giống cây trồng, hỗ trợ kỹ thuật canh tác và xây dựng cơ sở hạ tầng. Đồng thời, cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản.

4.1. Ưu Đãi Về Vốn và Tín Dụng Cho Nông Dân và Doanh Nghiệp

Cần có các chương trình tín dụng vốn nông nghiệp với lãi suất ưu đãi cho người nông dân và doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Thủ tục vay vốn cần được đơn giản hóa để người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn này.

4.2. Hỗ Trợ Nghiên Cứu và Chuyển Giao Khoa Học Công Nghệ

Nhà nước cần đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp. Cần có các trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó cho từng vùng, từng loại cây trồng.

4.3. Phát Triển Thị Trường Tiêu Thụ Nông Sản Ổn Định

Việc phát triển thị trường nông sản Thừa Thiên Huế tiêu thụ ổn định là yếu tố quan trọng để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm và khuyến khích người nông dân tham gia vào quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế

Việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp ứng phó biến đổi khí hậu là một xu hướng tất yếu để nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các công nghệ như Internet of Things (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) có thể được sử dụng để theo dõi, quản lý và điều khiển quá trình sản xuất nông nghiệp một cách chính xác và hiệu quả.

5.1. Sử Dụng Hệ Thống Giám Sát và Dự Báo Thời Tiết Thông Minh

Các hệ thống giám sát và dự báo thời tiết thông minh có thể cung cấp thông tin chính xác về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và các yếu tố thời tiết khác, giúp người nông dân đưa ra các quyết định canh tác phù hợp.

5.2. Ứng Dụng IoT Trong Quản Lý Tưới Tiêu và Phân Bón

Công nghệ IoT có thể được sử dụng để quản lý tưới tiêu và phân bón một cách tự động và chính xác, giúp tiết kiệm nước, giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng suất cây trồng.

5.3. Phân Tích Dữ Liệu Nông Nghiệp Bằng Trí Tuệ Nhân Tạo AI

Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu nông nghiệp, dự đoán năng suất cây trồng và phát hiện sớm các dấu hiệu của dịch bệnh, giúp người nông dân đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời.

VI. Triển Vọng và Thách Thức Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Tại Huế

Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Thừa Thiên Huế hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên, cũng còn nhiều thách thức cần vượt qua, như hạn chế về nguồn vốn, kỹ thuật và thị trường tiêu thụ. Để đạt được thành công, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và người nông dân.

6.1. Cơ Hội Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Thích Ứng Khí Hậu

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng tạo ra cơ hội để phát triển nông nghiệp bền vững Thừa Thiên Huế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản và cải thiện đời sống của người nông dân.

6.2. Vượt Qua Thách Thức Về Vốn Kỹ Thuật và Thị Trường

Để vượt qua các thách thức về vốn, kỹ thuật và thị trường, cần có các giải pháp đồng bộ từ nhà nước, doanh nghiệp và người nông dân.

6.3. Hướng Đến Sinh Kế Bền Vững Cho Nông Dân Vùng Thừa Thiên Huế

Mục tiêu cuối cùng của quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng là đảm bảo sinh kế bền vững cho nông dân Thừa Thiên Huế trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

25/05/2025
Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế Nông nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011- 2014. Chƣơng 3: Định hƣớng phát triển, mục tiêu và giải pháp góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020. SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mỹ Minh Châu - Th.S Đào Duy Minh PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 1.1 Một số khái niệm cơ bản Theo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, 2008 ta có một số khái niệm nhƣ sau: Khí hậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết (thường là 30 năm).

Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất. Khả năng bị tổn thương do tác động của BĐKH là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do BĐKH, hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu. Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại. Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính. Kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT - XH, GDP, phát thải khí nhà kính, biến SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mỹ Minh Châu - Th.S Đào Duy Minh đổi khí hậu và mực nước biển dâng. Lưu ý rằng, kịch bản biến đổi khí hậu khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển và hành động.2 Nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu trên toàn cầu 1.1 Nguyên nhân do tự nhiên Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cƣờng độ sáng của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay đổi đại dƣơng, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất.

Số Sunspots xuất hiện trung bình năm từ năm 1610 đến 2000. Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cƣờng độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất thay đổi, nghĩa là năng lƣợng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Sự thay đổi cƣờng độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lƣợng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Núi lửa phun trào: khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển một lƣợng cực kỳ lớn khối lƣợng sulfur dioxide (SO2), hơi nƣớc, bụi và tro vào bầu khí quyển.

Khối lƣợng lớn khí và tro có thể ảnh hƣởng đến khí hậu trong nhiều năm. Các hạt nhỏ đƣợc gọi là các sol khí đƣợc phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu lại bức xạ (năng lƣợng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất. Đại dƣơng ngày nay: các đại dƣơng là một thành phần chính của hệ thống khí hậu. Dòng hải lƣu di chuyển một lƣợng lớn nhiệt trên khắp hành tinh.

Thay đổi trong lƣu thông đại dƣơng có thể ảnh hƣởng đến khí hậu thông qua sự chuyển động của CO2 vào trong khí quyển. Thay đổi quỹ đạo quay của Trái Đất: Trái đất quay quanh Mặt trời với một quỹ đạo. Trục quay có góc nghiêng 23,50. Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo quay trái đất có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ.

