Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và phát triển kinh tế thị trường tại Việt Nam, ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đặc thù hoạt động xây lắp có quy mô vốn lớn, chu kỳ sản xuất kéo dài và công tác hạch toán tài chính tương đối phức tạp, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trở thành điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thực tế tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam cho thấy công tác quản lý tài chính còn bộc lộ nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và hiệu quả kinh doanh chưa cao.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn là doanh nghiệp thành lập từ năm 2007, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi tại địa bàn Hà Nội và các tỉnh Tây Bắc. Xuất phát từ nhu cầu đánh giá thực trạng phân bổ, luân chuyển và sinh lời của dòng vốn tại đơn vị, tác giả Lê Đình Hùng (sinh viên lớp Tài chính Doanh nghiệp 29B, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn" dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Phước Huy (tháng 12/2019).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về vốn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất các giải pháp kinh tế và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn (vốn cố định, vốn lưu động, tổng vốn kinh doanh) tại công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu: Số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn trong giai đoạn 3 năm 2016 – 2018; định hướng phát triển đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu

Tài liệu tiếp cận khái niệm vốn kinh doanh dưới góc độ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được ứng ra phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn được phân loại theo các tiêu chí:

  • Theo tính chất chu chuyển: Vốn cố định (luân chuyển từng phần qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ sản xuất).
  • Theo hình thức sở hữu: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, vốn điều lệ, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu) và Vốn vay (nợ ngắn hạn từ nhà cung cấp, ngân hàng, nợ nội bộ; nợ dài hạn qua ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu).
  • Theo thời gian sử dụng: Vốn ngắn hạn (dưới 1 năm), Vốn trung hạn (1 đến 3 năm) và Vốn dài hạn (trên 3 năm).

Hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn được thiết lập theo ba nhóm:

1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh:
   - Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh = Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân
   - Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA) = Lợi nhuận sau thuế (hoặc trước thuế) / Vốn kinh doanh bình quân

2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCD):
   - Vòng quay vốn cố định = Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân
   - Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân

3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ):
   - Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân
   - Kỳ luân chuyển vốn lưu động = 360 / Số vòng quay vốn lưu động
   - Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần
   - Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động bình quân
   - Vòng quay hàng tồn kho (HTK) = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân
   - Vòng quay phải thu khách hàng (PTKH) = Doanh thu thuần / Phải thu khách hàng bình quân
   - Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển: V_tk = (M1 / 360) * (K1 - K0)

Chuyên đề cũng phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn: nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, lạm phát/môi trường kinh tế, áp lực cạnh tranh thị trường đầu vào và đầu ra) và nhân tố chủ quan (cơ cấu vốn, chi phí vốn, trình độ công nghệ, đặc điểm chu kỳ sản phẩm xây lắp).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp phân tích cụ thể: Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn trong giai đoạn 2016 – 2018.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn và vai trò sống còn của vốn đối với sự vận hành của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả chỉ rõ sự chuyển biến từ cơ chế bao cấp (vốn được nhà nước cấp phát, không đặt nặng vấn đề tự bảo toàn và sinh lời) sang cơ chế thị trường (doanh nghiệp tự chủ tài chính, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn trước nguy cơ phá sản). Chương 1 cũng trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu tài chính về tốc độ chu chuyển, hệ số đảm nhiệm, sức sinh lời của tổng vốn, vốn cố định và vốn lưu động làm căn cứ phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn

1. Khái quát về doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn.
  • Trụ sở chính: Số 205, đường Nguyễn Hoàng Tôn, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội.
  • Mã số thuế: 0102261628 | Điện thoại: 02437844358.
  • Quá trình phát triển: Thành lập ngày 21/05/2007 theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội với vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng. Đến năm 2017, công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 4 Phó Giám đốc (phụ trách kinh tế, kế hoạch tiếp thị, dự án, kỹ thuật) cùng các phòng chức năng: Kỹ thuật thi công - cơ điện, Tài chính kế toán, Kế hoạch, Quản lý dự án - đấu thầu, Hành chính và các đội xây dựng trực thuộc.

