Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Những chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2020" do nghiên cứu sinh Phan Thị Cẩm Lai thực hiện tại Trường Đại học Thủ Dầu Một (Bình Dương, năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Hiệp và PGS. Phạm Ngọc Trâm, thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số 9229013).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực ven biển Đông Nam Bộ có chiều dài bờ biển 127 km, bao gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố giáp biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là địa bàn sở hữu vị trí địa chiến lược, địa kinh tế quan trọng đối với sự phát triển kinh tế biển và hội nhập quốc tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như cả nước.

Thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, khu vực ven biển Đông Nam Bộ đã ghi nhận những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và thương mại, hình thành hệ thống cảng biển nước sâu Cái Mép - Thị Vải, phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, dịch vụ hậu cần và khai thác thủy hải sản. Tuy nhiên, sự phát triển thực tế vẫn bộc lộ những hạn chế: kinh tế biển phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; công tác quy hoạch còn chậm; đời sống của một bộ phận ngư dân còn khó khăn; năng lực tàu thuyền đánh bắt xa bờ còn hạn chế; liên kết sản xuất chuỗi giá trị chưa đồng bộ.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: trước đây chưa có công trình khoa học lịch sử nào khảo cứu và phục dựng một cách toàn diện, hệ thống bức tranh chuyển biến kinh tế - xã hội của toàn bộ dải ven biển Đông Nam Bộ qua hai giai đoạn 2007 - 2012 và 2013 - 2020 trên cơ sở đối sánh dữ liệu lịch sử, kinh tế học và xã hội học thực địa. Việc nghiên cứu đề tài vừa có giá trị tổng kết thực tiễn thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, vừa cung cấp luận cứ khoa học phục vụ triển khai Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là tái hiện bức tranh chân thực, toàn diện về sự chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2020 qua hai phân kỳ (2007 - 2012 và 2013 - 2020); nhận xét các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân; chỉ ra các vấn đề đặt ra; từ đó rút ra các đặc điểm và bài học kinh nghiệm lịch sử.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận liên quan đến chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển.
  2. Phân tích, đánh giá các nhân tố tự nhiên, lịch sử, kinh tế và xã hội tác động đến quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ trước và trong giai đoạn 2007 - 2020.
  3. Phân tích, làm rõ thực trạng chuyển biến kinh tế và xã hội của khu vực ven biển Đông Nam Bộ qua hai giai đoạn: giai đoạn 2007 - 2012 và giai đoạn 2013 - 2020.
  4. Đánh giá tổng thể quá trình chuyển biến, nêu rõ thành tựu, hạn chế, phân tích nguyên nhân và chỉ ra các vấn đề đặt ra trong tiến trình phát triển thời gian tới.
