Tài liệu Kinh tế: Chuyên đề thực tập thực trạng tổ chức kế toán tại cễng

Tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 134. Phân tích quy trình, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp cải tiến.

Chuyên ngành

Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo kiến tập
75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về Tổ chức Kế toán trong Doanh nghiệp Xây dựng

Tổ chức kế toán là một công cụ quản lý quan trọng trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản. Đây là hệ thống hạch toán kế toán giúp theo dõi, ghi chép và quản lý các hoạt động tài chính từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện công trình. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, việc hoàn thiện tổ chức kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý vốn đầu tư hiệu quả mà còn đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định của Nhà nước. Đối với lĩnh vực xây dựng công trình với chu kỳ sản xuất dài (có thể vài năm), hạch toán kế toán trở thành nền tảng để phân bổ chính xác chi phí, tính giá thành sản phẩm và đánh giá hiệu quả kinh doanh.

1.1. Vai trò của Kế toán trong Xây dựng Cơ bản

Kế toán xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc cấp thông tin tài chính cho bộ máy quản lý. Nó giúp quản lý vốn đầu tư có hiệu quả, kiểm soát chi phí nhân công, vật liệu và tài sản. Qua đó, tổ chức kế toán cung cấp dữ liệu để ra quyết định chiến lược nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm.

1.2. Yêu cầu Pháp lý đối với Tổ chức Kế toán

Các doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nước. Hạch toán lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, y tế) là phần quan trọng trong tổ chức này, đảm bảo quyền lợi của người lao động và tính hợp pháp của doanh nghiệp.

II. Thực trạng Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 134

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 134, được thành lập theo Quyết định số 3843/QĐ-BGTVT ngày 9/12/2004, là một doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông. Công ty có tư cách pháp nhân với vốn điều lệ 15 tỷ đồng, thực hiện hạch toán độc lập với con dấu riêng và các tài khoản tiền gửi tại nhiều ngân hàng. Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty phản ánh cách áp dụng các quy định kế toán trong điều kiện sản xuất xây lắp phức tạp, với nhiều công trình có thời gian thi công dài. Việc phân bổ chi phí nhân công và quản lý hạch toán lương là những yếu tố then chốt để đảm bảo tính chính xác trong tính giá thành và kiểm soát chi phí.

2.1. Cơ cấu Tổ chức Kế toán tại Công ty

Công ty 134 thiết lập tổ chức kế toán bao gồm bộ phận kế toán chính, các phòng ban chuyên môn và đội ngũ nhân viên kế toán tại các công trình. Hạch toán kế toán được thực hiện độc lập tại trụ sở chính và các văn phòng đại diện tại TP.HCM, Gia Lai, đảm bảo quản lý toàn bộ hoạt động tài chính.

2.2. Quy trình Hạch toán Lương và Bảo hiểm

Hạch toán lương tại công ty bao gồm xác định lương cơ bản, tính lương chi tiết theo loại công việc, thực hiện trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đúng quy định. Quy trình này giúp quản lý chi phí nhân công chính xác và đảm bảo quyền lợi người lao động.

III. Ý Nghĩa của Hoàn thiện Tổ chức Kế toán đối với Doanh nghiệp

Hoàn thiện tổ chức kế toán mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp xây dựng. Thứ nhất, nó giúp phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm, từ đó tăng sức cạnh tranh thông qua giá cả hợp lý. Thứ hai, hạch toán kế toán hoàn thiện tạo cơ sở dữ liệu chính xác cho bộ máy quản lý đưa ra quyết định chiến lược nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thứ ba, việc hạch toán lương đúng quy định giúp bảo đảm quyền lợi người lao động, từ đó nâng cao năng suất lao động và tạo động lực cho đội ngũ nhân viên. Ngoài ra, tổ chức kế toán tuân thủ pháp luật Nhà nước về tài chính kế toán, giảm rủi ro pháp lý và tăng uy tín với các nhà đầu tư.