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2016 – 2018)

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Doanh thu tài chính 340 699 1.487 +105,6% +112,7%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 16.191 19.154 20.477 +18,3% +6,9%
Lợi nhuận trước thuế 1.298 3.290 5.488 +153,5% +66,8%
Lợi nhuận sau thuế 943 2.335 3.968 +147,6% +69,9%

Doanh thu năm 2017 tăng 102.543 triệu đồng (+96,7% so với 2016); năm 2018 tiếp tục tăng 113.323 triệu đồng (+54,3% so với 2017) nhờ công ty ký kết được nhiều hợp đồng xây lắp quy mô lớn. Giá vốn hàng bán năm 2017 tăng 95.293 triệu đồng (+110,5%) và năm 2018 tăng 109.522 triệu đồng (+60,3%).

3. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn và tài sản

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tỷ trọng 2016 (%) Tỷ trọng 2017 (%) Tỷ trọng 2018 (%)
A. Vốn cố định 42.629 43.840 40.411 41,92% 37,69% 32,09%
- TSCĐ hữu hình 2.384 32.647 29.418 5,59% 74,47% 72,80%
- TSCĐ vô hình 0 7.897 8.105 0,00% 18,01% 19,07%
- Xây dựng cơ bản dở dang 40.245 3.296 3.288 94,41% 7,52% 8,13%
B. Vốn lưu động 59.058 72.460 85.518 58,08% 62,31% 67,91%
- Vốn bằng tiền 44.391 53.041 - 75,17% 73,54% -
- Phải thu ngắn hạn 4.324 2.051 - 7,32% 2,84% 1,28%
- Hàng tồn kho 10.065 16.406 - 17,04% 22,75% 28,21%
- Tài sản lưu động khác 277 625 370 0,47% 0,87% 0,43%
Tổng cộng nguồn vốn 101.687 116.300 125.929 100,00% 100,00% 100,00%
- Nợ phải trả 14.125 15.468 25.536 13,89% 13,30% 20,28%
- Vốn chủ sở hữu 87.562 100.832 100.393 86,11% 86,70% 79,72%

Năm 2016, chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm đến 95,41% vốn cố định do đang đầu tư lắp đặt dây chuyền tự động. Đến năm 2017, khi dây chuyền hoàn thành và đưa vào vận hành, chi phí này được kết chuyển sang TSCĐ hữu hình (đưa tỷ trọng TSCĐ hữu hình lên 74,47%). Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2018 tăng mạnh 65,09% (đạt 25.536 triệu đồng) nhưng vẫn được duy trì dưới mức trần kiểm soát an toàn (dưới 25% tổng nguồn vốn).

4. Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại vốn

Nhóm chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 Biến động 2018/2017
Vốn cố định (VCD)
- VCD bình quân (Tr.đ) 38.367,5 43.234,5 42.125,5 +4.867,0 (+12,68%) -1.109,0 (-2,57%)
- Vòng quay VCD (vòng) 2,763 4,824 7,641 +2,061 (+74,59%) +2,817 (+58,39%)
- Tỷ suất LN sau thuế / VCD 0,024 0,054 0,094 +0,030 (+125,00%) +0,040 (+74,07%)
Vốn lưu động (VLĐ)
- VLĐ bình quân (Tr.đ) 56.201,0 65.759,0 78.989,0 +9.558,0 (+17,01%) +13.230,0 (+20,12%)
- Vòng quay VLĐ (vòng) 1,886 3,179 4,098 +1,293 (+68,56%) +0,919 (+28,91%)
- Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày) 191 113 88 -78 ngày (-40,84%) -25 ngày (-22,12%)
- Hàm lượng VLĐ (đồng) 0,530 0,314 0,244 -0,216 (-40,75%) -0,070 (-22,29%)
- Tỷ suất LN sau thuế / VLĐ 0,017 0,035 0,050 +0,018 (+105,88%) +0,015 (+42,86%)
Tổng vốn kinh doanh (VKD)
- VKD bình quân (Tr.đ) 94.569,0 108.993,5 121.114,5 +14.424,5 (+15,25%) +12.121,0 (+11,12%)
- Vòng quay toàn bộ VKD (vòng) 1,12 1,91 2,66 +0,79 (+70,53%) +0,75 (+39,27%)
- Tỷ suất LN sau thuế / VKD 0,009 0,020 0,030 +0,011 (+122,22%) +0,010 (+50,00%)

5. Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Thành tựu đạt được: Tốc độ luân chuyển của vốn tăng trưởng liên tục qua các năm (kỳ luân chuyển VLĐ rút ngắn từ 191 ngày xuống còn 88 ngày vào năm 2018); hàm lượng VLĐ giảm từ 0,530 đồng xuống 0,244 đồng chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được vốn lưu động; suất sinh lời trên mỗi đồng vốn cố định và vốn kinh doanh đều tăng.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Về vốn cố định: Cơ cấu TSCĐ chưa cân đối, phương tiện vận tải phục vụ thi công và sau bán hàng còn thiếu; trích khấu hao mới chỉ tập trung cho tài sản hình thành từ vốn vay để trả nợ mà chưa chú trọng trích khấu hao hợp lý cho các tài sản khác nhằm tích lũy nguồn vốn tái đầu tư; công tác thanh lý, nhượng bán tài sản cũ chưa có kế hoạch cụ thể.
    • Về vốn lưu động: Tỷ trọng hàng tồn kho tăng lên 28,21% vào năm 2018 do vật tư nhập nhiều và công trình thi công dở dang kéo dài; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng cao do thiếu kế hoạch dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí mua ngoài; nợ phải trả tăng mạnh làm tăng chi phí lãi vay và áp lực thanh khoản.

CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn

  • Định hướng phát triển đến năm 2025: Mở rộng thị phần xây lắp tại Hà Nội và khu vực Tây Bắc; tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ thi công; cân đối nguồn tài chính để nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu.
  • Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng tổng vốn: Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn; lập kế hoạch tài chính chủ động cho từng dự án.
    • Nâng cao vòng quay vốn cố định: Thực hiện trích khấu hao hợp lý và đầy đủ; xây dựng quy chế thanh lý, nhượng bán tài sản không còn nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn; bố trí vốn đầu tư thêm phương tiện vận tải chuyên dụng.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Kiểm soát định mức dự trữ hàng tồn kho và nguyên vật liệu; rút ngắn chu kỳ thi công để giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; thắt chặt công tác quản lý các khoản phải thu khách hàng để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất Nhà nước và các cơ quan hữu quan hoàn thiện môi trường pháp lý trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, cải cách thủ tục giải ngân và thanh quyết toán vốn đầu tư công, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây lắp tiếp cận nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn giai đoạn 2016 – 2018, chứng minh sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô tổng tài sản (từ 101.687 triệu đồng năm 2016 lên 125.929 triệu đồng năm 2018) và lợi nhuận sau thuế (từ 943 triệu đồng lên 3.968 triệu đồng).
  • Phản ánh sự chuyển dịch hiệu quả sau khi công ty đưa dây chuyền sản xuất tự động vào hoạt động năm 2017: vòng quay vốn cố định tăng từ 2,763 vòng (2016) lên 7,641 vòng (2018), đưa tỷ suất sinh lời của VCD tăng từ 0,024 lên 0,094.
  • Rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm được 103 ngày qua 3 năm (từ 191 ngày xuống 88 ngày), làm giảm hàm lượng vốn lưu động cần thiết trên một đồng doanh thu từ 0,530 xuống còn 0,244.