  5. Đúc kết các đặc điểm và bài học kinh nghiệm từ quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội của khu vực ven biển Đông Nam Bộ từ năm 2007 đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Khu vực ven biển Đông Nam Bộ gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện giáp biển. Luận án lựa chọn 6 đơn vị hành chính làm mẫu nghiên cứu chuyên sâu đại diện, gồm: thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ (trước năm 2018 là huyện Tân Thành), huyện Long Điền, huyện Đất Đỏ, huyện Xuyên Mộc (thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và huyện Cần Giờ (thuộc Thành phố Hồ Chí Minh). Địa bàn điền dã khảo sát cụ thể tại 12 xã, phường, thị trấn ven biển.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2020, được phân chia thành 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 2007 - 2012: Bắt đầu từ khi Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
    • Giai đoạn 2013 - 2020: Bắt đầu từ thời điểm Luật Biển Việt Nam năm 2012 chính thức có hiệu lực thi hành (01/01/2013) đến mốc kết thúc khung thời gian của Chiến lược biển 2020.
  • Phạm vi nội dung:
    • Chuyển biến kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành và giữa các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ ven biển.
    • Chuyển biến xã hội: Đời sống vật chất (lao động, việc làm, thu nhập, nhà ở, giảm nghèo, nước sạch, điện, viễn thông) và đời sống văn hóa - tinh thần (giáo dục - đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, sinh hoạt văn hóa và tín ngưỡng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu, phân chia thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Nhóm chủ đề nghiên cứu Các công trình và tác giả tiêu biểu được điểm luận
Chính sách phát triển kinh tế biển và an ninh quốc phòng Việt Nam - Biển và hải đảo Việt Nam (Trung tâm Thông tin Công tác tư tưởng & Cục Chính trị Quân chủng Hải quân, 2007)
- Chính sách ngành thủy sản Việt Nam (Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản, 2007)
- Chiến lược biển và tầm nhìn CNH, HĐH (Trần Đình Thiên, 2007)
- Small-scale marine fisheries policy in Vietnam (Pomeroy, Nguyễn Thị Kim Anh, Hà Xuân Thông, 2009)
- Chiến lược biển Việt Nam - Từ quan điểm đến thực tiễn (Phạm Văn Linh, 2010)
- Kinh tế biển Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập (Ngô Lực Tải, 2012)
- Khoa học về biển và kinh tế biển (Võ Nguyên Giáp, 2014)
- Sổ tay công tác tuyên truyền biển, đảo Việt Nam (Ban Tuyên giáo Trung ương, 2015)
Thực trạng kinh tế - xã hội các vùng ven biển Việt Nam - Đặc điểm của các cộng đồng dân cư ven biển Việt Nam (Hà Xuân Thông, 2003)
- Phát triển kinh tế - xã hội và môi trường các tỉnh ven biển phía Nam (Đỗ Hoài Nam, 2003)
- Các khu vực kinh tế ven biển trong tiến trình đưa Việt Nam trở thành một "Quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển" (Bùi Tất Thắng, 2008)
- Kinh tế biển Việt Nam: Tiềm năng, cơ hội và thách thức (Nguyễn Văn Đễ, 2008)
- Biển và phát triển kinh tế biển Việt Nam: Quá khứ, hiện tại và tương lai (Vũ Văn Phái, 2009)
- Nền kinh tế các tỉnh vùng biển Việt Nam (Thế Đạt, 2009)
- Assessing the future of small-scale fishery systems in coastal Vietnam (Armitage Derek, Marschke Melissa, 2013)
- Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quản lý và vận dụng vào Việt Nam (Lại Lâm Anh, 2013)
- Giải pháp phát triển kinh tế biển bền vững trước thách thức của biến đổi khí hậu ở vùng ĐBSCL (Lê Anh Tuấn, 2015)
Nghiên cứu kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Bộ - Phân tích cảnh quan vùng ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu... (Ngô Văn Phong, 2001)
