Bản Mô Tả Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử - Viễn Thông

Khám phá chương trình đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp tương lai.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bản mô tả chương trình đào tạo

2022

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Thông tin chung về chương trình đào tạo

1.1. Giới thiệu về chương trình đào tạo

1.2. Thông tin chung về chương trình đào tạo

1.3. Mục tiêu của chương trình đào tạo

1.4. Sứ mạng, tầm nhìn phát triển, giá trị cốt lõi và triết lý giáo dục của Nhà trường

1.5. Sứ mạng, tầm nhìn của Khoa (nếu có)

1.6. Chuẩn đầu ra

1.7. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

1.8. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

1.9. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

1.10. Các chương trình, tài liệu, chuẩn đã tham khảo

1.11. Ma trận tương thích giữa chuẩn đầu ra và mục tiêu của chương trình đào tạo

1.12. Tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp

1.12.1. Thông tin tuyển sinh

1.12.2. Điều kiện tốt nghiệp

1.13. Phương pháp giảng dạy và học tập

1.14. Phương pháp kiểm tra, đánh giá

1.15. Các hình thức đánh giá

1.16. Cấu trúc chương trình đào tạo

1.17. Khối lượng kiến thức toàn khoá

1.18. Nội dung chương trình đào tạo

1.19. Kế hoạch giảng dạy dự kiến

1.20. Ma trận đóng góp của các học phần theo yêu cầu năng lực của chuẩn đầu ra

1.21. Sơ đồ cấu trúc chương trình đào tạo

2. Mô tả tóm tắt học phần

2.1. Đối sánh chương trình đào tạo

2.2. Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia Việt Nam

2.3. Đối sánh khung chương trình đào tạo

2.4. Hướng dẫn thực hiện

2.5. Nguyên tắc chung

2.6. Kế hoạch đào tạo

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Chương trình này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết vững chắc mà còn chú trọng đến kỹ năng thực hành, giúp sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ hiện đại.

1.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo

Mục tiêu chính của chương trình là đào tạo sinh viên có kiến thức chuyên môn vững vàng về kỹ thuật điện tửviễn thông, đồng thời phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho công việc.

1.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình bao gồm 155 tín chỉ, trong đó có các học phần lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho ngành nghề.

II. Vấn đề và Thách thức trong Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông đang đối mặt với nhiều thách thức như sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu cao về nguồn nhân lực chất lượng. Các sinh viên cần phải cập nhật kiến thức thường xuyên để không bị lạc hậu.

2.1. Thách thức về công nghệ

Công nghệ viễn thông đang thay đổi từng ngày, đòi hỏi sinh viên phải có khả năng thích ứng nhanh chóng với các công nghệ mới như 5G và IoT.

2.2. Nhu cầu về kỹ năng mềm

Ngoài kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm cũng rất quan trọng trong ngành này, giúp sinh viên dễ dàng hòa nhập vào môi trường làm việc.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiện Đại trong Chương Trình Đào Tạo

Chương trình đào tạo áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại nhằm khuyến khích sinh viên phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Các phương pháp này bao gồm học tập dựa trên dự án và thực hành tại các doanh nghiệp.

3.1. Học tập dựa trên dự án

Sinh viên sẽ tham gia vào các dự án thực tế, giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

3.2. Thực tập tại doanh nghiệp

Chương trình còn bao gồm các kỳ thực tập tại các công ty viễn thông, giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế và làm quen với môi trường làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Chương trình đào tạo không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn chú trọng đến ứng dụng thực tiễn. Sinh viên sẽ được tham gia vào các nghiên cứu và dự án phát triển công nghệ mới trong lĩnh vực điện tử và viễn thông.

4.1. Nghiên cứu và phát triển công nghệ mới

Sinh viên có cơ hội tham gia vào các dự án nghiên cứu, từ đó phát triển các sản phẩm công nghệ mới, đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.2. Hợp tác với doanh nghiệp

Chương trình có sự hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp trong ngành, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập và làm việc thực tế.

V. Kết Luận và Tương Lai của Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ ngày càng tăng.

5.1. Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty viễn thông lớn, tham gia vào các dự án công nghệ tiên tiến và có cơ hội thăng tiến cao.

5.2. Định hướng phát triển chương trình

Chương trình sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng công nghệ mới.

10/07/2025
Bản mô tảchương trình đào tạongành công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề/giải x x x x x x quyết vấn đề Tranh luận x x x x x x Mô hình ứng xử: x x x Thực hành x x x x x x x Báo cáo x x x x x x x x x x x x x x x x x x Thực tế x x x x x x x x Làm việc nhóm x Quản lý sinh viên x x x học tập bằng công nghệ Đọc và nghiên cứu x x tài liệu Thực hiện bài kiểm x x x x tra cá nhân Khóa luận tốt nghiệp x x x x x x x x x x 13 7. Phương pháp kiểm tra, đánh giá 7. Các hình thức đánh giá Đánh giá sinh viên trong quá trình học tập là hoạt động xác độ mức độ đạt được CĐR của học phần từ đó bảo đảm sinh viên đạt được CĐR của chương trình đào tạo. Việc đánh giá kết quả học tập được căn cứ theo Quyết định số 392/QĐ-ĐHKTKTCN, ngày 10 tháng 09 năm 2021 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ - Đánh giá ý thức và thái độ học tập: Đánh giá quá trình tham gia học tập trực tiếp trên lớp của sinh viên và ý thức, thái độ đóng góp của sinh viên trong suốt quá trình hoàn thành môn học.