3.1. Lợi ích đối với Quản lý Chi phí và Giá thành

Hạch toán kế toán chính xác cho phép doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm thực tế dựa trên chi phí nhân công, vật liệu và gián tiếp. Điều này giúp tính giá hợp lý, tăng sức cạnh tranhcải thiện lợi nhuận qua việc phân bổ chi phí hiệu quả.

3.2. Tác động đến Hiệu quả Kinh doanh và Phát triển

Thông qua hạch toán kế toán hoàn thiện, doanh nghiệp nắm bắt được mối quan hệ giữa chất lượng lao động (qua lương) và kết quả sản xuất, từ đó đưa ra chiến lược quản lý phù hợp. Hạch toán lương đúng quy định bảo đảm quyền lợi công nhân, nâng cao năng suất và tạo nền tảng bền vững cho phát triển.

IV. Hướng Phát triển Tổ chức Kế toán trong Tương lai

Nhìn về tương lai, tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng cần tiếp tục hoàn thiện theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hạch toán kế toán sẽ nâng cao độ chính xác, tốc độ xử lý dữ liệu và khả năng báo cáo tài chính. Hạch toán lương sẽ được số hoá, tự động tính toán các khoản trích bảo hiểm đúng quy định, giảm sai sót. Đồng thời, tổ chức kế toán cần được nâng cấp để thích ứng với các tiêu chuẩn kế toán quốc tế, tạo sự tin tưởng với các nhà đầu tư nước ngoài trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Ngoài ra, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cần được tăng cường thông qua hạch toán và kiểm soát chặt chẽ hơn.

4.1. Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong Kế toán

Việc số hoá hạch toán kế toán giúp tự động hóa hạch toán lương, tính toán trích bảo hiểm xã hội, y tế chính xác theo quy định hiện hành. Hệ thống kế toán hiện đại cho phép quản lý vốn hiệu quả hơn, báo cáo tài chính nhanh chóng, hỗ trợ quyết định chiến lược của lãnh đạo doanh nghiệp.

4.2. Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế và Phát triển Bền vững

Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế giúp tổ chức kế toán của doanh nghiệp đạt mức độ chuyên nghiệp cao, tăng uy tín với các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này hỗ trợ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoáthu hút vốn nước ngoài trong phát triển xây dựng cơ bản.

20/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 134 1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng 134 1. Lịch sử hình thành * Loại hình doanh nghiệp Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 134 được thành lập theo Quyết định số 3843/QĐ- BGTVT của Bộ trưởng bộ GTVT ngày 9/12/2004. Công ty được thành lập từ việc cổ phần hoá công ty công trình giao thông 134, trực thuộc Tổng Công Ty xây dựng công trình Giao thông I, Bộ GTVT.

Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 17, ngõ 575, phố Kim Mã ,phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội. Ngoài ra công ty còn có các văn phòng đại diện.Văn phòng đại diện tại thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai Địa chỉ: số 2/1 đường Cách Mạng.thành phố Pleiku. tỉnh Gia Lai 2. Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: 199/9 A, Lạc Long Quân, phường 9, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận kinh doanh công ty cổ phần số 0103009514 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07/10/2005 với số vốn điều lệ là 15 tỷ đồng Việt Nam. Công ty thực hịên hạch toán độc lập. có con dấu riêng, mở tài khoản tiền gửi chính số 102010000001722 tại ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình- Hà Nội. Ngoài ra công ty còn lập khoản 10 tài khoản tiền gửi khác tại các ngân hàng trong và ngoài nước để thuận tịên cho việc thanh toán các công trình.