- Cộng đồng ngư dân người Việt ở Nam Bộ (Trần Hồng Liên, 2004)
- Những chuyển biến các đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ gia đình từ khi có sự chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở các xã ven biển Cần Giờ (Nguyễn Thị Phượng Châu, 2005)
- Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa - Vũng Tàu (Vũ Văn Đông, 2015)
- Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 2000 đến năm 2015 (Nguyễn Thị Hoa Phượng, 2015)
- Kinh tế dịch vụ trong phát triển vùng biển, đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Hồ Viết Chiến, 2016)
- Biển đảo Nam Bộ trong quá trình phát triển và hội nhập (Nguyễn Văn Hiệp, Huỳnh Tâm Sáng, 2017)
- Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch 1991 - 2015 (Đinh Văn An, 2017)
- Chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Lê Thanh Sơn, 2017)
- Lịch sử quản lý - khai thác biển đảo Đông Nam Bộ (1900 - 2018) (Nguyễn Văn Hiệp, Phạm Ngọc Trâm, 2020)
Nghiên cứu quốc tế về chính sách và quản trị biển - Marine policy in the Republic of Korea (Seoung-Yong Hong, 1995)
- China’s maritime exploitation strategy (Duong Kim Tham và cs, 1999)
- Tourism and sustainable economic development (Amedeo Fossati, 2000)
- The Economics of Using Ocean Observing Systems... (Linwood Pendleton, 2005)
- An ocean blueprint for the 21st century (Watkins James D, Morgan Gopnik, 2004)
- A handbook for measuring the progress and outcomes of integrated coastal and ocean management (Sherry Heileman, 2008)
- Governing the South China Sea... (Rosenberg David, 2010)
- Coastal Governance (Richard Burroughs, 2011)
- China’s outstanding maritime... (Giarra, 2012)
- Maritime Logistics... (Dong-Wook Song và cs, 2012)
- Marine economy: A proposal for its definition in the European Union (Suris-Regueiro và cs, 2013)
- Ảnh hưởng sức mạnh trên biển đối với lịch sử 1660 - 1783 (Alfred Thayer Mahan, 2016)
Nghiên cứu quốc tế về thực trạng cộng đồng và sinh kế ven biển - Small - scale Fisheries in Asia (Panayotou Theodore, 1985)
- Maritime Economics (Martin Stotford, 1997)
- Fujian: A Coastal Province in Transition and Transformation (Yeung, Chu, 2000)
- Changes in Scottish coastal fishing communities (Stead Selina M, 2005)
- Socio-Economic Restructuring and Health... in British Columbia (Sulan Dai, 2006)
- A socio-economic overview of coastal communities... North-West marine region (Clifton, Tonts, Boruff, 2007)
- The Asian experience in developing the maritime sector: Some case studies and lessons for Malaysia (Nazety Khalid, Armi Suzana, Farida Farid, 2008)
- Differentiation of rural development... eastern coastal China (Long Hualou, Jian Zou, Yansui Liu, 2009)
- The handbook of Maritime economics and business (Grammenos, 2010)
- Well Out to Sea: Year-Round on Matinicus Island (Eva Murray, 2010)
- Assessment of coastal zone sustainable development: Yantai (Yu, Hou, Gao, Shi, 2010)
- Community Economic Development of the Coastal Area in Gianyar Regency, Bali (Nyoman Rasmen Adi và cs, 2016)
- Ocean of opportunity: review of Canada’s aquaculture (Noakes, 2018)
- The impact of marine tourism resources development... (Wang Leilei, Heqing Zhang, 2019)
- The marine economy of the United Kingdom (Stebbings Emily và cs, 2020)

