Luận Văn Thạc Sĩ Về Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Huyện Bình Chánh TP.HCM Đến Năm 2020

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Bình Chánh, TP.HCM theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của luận văn

1.2. Tình hình nghiên cứu luận văn

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa nghiên cứu

1.7. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ THEO HƯỚNG CNH, HĐH

1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.2. Khái niệm, đặc trưng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.4. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.5. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trước đổi mới

1.6. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế từ khi đổi mới

1.7. Vai trò chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.8. Chính sách chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.9. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của một số quận, huyện trên địa bàn TP. HCM và bài học kinh nghiệm cho huyện Bình Chánh

1.9.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Quận Bình Tân TP.

1.9.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Quận Thủ Đức TP.

1.9.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Quận Gò Vấp TP.

1.9.4. Bài học kinh nghiệm cho huyện Bình Chánh TP.

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CỦA HUYỆN BÌNH CHÁNH TP. HCM GIAI ĐOẠN 2003 - 2014

2.1. Tổng quan cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh TP.

2.2. Tổng quan điều kiện tự nhiên - xã hội huyện Bình Chánh

2.3. Tổng quan cơ sở hạ tầng kinh tế

2.4. Áp dụng các chương trình đột phá về kinh tế

2.5. Thực trạng cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn huyện Bình Chánh TP. HCM giai đoạn 2003 – 2014

2.6. Thực trạng cơ cấu ngành công nghiệp và các sản phẩm chủ lực của ngành công nghiệp

2.7. Thực trạng cơ cấu ngành thương mại - dịch vụ của huyện Bình Chánh

2.8. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện Bình Chánh

2.9. Kết quả đạt được và những mặt hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Bình Chánh TP. HCM giai đoạn 2003 – 2013

2.10. Những kết quả đạt được

2.11. Quan điểm của tác giả về hiện trạng bất cập

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ THEO HƯỚNG CNH, HĐH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH TP.

3.1. Phương hướng và mục tiêu chuyển dịch ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH trên địa bàn huyện Bình Chánh

3.2. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH trên địa bàn huyện Bình Chánh

3.3. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn huyện Bình Chánh

3.4. Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH trên địa bàn huyện Bình Chánh TP.

3.4.1. Thực hiện quy hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gắn với xây dựng nông thôn mới

3.4.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

3.4.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

3.4.4. Chuyển dịch cơ cấu ngành thương mại – du lịch

3.4.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính

3.4.6. Bảo vệ tài nguyên, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu đảm bảo sự phát triển bền vững

3.4.7. Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh bảo đảm trật tự an toàn xã hội

3.4.8. Một số kiến nghị

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Huyện Bình Chánh

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Bình Chánh là một quá trình quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững. Huyện Bình Chánh, với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển lớn, đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế. Từ năm 2003 đến 2020, huyện đã chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

1.1. Đặc Điểm Kinh Tế Huyện Bình Chánh

Huyện Bình Chánh có diện tích tự nhiên lớn và dân số đông, với 70% diện tích là đất nông nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế đang dần chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

1.2. Tình Hình Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế

Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Bình Chánh đã diễn ra mạnh mẽ, với tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần và ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên. Đến năm 2013, tỷ trọng ngành nông nghiệp chỉ còn 3,99%, trong khi ngành công nghiệp đạt 79,03%.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, huyện Bình Chánh vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và sự cạnh tranh từ các khu vực lân cận đang gây khó khăn cho sự phát triển.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Chất Lượng

Nguồn nhân lực tại huyện Bình Chánh chủ yếu là lao động phổ thông, trong khi nhu cầu về lao động có tay nghề cao ngày càng tăng. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tuyển dụng và duy trì hoạt động sản xuất.

2.2. Cơ Sở Hạ Tầng Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng tại huyện Bình Chánh chưa phát triển đồng bộ, ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư và phát triển kinh tế. Việc cải thiện cơ sở hạ tầng là cần thiết để hỗ trợ quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành.

III. Phương Pháp Thúc Đẩy Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế

Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, huyện Bình Chánh cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Các giải pháp bao gồm cải cách hành chính, đầu tư vào giáo dục và đào tạo, và phát triển cơ sở hạ tầng.

3.1. Cải Cách Hành Chính Để Tạo Thuận Lợi

Cải cách hành chính sẽ giúp giảm thiểu thủ tục rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc đầu tư và phát triển sản xuất. Điều này cũng giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế.