Tốc độ thay đổi cực kỳ nhỏ có thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy có thể nói không ảnh hƣởng lớn đến BĐKH. SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mỹ Minh Châu - Th.S Đào Duy Minh 1.2 Nguyên nhân do con ngƣời Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ đến hiện nay. Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con ngƣời. Trong báo cáo của IPCC 2007: Một loạt các nghiên cứu đƣợc thực hiện, kết quả chỉ ra rằng hoạt động con ngƣời đóng góp vào 90% nguyên nhân gây ra BĐKH.

Và theo bản báo cáo bị rò rỉ của IPCC gần đây nhất kết luận rằng hoạt động con ngƣời đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra BĐKH. Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con ngƣời đã sử dụng ngày càng nhiều năng lƣợng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất. Đánh giá khoa học của IPPC cho thấy, việc tiêu thụ năng lƣợng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lƣợng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng… đóng góp khoảng một nửa (46%) vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất Nông nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là từ các hoạt động khác. Theo Tổ chức Khí tƣợng Thế giới (WMO) trong năm 2013, nồng độ carbon dioxide (CO2) trong khí quyển cao hơn 142% so với giữa thế kỷ 18, trƣớc khi diễn ra cách mạng công nghiệp.

Nồng độ khí methane (CH4) cũng tăng 153% và nitric oxide (NO) tăng 21%. Nồng độ CO2 trung bình trên toàn cầu sẽ vƣợt ngƣỡng 400 phần triệu vào năm 2015 hoặc 2016, so với 393,1 phần triệu trong năm 2012. Chính vì thế, một nguyên tắc cơ bản, đầu tiên đƣợc ghi trong Công ƣớc Khung của Liên hợp quốc về BĐKH là: “Các bên phải bảo vệ hệ thống khí hậu vì lợi ích của các thế hệ hôm nay và mai sau của nhân loại, trên cơ sở công bằng, phù hợp với trách nhiệm chung nhưng có phân biệt và bên các nước phát triển phải đi đầu trong việc đấu tranh chống BĐKH và những ảnh hưởng có hại của chúng”. SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mỹ Minh Châu - Th.S Đào Duy Minh 1.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên toàn cầu  Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.

 Sự thay đổi thành phần và chất lƣợng khí quyển có hại cho môi trƣờng sống của con ngƣời và các sinh vật trên trái đất.  Sự dâng cao mực nƣớc biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.  Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con ngƣời.  Sự thay đổi cƣờng độ hoạt động của quá trình hoàn lƣu khí quyển, chu trình tuần hoàn nƣớc trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác.

 Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lƣợng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển.2 Tổng quan về chuyển đổi cơ cấu cây trồng 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Cơ cấu ngành Nông nghiệp Phân công xã hội dẫn đến phân chia nền sản xuất xã hội thành những ngành lớn nhƣ Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ, mỗi ngành lớn lại chia thành những phân ngành, và mỗi phân ngành lại chia thành những ngành nhỏ hơn. Sản phẩm của các ngành đƣợc phân chia ra nhƣ vậy đƣợc trao đổi lẫn cho nhau. Quá trình trao đổi này không chỉ dừng lại ở trao đổi sản phẩm Nông nghiệp lấy sản phẩm công nghiệp mà còn trao đổi các sản phẩm Nông nghiệp với nhau nên thị trƣờng đang có xu hƣớng ngày càng mở rộng. Giữa các ngành nói trên có mối quan hệ với nhau hình thành cơ cấu ngành kinh tế.

Một nền kinh tế lành mạnh, có nhịp độ tăng trƣởng ổn định, phải có một cơ cấu phù hợp. Đó là cơ cấu đảm bảo đƣợc sự hài hòa giữa các yếu tố tạo thành một hệ thống. Mối quan hệ giữa các bộ phận với hệ thống đƣợc đo lƣờng bằng tỷ trọng của mỗi bộ phận đó trong từng phân ngành, từng ngành hay trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong nội bộ ngành Nông nghiệp gồm có trồng trọt và chăn nuôi, trong trồng trọt lại có trồng cây lƣơng thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau, hoa màu.Trong SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mỹ Minh Châu - Th.S Đào Duy Minh ngành chăn nuôi cũng phân chia thành chăn nuôi gia súc gồm nuôi trâu, bò, lợn, dê., chăn nuôi gia cầm gồm nuôi gà, vịt, ngan, ngỗng.

Để hiểu rõ hơn về cơ cấu ngành kinh tế nói chung và cơ cấu ngành trong kinh tế Nông nghiệp nói riêng, ngƣời ta sử dụng nhiều chỉ tiêu đo lƣờng khác nhau nhƣ cơ cấu diện tích các loại cây trồng; cơ cấu giá trị sản phẩm chủ yếu, cơ cấu lợi nhuận và thu nhập, cơ cấu lao động. Nhƣ vậy, Cơ cấu ngành Nông nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ về số lƣợng và giá trị giữa các chuyên ngành, tiểu ngành bộ phận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Tại Thừa Thiên Huế" đề cập đến những chiến lược và phương pháp nhằm thay đổi cơ cấu cây trồng để thích ứng với biến đổi khí hậu tại khu vực Thừa Thiên Huế. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn cây trồng phù hợp, cải thiện kỹ thuật canh tác và áp dụng các biện pháp bền vững để nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, không chỉ giúp tăng cường khả năng chống chịu của nông nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, nơi trình bày các mô hình phát triển trang trại hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội cũng cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc phát triển kinh tế trang trại. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn giải quyết việc làm lao động nông thôn Thanh Trì, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh biến đổi khí hậu.