Khoảng trống luận án giải quyết

Qua tổng quan tư liệu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu đi trước tiếp cận kinh tế biển ở phạm vi rộng toàn quốc, hoặc đi vào từng lĩnh vực hẹp (du lịch, logistics cảng biển, khai thác thủy sản, biến đổi khí hậu), hoặc nghiên cứu một địa phương hành chính riêng lẻ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hoặc huyện Cần Giờ) trong các khung thời gian ngắn. Chưa có công trình nào nghiên cứu chỉnh thể khu vực ven biển Đông Nam Bộ dưới góc độ khoa học lịch sử trong suốt tiến trình 2007 - 2020, làm rõ mối liên hệ giữa các chủ trương chính sách với sự biến đổi cơ cấu kinh tế và chất lượng đời sống xã hội của cộng đồng cư dân ven biển. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này bằng cách tổng hợp tư liệu lưu trữ kết hợp khảo sát điền dã xã hội học trực tiếp tại địa bàn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm "Khu vực": Được tiếp cận dưới góc độ địa lý - văn hóa - lịch sử theo Yumito Sakurai, Riggs, Lương Văn Kế và Từ điển Tiếng Việt; xem khu vực là không gian mở và động, có ranh giới hành chính và tính đồng nhất tương đối về chức năng không gian kinh tế - xã hội.
  • Khái niệm "Khu vực ven biển": Kế thừa quan điểm của các nhà khoa học Nga, Joe Baker (1992), Viện Tái thiết Nông thôn Quốc tế Philippines (2000) và Nghị định số 25/2009/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam; xác định khu vực ven biển là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển, gồm các đơn vị hành chính tiếp giáp biển có hoạt động kinh tế - xã hội gắn bó mật thiết với biển.
  • Khái niệm "Khu vực ven biển Đông Nam Bộ": Phân tích dưới hai góc độ: tiếp cận tổ chức lãnh thổ quân sự (theo Quân khu 7) và tiếp cận không gian kinh tế - xã hội theo Chiến lược biển Việt Nam. Luận án xác định phạm vi lãnh thổ gồm các phường, xã, thị trấn thuộc 8 đơn vị hành chính cấp huyện giáp biển của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khái niệm "Kinh tế biển": Tổng hợp quan điểm của Vụ Nghề cá và Đại dương Canada (DFO), Dương Kim Thâm (Trung Quốc), Charles S. Colgan (Hoa Kỳ), OECD, Đề án phát triển kinh tế biển Việt Nam (1995 - 1996) và Nghị quyết số 09-NQ/TW; xác định kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và dải đất liền ven biển nhằm khai thác nguồn lợi từ biển.
  • Khái niệm "Chuyển biến kinh tế - xã hội": Dựa trên lý luận hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin và cách tiếp cận cấu trúc của Ngô Thành Vinh; phân tích sự thay đổi về lượng và chất của nền kinh tế (quy mô, tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành) kéo theo sự biến đổi về mặt xã hội (thu nhập, việc làm, mức sống, chỉ số HDI, an sinh xã hội, giáo dục, y tế, văn hóa).
  • Khung chỉ tiêu phân tích:
    • Chỉ tiêu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP/GDP, giá trị sản xuất các ngành nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ thương mại, tỷ trọng cơ cấu kinh tế.
    • Chỉ tiêu xã hội: Quy mô và chất lượng dân số, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lao động qua đào tạo, số lao động được tạo việc làm, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều, tỷ lệ phổ cập giáo dục, trạm y tế chuẩn quốc gia, tỷ lệ sử dụng nước sạch và mạng lưới thông tin liên lạc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, liên tục tiến trình phát triển và các sự kiện kinh tế - xã hội tại khu vực ven biển Đông Nam Bộ theo trình tự thời gian từ năm 2007 đến năm 2020.
  • Phương pháp logic: Khái quát bản chất, vạch ra quy luật vận động, mối liên hệ nhân quả giữa chủ trương chính sách với kết quả phát triển kinh tế - xã hội; đúc kết các đặc điểm và bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp điền dã xã hội học:
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện đối thoại có chủ đích với 2 nhóm đối tượng: (1) Các hộ gia đình sinh sống, sản xuất trực tiếp liên quan đến khai thác tài nguyên biển; (2) Cán bộ quản lý cấp huyện và xã tại các địa bàn nghiên cứu.
    • Quan sát - tham dự: Trực tiếp ghi chép nhật ký điền dã về hoạt động sinh kế, cảng cá, làng nghề, khu du lịch, đời sống cộng đồng cư dân.
    • Điều tra bằng bảng hỏi (Survey): Chọn mẫu ngẫu nhiên tại 6 huyện/thị/thành với tổng số 300 phiếu điều tra hợp lệ, bao gồm 250 phiếu dành cho hộ gia đình và 50 phiếu dành cho cán bộ quản lý cấp huyện, xã.
    • Địa bàn điều tra cụ thể (12 xã/phường): Phường 3, Phường Rạch Dừa (TP. Vũng Tàu); Phường Phước Hòa, Phường Phú Mỹ (TX. Phú Mỹ); Thị trấn Long Hải, Xã Phước Tỉnh (Huyện Long Điền); Xã Phước Thuận, Thị trấn Phước Bửu (Huyện Xuyên Mộc); Xã Lộc An, Thị trấn Phước Hải (Huyện Đất Đỏ); Thị trấn Cần Thạnh, Xã Lý Nhơn (Huyện Cần Giờ).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu định tính được phân loại, tổng hợp theo chủ đề; dữ liệu định lượng từ 300 bảng hỏi được làm sạch, mã hóa và phân tích thống kê mô tả thông qua phần mềm SPSS 20.0.
  • Phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu, khu vực học và hệ thống hóa: Đặt các chỉ số của khu vực ven biển Đông Nam Bộ trong tương quan đối sánh giữa hai giai đoạn (2007 - 2012 và 2013 - 2020), so sánh với mặt bằng chung toàn vùng Đông Nam Bộ và cả nước.