Đóng góp của chuyên đề

  • Cung cấp khung đánh giá tài chính thực tế đối với một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, gắn liền việc phân tích lý thuyết các hệ số tài chính với đặc thù sản xuất (dây chuyền công nghệ, dự toán công trình dở dang, nợ đọng xây dựng cơ bản).
  • Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn của công ty (quản lý chi phí dở dang, khấu hao TSCĐ, cân đối cơ cấu nợ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) tại một đơn vị cụ thể thuộc ngành xây lắp; các đánh giá chủ yếu dựa trên số liệu hạch toán kế toán nội bộ và báo cáo tài chính đã công bố mà chưa đi sâu khảo sát định lượng chi tiết từng dự án xây lắp riêng biệt.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2019; ứng dụng các mô hình tài chính định lượng để tối ưu hóa cấu trúc vốn (Optimal Capital Structure) hoặc phân tích độ nhạy của chi phí vốn trước biến động của lãi suất và giá nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, quy trình tính toán và phân tích các bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn kinh doanh.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ vốn, kinh nghiệm kiểm soát chi phí dở dang và giải pháp quản trị danh mục tài sản cố định trong điều kiện chuyển giao công nghệ mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ của Công ty Thiên Sơn có sự biến động như thế nào qua các giai đoạn?

Khi thành lập ngày 21/05/2007, công ty có số vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội. Đến năm 2017, công ty đã nâng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đầu tư máy móc thiết bị thi công.

2. Sự thay đổi lớn nhất trong cơ cấu vốn cố định của công ty giữa năm 2016 và 2017 là gì?

Năm 2016, chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm tới 95,41% vốn cố định (40.245 triệu đồng) do công ty đang thi công lắp đặt dây chuyền tự động bằng nguồn vốn vay. Sang năm 2017, khi dây chuyền hoàn thành và đưa vào hoạt động, khoản mục này được kết chuyển sang TSCĐ hữu hình, làm tỷ trọng TSCĐ hữu hình tăng từ 5,59% (2016) lên 74,47% (2017).

3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giai đoạn 2016 – 2018 cải thiện ra sao?

Số vòng quay vốn lưu động tăng liên tục từ 1,886 vòng (năm 2016) lên 3,179 vòng (năm 2017) và đạt 4,098 vòng (năm 2018). Tương ứng, kỳ luân chuyển vốn lưu động được rút ngắn từ 191 ngày (2016) xuống 113 ngày (2017) và còn 88 ngày (2018), giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể lượng vốn lưu động cần sử dụng.

4. Nợ phải trả của công ty năm 2018 tăng bao nhiêu và công ty kiểm soát tỷ lệ này thế nào?

Năm 2018, số nợ phải trả tăng mạnh lên mức 25.536 triệu đồng (tăng 10.068 triệu đồng, tương ứng mức tăng 65,09% so với năm 2017). Tuy nhiên, nợ phải trả chỉ chiếm 20,28% tổng nguồn vốn, vẫn được giữ dưới mức trần kiểm soát 25% nhằm đảm bảo khả năng tự chủ tài chính và tránh phụ thuộc quá lớn vào nợ vay.

5. Những tồn tại chính trong quản lý vốn lưu động tại công ty là gì?

Các hạn chế chính gồm: tỷ trọng hàng tồn kho còn cao (chiếm 28,21% vốn lưu động năm 2018); chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng cao do thiếu kế hoạch dự toán chi phí nguyên vật liệu và chi phí mua ngoài; việc thu hồi các khoản phải thu vẫn còn bị chiếm dụng vốn nhất định, gây ảnh hưởng đến công tác kế hoạch hóa ngân quỹ.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Lê Đình Hùng đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc đầu tư dây chuyền sản xuất tự động và mở rộng hợp đồng xây lắp đã giúp công ty gia tăng nhanh chóng doanh thu, cải thiện vòng quay vốn cố định và rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động. Bên cạnh những thành tựu đạt được, các giải pháp quản lý chi phí dở dang, kiểm soát dự trữ hàng tồn kho và tái cơ cấu nợ vay được đề xuất có ý nghĩa thiết thực giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển ổn định đến năm 2025.