3.2. Đầu Tư Vào Giáo Dục Và Đào Tạo

Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Huyện cần hợp tác với các trường đại học và trung tâm đào tạo nghề để nâng cao kỹ năng cho lao động địa phương.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Bình Chánh đã mang lại nhiều lợi ích. Sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ không chỉ tạo ra việc làm mà còn nâng cao thu nhập cho người dân.

4.1. Tăng Trưởng Kinh Tế Đáng Kể

Tăng trưởng kinh tế huyện Bình Chánh trong giai đoạn 2015 - 2020 đạt trung bình 25% - 27%/năm, cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu ngành đã mang lại hiệu quả tích cực.

4.2. Cải Thiện Đời Sống Người Dân

Sự chuyển dịch này không chỉ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mà còn cải thiện đời sống của người dân, giúp họ có thu nhập ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Bình Chánh là một quá trình cần thiết và quan trọng. Để tiếp tục phát triển, huyện cần có những chiến lược dài hạn và đồng bộ nhằm duy trì đà tăng trưởng và phát triển bền vững.

5.1. Chiến Lược Phát Triển Bền Vững

Huyện cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội đồng bộ. Điều này sẽ giúp huyện phát triển một cách toàn diện và bền vững.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế

Tăng cường hợp tác quốc tế sẽ giúp huyện Bình Chánh thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn huyện bình chánh tp hcm đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề “đổi mới tư duy kinh tế” đã thực sự đánh dấu bước ngoặt căn bản trong nhận thức lý luận về cơ cấu ngành trong thời kỳ công nghiệp hoá, đó là: phải thực sự tập trung sức người, sức của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 vào việc thực hiện cho được ba chương trình mục tiêu về lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, như vậy nhiệm vụ cụ thể của những năm trước mặt của chặng đường đầu tiên (1986-1990) được tập trung vào 3 chương trình kinh tế lớn: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Còn công nghiệp nặng và kết cấu hạ tầng được hướng vào việc phục vụ các “chương trình kinh tế lớn”. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI cũng đánh dấu bước ngoặt quyết định trong sự chuyển đổi cơ chế nền kinh tế theo hướng chuyển sang nền kinh tế thị trường. Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1991) thì cơ cấu ngành kinh tế được xác định rõ hơn: phát triển nông – lâm – ngư gắn với công nghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ hàng đầu để ổn định kinh tế – xã hội.

Sang Đại hội lần thứ VIII, Phát triển toàn diện nông – lâm với công nghiệp chế biến nông –lâm – thuỷ sản và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp bình quân hàng năm 4. Phát triển các ngành công nghiệp, chú trọng trước hết công nghiệp chế biến, công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Đại hội IX Đảng ta đã xác định: một cơ cấu kinh tế hợp lý mà “bộ xương của nó” là cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp – dịch vụ gắn với phân công và hợp tác quốc tế sâu rộng.

Mục tiêu phấn đấu nước ta đến năm 2010 là tỷ trọng GDP của nông nghiệp 16 – 17%, công nghiệp 40 – 41%, dịch vụ 42 – 43%. Đến Đại hội X, và XI thì Đảng ta nhấn mạnh: Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn; Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ của nền kinh tế; Phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Như vậy, cùng với thời gian, nhận thức cơ cấu kinh tế ngành trong thời kỳ công nghiệp hoá ở nước ta đã có sự thay đổi to lớn và căn bản trong quá trình nhận thức lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cái trục xuyên suốt quá trình ấy lại là ở chỗ để hiểu nền kinh tế đất nước đang nằm ở đâu trong nấc thang phát triển kinh tế và những cái gì chi phối động thái của sự chuyển dịch cơ cấu ngành.