Nguồn tư liệu

  1. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương (Nghị quyết 09-NQ/TW, Nghị quyết 36-NQ/TW), chính sách và luật pháp của Nhà nước (Luật Biển Việt Nam 2012).
  2. Báo cáo chính trị, báo cáo kinh tế - xã hội tổng kết định kỳ của Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã, thành phố ven biển.
  3. Niên giám thống kê và số liệu điều tra kinh tế - xã hội chính thức do Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh công bố qua các năm từ 2007 đến 2020.
  4. Các công trình khoa học, sách chuyên khảo, bài báo tạp chí chuyên ngành đã công bố.
  5. Nguồn tư liệu điền dã sơ cấp thu được từ 300 phiếu khảo sát và các biên bản phỏng vấn sâu tại 12 xã/phường ven biển.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương này tập trung làm rõ khung lý thuyết và tổng quan học thuật phục vụ cho toàn bộ đề tài:

  • Trình bày hệ thống các khái niệm công cụ: "khu vực", "khu vực ven biển", "khu vực ven biển Đông Nam Bộ", "kinh tế biển", "chuyển biến kinh tế - xã hội".
  • Xác lập nội dung và hệ thống các tiêu chí, chỉ tiêu đo lường sự chuyển biến kinh tế (tăng trưởng GDP/GRDP, chuyển dịch cơ cấu ngành) và chuyển biến xã hội (HDI, dân số, thu nhập, việc làm, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, thiết chế văn hóa).
  • Điểm luận chi tiết tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kinh tế biển, chính sách biển và đời sống cư dân ven biển; chỉ ra những thành tựu của các học giả đi trước và xác định rõ khoảng trống nghiên cứu mà luận án tiếp tục giải quyết.

Chương 2: Những nhân tố tác động đến quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ

Chương 2 phân tích các yếu tố tiền đề tác động đến sự phát triển của vùng:

  • Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Chiều dài bờ biển 127 km tiếp giáp đường hàng hải quốc tế; hệ thống sông ngòi (Soài Rạp, Lòng Tàu, Đồng Tranh, Cái Mép - Thị Vải); tài nguyên khoáng sản dầu khí thềm lục địa; hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ; tài nguyên bãi biển phục vụ du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng (Vũng Tàu, Long Hải, Hồ Tràm, Lộc An).
  • Khái quát tình hình kinh tế - xã hội trước năm 2007: Trình bày diện mạo kinh tế nông - ngư nghiệp truyền thống, sự khởi đầu của ngành công nghiệp dầu khí tại Vũng Tàu, việc phát triển các KCN sơ khai và đời sống dân cư ven biển giai đoạn trước khi có Nghị quyết số 09-NQ/TW, tạo mốc so sánh cho các giai đoạn tiếp theo.

Chương 3: Chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ (2007 - 2012)

Chương 3 tái hiện bức tranh kinh tế - xã hội giai đoạn 5 năm đầu thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW:

  • Bối cảnh và chủ trương phát triển: Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO (2007), cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008; các Nghị quyết, chương trình hành động của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành ủy TP. Hồ Chí Minh nhằm cụ thể hóa Chiến lược biển 2020.
  • Chuyển biến về kinh tế:
    • Tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ hàng hải.
    • Ngành nông nghiệp: Diện tích và năng suất lúa có xu hướng giảm để nhường đất cho phát triển công nghiệp và nuôi trồng thủy sản (Bảng 3).
    • Khai thác thủy sản: Sản lượng đánh bắt tăng trưởng mạnh, huyện Long Điền dẫn đầu toàn vùng với mức bình quân khoảng 60.000 tấn/năm, tiếp đến là thành phố Vũng Tàu và huyện Đất Đỏ (Bảng 4).
    • Diện tích nuôi trồng thủy sản mở rộng tại Cần Giờ, Đất Đỏ, Xuyên Mộc (Hình 2).
    • Ngành công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh, hình thành các KCN tập trung gắn với lọc hóa dầu, đóng và sửa chữa tàu biển, cơ khí hàng hải (Hình 3).
    • Du lịch và dịch vụ: Lượng khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng tại Vũng Tàu, Xuyên Mộc tăng trưởng đều qua các năm (Hình 4).
  • Chuyển biến về xã hội:
    • Đời sống vật chất: Thu nhập bình quân đầu người tăng rõ rệt (Hình 5); hệ thống hạ tầng lưới điện, nước sạch sinh hoạt, đường giao thông liên xã và viễn thông được nâng cấp; công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực.
    • Đời sống văn hóa - tinh thần: Giáo dục và đào tạo được đầu tư, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên (Bảng 5); mạng lưới trạm y tế cơ sở được củng cố; các lễ hội truyền thống miền biển (lễ hội Nghinh Ông) và phong trào thể dục thể thao quần chúng được duy trì và phát triển.

