CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIỆU QUA SỬ DUNG VON TRONG DOANH NGHIỆP 1. Vốn của doanh nghiệp 1. Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, bình đăng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề cũng như lĩnh vực kinh doanh. Nền kinh tế đang chứng kiến sự đa dạng về các hình thức hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Song về bản chất tất cả các hoạt động đó đều tìm lời giải đáp cho ba câu hỏi cơ bản của nền kinh tế đặt ra đó là: "sản xuất cái gi?", "sản xuất như thế nào?" và "sản xuât cho a1?" Như vậy, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh. Họ tự xác định tính chất sản phẩm mà họ sẽ tạo ra, họ thương lượng về giá cả mà họ sẽ trả hoặc nhận và tự xác định xem khách hàng của mình là ai. Các doanh nghiệp luôn tự vạch ra các mục tiêu kết hợp với mục tiêu của toàn ngành do Nhà nước hoạch định và phải có những biện pháp cụ thé dé thực hiện mục tiêu đó. Có thể nói mọi hoạt động của doanh nghiệp dưới bat kỳ hình thức nào về bản chất đều nhằm giải quyết những vấn đề cơ bản của thị trường nhằm thỏa mãn câu lợi nhuận.
Đề thực hiện được vấn đề này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiền von nhất định dé thực hiện các khoản đầu tư cần thiết ban đầu như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí mua hàng hóa, trả lương, trả lãi tiền vay, nộp thuế cho Nhà nước,.Ngoài ra còn dau tư thêm công nghệ, mua sắm máy móc, thiết bị để tái sản xuất mở rộng, phát triển doanh nghiệp. Vậy thì vốn là gì? Vôn là một trong ba yêu tô cơ bản của quá trình sản xuât, không chỉ trong doanh nghiệp mà còn trong toàn xã hội. Đối với mỗi doanh nghiệp, muốn tiễn hành kinh doanh thì phải có vôn và trong nên kinh tê thị trường vôn là điêu kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại trong kinh doanh của doanh Lê Đình Hùng — Tài Chính Doanh Nghiệp — Khóa 29B 4 “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phan Dau tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn ” nghiệp. Vốn là một phạm trù kinh tế cơ bản, vốn gắn liền với nền tảng sản xuất hàng hoá.
Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đấu và quá trình tiếp theo cho hoạt động kinh doanh. Có thê hiểu: Vốn là một phạm trù kinh tế. Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả giá tri tài sản được sử dụng vao hoạt động san xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là giá trị ứng ra ban đầu cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời. Phân loại vốn 1.
Theo tính chất chu chuyển Nếu căn cứ vào tính chất chu chuyên giá trị thì vốn kinh doanh bao gồm hai thành phan là: vốn cố định và vốn lưu động. - Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cô định mà đặc điểm của nó là luân chuyên dan dần từng phan trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tai sản có định hết thời gian sử dụng. Ví dụ: Nhà cửa, vật kiến trúc, Máy móc, thiết bị, Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,. - Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục.
Vốn lưu động luân chuyền toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Vi dụ: Các khoản phải thu, hang tồn kho,. Theo hình thức sở hữu a. Nguồn vốn chủ sở hữu Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận chủ yếu: - Vốn góp ban đầu: + Vốn góp ban đầu là vốn góp do các cổ đông sáng lập góp vào tại thời điểm thành lập doanh nghiệp; Lê Đình Hùng — Tài Chính Doanh Nghiệp — Khóa 29B 5 “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phan Dau tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn ” + Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có đề thành lập.