Quá trình phát triển: Trước khi được chuyển đổi thành công ty cổ phần như hiện nay, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 134 đã có hơn 17 năm hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. Tiền thân của Công ty là XN Kiến Trúc và Công ty Khảo sát thiết kế SV: Trần Thành Nam 3 Lớp: Kiểm toán 49A Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Bùi Minh Hải và Xây dựng công trình I sáp nhập năm 1989, lấy tên là Công ty khảo sát , thiết kế và xây dựng Công trình xây dựng công trình I thuộc liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng Giao thông I với chức năng và nhiệm vụ là xây lắp, thi công các công trình giao thông, công trình công nghiệp và dân dụng, tư vấn và thiết kế, thi công các công trình. Tháng 7/1993 Công ty đổi thành Công ty công trình Giao thông 134 theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 1353/QĐ-TCCB-LĐ ngày 5/7/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Chứng nhận đăng kí kinh doanh số 108722 do trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp ngày 19/7/1993, chứng chỉ hành nghề số 392/BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp ngày 26/9/1997.

Trong khoảng hơn 16 năm từ khi đổi thành công ty công trình giao thông 134, Công ty được đánh giá là doanh nghiệp Nhà nước loại I hoạt động ổn định và tăng trưởng khá đều đặn giá trị sản lượng và doanh thu năm sau cao hơn năm trước , luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, thu nhập của người lao động và đời sống của người cán bộ, công nhân viên không ngừng được cải thiện và từng bước được nâng cao. Từ số vốn chủ sở hữu ban đầu là 1tỷ 626 triệu đồng Việt Nam đến thời điểm trước khi cổ phần hoá (Tháng 9/2005) số vốn này đã lên tới hơn 13 tỷ đồng. Công ty đã trưởng thành và lớn mạnh cùng nghành Xây dựng Việt Nam nói riêng cũng như nền kinh tế Việt Nam nói chung. Trải qua những năm tháng khó khăn và trì trệ của thời kỳ nền kinh tế bắt đầu đổi mới ,với sự cố gắng của tập thể lãnh đạo cũng như toàn bộ công nhân viên của Công ty đã duy trì và từng bước khẳng định mình trên đà phát triển của đất nước.

Trong thời gian hoạt động trên địa bàn cả nước Công ty 134 đã xây dựng được nhiều công trình công nghiệp, dân dụng, kho tàng, các công trình công cộng, bệnh viện, công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông thuỷ lợi, đường dây và trạm điện. Phương tiện máy thi công đầy đủ đồng bộ, hiện đại, có đội ngũ kỹ sư, cử nhân kinh tế nhiều kinh nhiệm và đội ngũ công nhân lành nghề, vì vậy có khả năng SV: Trần Thành Nam 4 Lớp: Kiểm toán 49A Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Bùi Minh Hải đáp ứng việc thi công hoàn chỉnh các kết cấu phức tạp nhất yêu cầu công nghệ xây dựng mới. Tháng 9/2005, Công ty chyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 134 với số vốn đăng kí là 15 tỷ đồng Việt Nam.

Thời hạn hoạt động của công ty là 50 năm kể từ ngày có quyết định thành lập. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1 Hình thức sở hữu. Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng 134 được chuyển đổi từ công ty Giao thông 134 theo Quyết định số 3843/QĐ-BGTVT cấp ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Bộ giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án chuyển đổi công ty Công trình giao thông 134 trực thuộc tổng công ty Xây dựng công trinh giao thông 1 thành công ty cổ phần: Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số 0103009514 ngày 7/10/2005 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.1: Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu Số tiền Tỉ lệ Vốn góp nhà nước 7.220 45% Vốn góp của các đối tượng khác 9.380 55% -Công ty Cp đầu tư và xây dựng giao thông 2.9% - 51 cổ đông là Cán Bộ công nhân viên trong công ty 7.Ngành nghề kinh doanh: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 134 được cấp phép hoạt động trong những nghành nghề sau: + Xây dựn các công trình giao thông trong và ngoài nước ( bao gồm: cầu, đường, sân bay. bến cảng) + Xây dựng các công trình công nghiêp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện: lắp đặt đường dây và trạm điện đến 35 KV.

+ Xử lý nền đất yếu, san lấp mặt bằng, nạo vét, đào đắp nền móng công trình. + Tư vấn đầu tư xây dựn, khảo sát, thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sát các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiêp, dân dụng. SV: Trần Thành Nam 5 Lớp: Kiểm toán 49A Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Bùi Minh Hải + Lập bản vẽ thi công các công trình do Công ty thi công.

+ Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy điện, thủy lợi. Hệ thống cấp thoát nước. + Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu thép, bê thông đúc sẵn, bê tông nhựa, nhựa dính bám, nhũ tương. + Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị.

kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ khách du lịch và kinh doanh khách sạn. + Sửa chữa, bảo dưỡng, trung đại tu xe máy, thiết bị. gia công các sản phẩm cơ khí. + Kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà và khu đô thị.

Cho thuê nhà, mặt bằng, sân bãi. Trong những ngành nghề kinh doanh mà công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng 134 đăng ký thi những ngành nghề dưới đây là ngành tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu của công ty. + Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước: cầu đường, sân bay, cầu tầu, bến cảng. + Xử lý nền đất yếu, san lấp mặt bằng, nạo vét, đào đắp nền móng công trình + Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, thuỷ điện, lắp đặt đường dây và trạm điện đến 35 KV + Đầu tư xây dụng các công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi thuỷ điện, cụm dân cư đô thị và hệ thống cấp thoát nước Bảng 1.2: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính mang lại doanh thu Tổng doanh thu bán hàng và 2009 2008 2007 cung cấp dịch vụ Doanh thu từ hợp đồng xây dựng 113.196 5 5 Doanh thu công ty tự tìm kiếm 100.105 2 8 SV: Trần Thành Nam 6 Lớp: Kiểm toán 49A Báo cáo kiến tập GVHD: ThS.

Bùi Minh Hải Doanh thu các công trình từ tổng 13. Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty Trước đây khi còn là Công ty Nhà nước thì việc tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty bị chi phối bởi kế hoạch của Nhà nước và của Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông. Vài năm gần đây, đặc biệt từ khi chuyển sang hình thức công ty cổ phần, công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 134 đã băt đầu tự chủ hơn trong việc hoạt động. Công ty bắt đầu tự tìm kiếm thị trường, tự cân đối, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trên năng lực tự có của mình, tiến hành kết hợp với các công ty khác để nâng cao năng lực dự thầu * Sản phẩm Cũng như các doanh nghiệp xây lắp khác, sản phẩm của công ty là loại sản phẩm đơn chiếc ( cầu, đường, nhà,.), với giá trị lớn, chu kì đầu tư dài ở ngoài trời, phân tán lưu động xa trụ sở công ty.

Sản phẩm được thực hiện theo đơn đặt hàng, hợp đồng đã kí trước, giá trị dự toán được lập trứoc theo giá quy định của Nhà nước, Trước đây khi còn là DNNN thì các công trình này do tổng công ty xây dựng công trình giao thông I giao đặt hàng với công ty để thi công công trình, công trình được Nhà nước mua toàn bộ nên tính hàng hoá và tính cạnh tranh không cao. Sau khi cổ phần hoá công ty đã dần tự chủ hơn trong việc tìm kiếm, tự đứng ra lập hồ sơ năng lực để tham gia đấu thầu trực tiếp, nâng cao tính độc lập của doanh nghiệp *Quy trình công nghệ Trong quá trình sản xuất sản phẩm, tuỳ theo từng công trình cụ thể, mà các đội sản xuất phải thực hiện các công việc khác nhau nhưng nói chung đều tuân theo các quy trình công nghệ Xem xét Lập dự Kí hợp Tổ chức Tổ chức đơn đặt toán đồng sản xuất nghiệm thu SV: Trần Thành Nam 7 Lớp: Kiểm toán 49A Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Bùi Minh Hải thiết đấu thanh lý hàng kế thầu hợp đồng Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 134 Phòng Kinh tế kế hoạch của công ty có chức năng xem xét đơn đặt hàng, lập kế hoạch sản xuất và trình Giám đốc kí duyệt.Phòng Kĩ thuật thi công có nhiệm vụ thiết kế tổ chức thi công, lập bản vẽ thi công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