Chương 4: Chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ (2013 - 2020)

Chương 4 phân tích sự bứt phá và chiều sâu chuyển biến trong giai đoạn thực thi Luật Biển Việt Nam:

  • Bối cảnh lịch sử và chủ trương: Bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng (tham gia CPTPP, EVFTA, ATIGA) và việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW (năm 2018); quy hoạch phát triển bền vững kinh tế biển, ứng phó biến đổi khí hậu và quy định chống khai thác IUU của Ủy ban châu Âu (EC).
  • Chuyển biến kinh tế:
    • Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế các ngành tiếp tục chuyển biến mạnh mẽ (Bảng 6, Bảng 7).
    • Nông nghiệp: Giảm diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt (Bảng 8), chuyển dịch cơ cấu nội bộ nông nghiệp theo hướng nâng cao tỷ trọng ngành chăn nuôi và trồng trọt ứng dụng công nghệ cao (Hình 6).
    • Thủy sản: Chuyển dịch cơ cấu tàu thuyền đánh bắt hải sản sang công suất lớn, giảm đánh bắt gần bờ, phát triển đội tàu khai thác xa bờ (Bảng 9); sản lượng thủy sản đánh bắt tiếp tục tăng ở các huyện trọng điểm (Bảng 10).
    • Công nghiệp chế biến, chế tạo: Đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu công nghiệp khu vực (Hình 7), đặc biệt là tổ hợp lọc hóa dầu Long Sơn, các nhà máy thép, chế biến khí tại Phú Mỹ. Hệ thống cảng Cái Mép - Thị Vải đạt mức tăng trưởng ấn tượng (năm 2015 tăng 28%, 2016 tăng 35%, 2017 tăng 22,6%), vươn lên nhóm cảng tăng trưởng nhanh trên thế giới.
    • Thương mại - Dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trưởng mạnh (Hình 8); giá trị kim ngạch xuất khẩu của khu vực ven biển gia tăng vượt bậc (Hình 9).
  • Chuyển biến xã hội:
    • Tỷ lệ lao động qua đào tạo tiếp tục được nâng cao đáp ứng nhu cầu các KCN và dịch vụ cảng biển (Bảng 11).
    • Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2013 - 2020 tăng gấp nhiều lần so với giai đoạn trước (Hình 10).
    • Tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu so với mức bình quân chung của cả nước và các vùng phụ cận (Hình 11); nhà ở kiên cố hóa đạt tỷ lệ cao, môi trường sống và hạ tầng xã hội được hoàn thiện theo chuẩn nông thôn mới nâng cao.