Vốn là điều kiện không thé thiếu được dé một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành sản xuất kinh doanh; + Vốn điều lệ được ghi trong điều lệ của Công ty. - Nguồn vốn từ lợi nhuận g1ữ lại: + Vốn ban đầu của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, thông thường số vốn này thường được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp hoạt động sản xuất có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện thuận lợi dé tăng trưởng nguồn vốn. Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng dé tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Một trong các quỹ liên quan đến tái đầu tư là quỹ đầu tư phát triển, chủ yếu là đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới tài sản cố định, tiến hành hoạt động nghiên cứu và triển khai, bé sung vốn lưu động và các loại hình đầu tư khác. + Thông thường, lợi nhuận giữ lại đầu tư vào sản xuất kinh doanh không chịu chi phí huy động, giảm bot sự phụ thuộc vào bên ngoải nhưng phải chịu các chi phí cơ hội. Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng chính sách tái đầu tư từ lợi nhuận để lại, họ đặt ra mục tiêu có một khối lượng lơi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày cảng tăng. + Nguồn vốn này đảm bảo khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động của doanh nghiệp, thể hiện khả năng sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phát hành cổ phiếu + Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thé tăng vốn chủ sở hữu bang cách phát hành cổ phiếu mới. Đó là nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng dé huy động vốn cho doanh nghiệp. + Hàng năm doanh nghiệp phải trả cổ tức cho các cô đông, cô tức không cố định phụ thuộc vào lợi nhuận của doanh nghiệp và chính sách phân phối lợi nhuận. Vốn vay Lê Đình Hung — Tài Chính Doanh Nghiệp — Khóa 29B 6 “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phan Dau tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn ” Vốn vay là khoản vốn đâu tư từ ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay đi chiếm dụng của các đơn vị tô chức, các cá nhân khác, nguồn vốn này doanh nghiệp phải có nghĩa vụ và trách nhiệm thanh toán sau khi hợp đồng vay đã đáo hạn.
Bên cạnh đó doanh nghiệp có thê phát hành trái phiếu nếu đủ các điều kiện pháp lý cho phép dé huy động vốn. Vốn vay gồm2 loại: - Nợ ngắn hạn gồm: + Vay trong nội bộ doanh nghiệp (phải trả nội bộ); + Vay của nhà cung cấp (tín dụng thương mại); + Thuế và các khoản phải nộp nhà nước như: khoản nộp thuế, bảo hiểm xã hội). Cả 3 hình thức chiếm dụng vốn trên đều không có lãi suất; + Vay Ngân hàng thương mại có lãi suất (tín dụng ngân hàng); - Nợ dài hạn: + Vay dài hạn từ Ngân hàng thương mại; + Vay dài hạn bằng cách phát hành ra trái phiếu công ty trên thị trường chứng khoán. Theo thời gian sử dụng a.
Vốn ngắn hạn Vốn ngắn han là thời gian chiếm dụng vốn ngắn thường nhỏ hơn 1 năm: đó là các khoản chiếm dụng của nhà cung cấp, khách hàng thanh toán trước, phải trả công nhân viên nhưng chưa trả, phải nộp thuế, vay ngắn hạn b. Vốn trung hạn Vốn trung hạn là loại vốn có thời hạn luân chuyên từ trên một năm đến ba năm. Loại vốn này thường được dùng dé cung cấp, mua sắm tài sản cô định, cải tiễn và đối mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Vốn dài hạn Vốn dài hạn là loại vốn có thời hạn luân chuyên từ trên ba năm trở lên.
Đây là nguồn vốn có tinh chất ổn định mà doanh nghiệp có thé sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tai sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lê Đình Hùng — Tài Chính Doanh Nghiệp — Khóa 29B 1 “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phan Dau tư Xây dựng và Dịch vụ Thiên Sơn ” 1. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định đủ lớn như là một tiền đề quyết định, không có vốn sẽ không có bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nao. Sẽ là không tưởng nếu nghĩ rằng có thê tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào mà không có von hoặc không đủ von.
Nói một cách khác vốn có vai trò đặc biệt quan trọng dé bat đầu, duy trì và phát triển hoạt động của doanh nghiệp. Vốn là điều kiện không thé thiếu được để thành lập doanh nghiệp. Dé bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết doanh nghiệp cần mua sắm máy móc, trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng hay thuê công sở, mướn nhân công. Vì vậy trong giai đoạn này, doanh nghiệp cần tới một lượng vốn rất lớn và phải huy động von.
Vốn là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp chủ động thực hiện các dự án mang lại lợi nhuận. Không có von thì các dự án sản xuất kinh doanh, các co hội kinh doanh mang nhiều lợi nhuận sẽ bị bỏ lỡ và sẽ chỉ là dự định, kế hoạch. Mỗi doanh nghiệp cần có chiến lược duy trì và phát triển trên thị trường cạnh tranh ngày cảng gay gắt. Vốn vẫn là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp doanh nghiệp có kha năng đầu tư, đổi mới công nghệ, đầu tư cho quảng cáo., nhằm tăng cường cạnh tranh trước các đối thủ.
Trong cơ chế bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước đều được bao cấp qua nguồn cấp phát của ngân sách Nhà nước và qua nguồn tín dụng lãi suất thấp của ngân hàng.