Ngày nay chúng ta đã hiểu rõ hơn những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp hiện đại trong thời kỳ công nghiệp hóa. Ở nước ta hiện nay, Đảng ta đã xác định cần tập trung xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, mà "bộ xương" của nó là cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp - dịch vụ gắn với phân công và hợp tác quốc tế sâu rộng, và khi hình thành cơ cấu kinh tế đó, sẽ cho phép nước ta kết thúc thời kỳ quá độ lên CNXH. Cơ cấu nói trên ở nước ta trong thời kỳ quá độ được thực hiện theo phương châm là: kết hợp công nghệ với nhiều trình độ, tranh thủ công nghệ mũi nhọn, tiên tiến vừa tận dụng được nguồn lao động dồi dào, vừa cho phép rút ngắn khoảng cách lạc hậu, vừa phù hợp với nguồn vốn có hạn ở nước ta; lấy quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, có tính đến quy mô lớn nhưng phải là quy mô hợp lý và có điều kiện; giữ được tốc độ phát triển hợp lý, tạo ra sự cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế và các vùng trong nền kinh tế … Đặc biệt Đại hội Đảng lần thứ X định hướng phát triển 6 ngành và lĩnh vực chủ yếu của quá trình này trong những năm tới: Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, phù hợp đặc điểm từng vùng, từng địa phương. Thực hiện định hướng này trong những năm tới cần: -Tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỉ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 -Sớm khắc phục tình trạng manh mún về đất canh tác của các hộ dân, khuyến khích việc dồn điền, đổi thửa, cho thuê, góp vốn cổ phần bằng đất. -Phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao, vùng trồng trọt và chăn nuôi tập trung. -Phát triển các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ gắn với hình thành các ngành nghề, làng nghề, hợp tác xã, trang trại, tạo ra những sản phẩm có thương hiệu thị trường và hiệu quả kinh tế cao. -Về lâm nghiệp, tiếp tục thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển rừng theo hướng: -Đổi mới chính sách giao đất, giao rừng, bảo đảm cho người làm nghề rừng có cuộc sống ổn định và được cải thiện.

-Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu gỗ cho chế độ hàng tiêu dùng và xuất khẩu. -Về ngư nghiệp, phát triển đồng bộ và có hiệu quả nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Sản xuất giống tốt, xử lý môi trường, mở rộng thị trường, phát triển các Hiệp hội trong ngành thủy sản. -Về tác động của nhà nước đối với nông nghiệp, kinh tế nông thôn cần : -Tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, công tác thú y, bảo vệ thực vật và các dịch vụ kỹ thuật khác ở nông thôn.

-Chuyển giao nhanh và ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp; chú trọng các khâu giống, kỹ thuật canh tác và nuôi trồng, công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến. -Tăng đầu tư từ ngân sách và đa dạng hóa các nguồn vốn để phát triển mạnh kết cấu hạ tầng nông thôn. Về quy hoạch phát triển nông thôn: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 -Khẩn trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh.

-Hình thành các khu dân cư đô thị hóa với kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ như thủy lợi, giao thông, điện, nước sạch, cụm công nghiệp, trường học, trạm y tế, bưu điện, chợ. -Phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với xây dựng nếp sống văn hóa, nâng cao trình độ dân trí, bài trừ các tệ nạn xã hội, hủ tục, mê tín dị đoan, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội. Về giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn: -Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trước hết ở các vùng sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng cơ sở công nghiệp, dịch vụ, giao thông, các khu đô thị mới. -Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng giảm nhanh tỉ trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ.

-Tạo điều kiện để lao động nông thôn có việc làm trong và ngoài khu vực nông thôn, kể cả nước ngoài. -Đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xóa đói giảm nghèo, nhất là các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hai là, phát triển nhanh hơn công nghiệp và xây dựng, dịch vụ Khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ chế tác, công nghiệp phần mềm và công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu và thu hút nhiều lao động; phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, nâng cao hiệu quả của các khu công nghiệp, khu chế xuất. Khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển mạnh các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, sản xuất tư liệu sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 xuất quan trọng theo hướng hiện đại; ưu tiên thu hút đầu tư của các tập đoàn kinh tế lớn nước ngoài và các công ty lớn xuyên quốc gia.

Khẩn trương thu hút vốn trong nước và ngoài nước để đầu tư thực hiện một số dự án quan trọng về khai thác dầu khí, lọc dầu và hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, hóa chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng. Có chính sách hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô. Thu hút những chuyên gia giỏi, cao cấp của nước ngoài và trong cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Trên cơ sở bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, nhất là sân bay quốc tế, cảng biển, đường cao tốc, đường ven biển, đường đông tây, mạng lưới cung cấp điện, hạ tầng kỹ thuật ở các đô thị lớn.

Phát triển năng lượng đi đôi với công nghệ tiết kiệm năng lượng. Tạo bước phát triển vượt bậc của ngành dịch vụ, nhất là những ngành có chất lượng cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh, đưa tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng GDP. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng một số ngành: vận tải, thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, … Ba là, phát triển kinh tế vùng Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển, đồng thời, tạo ra sự liên kết giữa các vùng và nội vùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