Chương 5: Nhận xét, đặc điểm và bài học kinh nghiệm

  • Nhận xét chung:
    • Thành tựu: Kinh tế tăng trưởng ổn định; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng phát triển kinh tế biển; hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (Quốc lộ 51, hệ thống cụm cảng nước sâu) được đầu tư đồng bộ; mức sống vật chất và thụ hưởng văn hóa của người dân được nâng cao toàn diện.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Khai thác tiềm năng kinh tế biển chưa đồng đều; công nghiệp chế biến sâu và dịch vụ hậu cần nghề cá còn thiếu liên kết; công tác giải phóng mặt bằng, quy hoạch tái định cư còn vướng mắc; đời sống một bộ phận ngư dân ven biển chịu tác động bởi giá nhiên liệu và nguồn lợi thủy sản gần bờ suy giảm.
  • 5 Đặc điểm của quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội:
    1. Khu vực ven biển Đông Nam Bộ phát huy hiệu quả những tiềm năng, giá trị khác biệt về vị trí cửa ngõ, dầu khí, cảng nước sâu và du lịch.
    2. Chính sách kinh tế biển được ban hành đồng bộ, thống nhất và duy trì ổn định qua các thời kỳ.
    3. Lực lượng lao động dồi dào nhưng phân bố không đồng đều giữa các ngành kinh tế và các tiểu vùng.
    4. Tốc độ đô thị hóa nhanh tác động mạnh mẽ đến lối sống, sinh kế và đời sống của cộng đồng dân cư địa phương.
    5. Khu vực luôn quan tâm xây dựng và thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm gắn với bảo vệ môi trường biển.
  • 5 Bài học kinh nghiệm:
    1. Đánh giá đúng tiềm năng các nguồn lực, phát huy lợi thế so sánh đặc thù của từng địa phương ven bờ.
    2. Thiết lập kế hoạch phát triển kinh tế biển gắn chặt trong chiến lược tổng thể liên vùng và quốc gia.
    3. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển chất lượng cao đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH.
    4. Chủ động đi đầu trong việc tổ chức thực hiện và cụ thể hóa những chủ trương, chính sách kinh tế biển của Đảng và Nhà nước.
    5. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế biển với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái biển.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa, làm sâu sắc thêm các khái niệm lý luận về "khu vực ven biển", "kinh tế biển" và "chuyển biến kinh tế - xã hội vùng ven biển" trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2020.
  • Xây dựng khung chỉ tiêu toàn diện (kết hợp các biến số kinh tế và chỉ số xã hội) để đánh giá sự chuyển dịch của một vùng lãnh thổ ven biển dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phục dựng một cách hệ thống, chân thực bức tranh chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ qua hai giai đoạn cụ thể (2007 - 2012 và 2013 - 2020), làm nổi bật vai trò động lực kinh tế biển của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và huyện Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh).
  • Đúc kết 5 đặc điểm cơ bản phản ánh tính quy luật và 5 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế - xã hội ven biển cho các cơ quan quản lý nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các địa phương có biển trên toàn quốc.
  • Cung cấp luận cứ thực chứng góp phần đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW và triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi mẫu khảo sát: Do giới hạn kinh phí và thời gian điều tra thực địa bị gián đoạn bởi thực hiện giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19 vào tháng 6 năm 2021, luận án chỉ thực hiện điều tra 300 phiếu bảng hỏi (250 hộ gia đình và 50 cán bộ quản lý) tại 6/8 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện, chưa thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ 100% các xã ven biển của khu vực.
    • Không gian nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dải đất liền và các xã giáp bờ biển, các dữ liệu về kinh tế hải đảo xa bờ (như huyện Côn Đảo) chưa được phân tích sâu như một đơn vị độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng địa bàn điều tra điền dã xã hội học đến toàn bộ các địa phương ven biển và hải đảo của vùng Đông Nam Bộ khi điều kiện thực địa thuận lợi.
    • Tiếp tục theo dõi, khảo cứu tiến trình chuyển biến kinh tế - xã hội của vùng trong giai đoạn mới (2021 - 2030) dưới tác động của các quy hoạch không gian biển quốc gia và mục tiêu giảm phát thải ròng bằng 0 (Net Zero).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Các nhà nghiên cứu lịch sử kinh tế, lịch sử địa phương, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Lịch sử Việt Nam, Việt Nam học, Kinh tế học phát triển và Địa lý kinh tế - xã hội.
    • Lãnh đạo, cán bộ quản lý, chuyên viên các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Du lịch, Ban Quản lý các KCN và UBND các huyện ven biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Phương pháp tích hợp nghiên cứu lịch sử với kỹ thuật điều tra xã hội học và phân tích dữ liệu SPSS 20.0 (Chương 1 và Phụ lục 1).
    • Hệ thống 11 bảng biểu và 11 hình đồ thị thống kê chi tiết về cơ cấu kinh tế, sản lượng đánh bắt thủy hải sản, cơ cấu tàu thuyền, thu nhập và việc làm qua hai giai đoạn 20