- Đánh giá theo hình thức tự luận: Người học thực hiện các bài kiểm tra, bài thi gồm một số câu hỏi, bài tập về kiến thức trong yêu cầu tiêu chuẩn kiến thức của học phần. - Đánh giá theo hình thức trắc nghiệm: Người học thực hiện các bài kiểm tra, bài thi gồm một số câu hỏi, bài tập về kiến thức trong yêu cầu tiêu chuẩn kiến thức của học phần dựa trên việc lựa chọn các đáp án đã được thiết kế sẵn. - Đánh giá theo hình thức vấn đáp: Người học hiện các bài kiểm tra, bài thi thông qua việc trả lời trực tiếp các câu hỏi, phỏng vấn của giảng viên được phân công đánh giá. - Đánh giá theo hình thức thực hành: Người học được yêu cầu trả lời câu hỏi, thực hiện một số thao tác cụ thể, kỹ thuật theo yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của học phần và nộp bài dưới dạng sản phẩm thực hành.

- Đánh giá theo hình thức viết báo cáo: Người học được yêu cầu viết báo cáo dựa trên việc thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin theo một phương pháp nhất định. Viết báo cáo thường được sử dụng khi người học thực hiện các bào thực hành cụ thể trong các học phần thực hành, đi thực tập thực tế hoặc nghiên cứu một tình huống cụ thể. - Đánh giá theo hình thức khảo sát thực địa, thực tập: Gồm các hoạt động thực tập thức tế thông qua các nhiệm vụ cụ thể tại cơ sở làm việc. Phương pháp này được sử dụng để đánh giá kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu công việc tại cơ sở thực tập.

Việc đánh giá được thực hiện bởi giảng viên hướng dẫn hoặc cán bộ trực tiếp giám sát tại nơi làm việc. - Đánh giá theo hình thức báo cáo khóa luận: Người học được đánh giá nội dung đề tài khóa luận dưới hình chấm điểm hoặc báo cáo, thuyết trình trực tiếp trước hội đồng đánh giá. Giảng viên phản biện và các thành viên hội đồng nhận xét và đặt câu hỏi, sinh viên trả lời trực tiếp câu hỏi. Phương pháp đánh giá này được sử dụng trong học kỳ cuối của chương trình đào tạo để đánh giá năng lực tổng thể của sinh viên.2 Điểm đánh giá học phần 1.

Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết, thực hành môn học, tiểu luận, thảo luận: a) Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) được xác định bởi các loại điểm: điểm thi kết thúc học phần (chiếm tỷ trọng 60%) và điểm quá trình (là điểm trung bình các điểm đánh giá bộ phận trong quá trình giảng dạy) (chiếm tỷ trọng 40%). 14 Bản mô tả CTĐT Trong đó các điểm đánh giá bộ phận được quy định như sau: - Điểm kiểm tra định kỳ - tính hệ số 2: + Là điểm kiểm tra hết chương hoặc hết từng phần chính của học phần (thời gian làm bài là 1 tiết), kiểm tra phần thực hành môn học, điểm tiểu luận + Số lần kiểm tra định kỳ: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó. - Điểm kiểm tra thường xuyên - tính hệ số 1: + Là điểm kiểm tra hỏi đáp đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra từ 15 phút trở xuống, kiểm tra nhận thức và thái độ tham gia thảo luận của sinh viên trong giờ học. + Số lần kiểm tra thường xuyên: tối thiểu là 1.

Ngoài ra, Khoa, tổ chuyên môn có thể quy định số lần kiểm tra tối thiểu cho từng học phần cụ thể. - Điểm chuyên cần - có hệ số bằng số tín chỉ của học phần đó. + Điểm chuyên cần được đánh giá theo thời gian tham gia học tập trên lớp, cụ thể như sau: (Thời gian tham gia học tập trên lớp do giảng viên cập nhật hàng tuần, phần mềm tự tính): * Đi học đầy đủ số tiết trong chương trình được tính:10 điểm. * Có nghỉ học; nghỉ học dưới 10% số tiết trong chương trình được tính: 8 điểm.

* Nghỉ học từ 10% trở lên; dưới 20% số tiết trong chương trình được tính: 6 điểm. * Nghỉ học từ 20% trở lên; dưới 35% số tiết trong chương trình được tính: 4 điểm. * Nghỉ học từ 35% trở lên; dưới 50% số tiết trong chương trình được tính: 2 điểm. * Nghỉ học từ 50% trở lên: 0 điểm Ghi chú: + Sinh viên nghỉ học trên 50% số tiết trong chương trình sẽ bị cấm thi (cả kỳ thi chính và kỳ thi phụ), điểm thi được tính là 0 điểm.

+ Số lần đánh giá điểm chuyên cần: 1 lần, vào thời điểm kết thúc học phần. b) Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, thi kết thúc học phần do Bộ môn đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định công khai trong đề cương chi tiết của học phần. 2) Đối với các học phần thực hành, thí nghiệm, tiểu luận, bài tập lớn, thực tập: a) Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) là điểm trung bình của các loại điểm đánh giá bộ phận trong quá trình giảng dạy. Trong đó các điểm đánh giá bộ phận được quy định như sau: - Điểm kiểm tra định kỳ: là điểm đánh giá các bài thực hành định kỳ trong quá trình giảng dạy, được tính hệ số 1.

Số điểm kiểm tra định kỳ: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó. - Điểm chuyên cần: + Điểm chuyên cần được đánh giá theo thời gian tham gia học tập trên lớp, cụ thể như sau: (Thời gian tham gia học tập trên lớp do giảng viên cập nhật hàng tuần, phần mềm tự tính): * Đi học đầy đủ số tiết trong chương trình được tính:10 điểm. * Có nghỉ học; nghỉ học dưới 10% số tiết trong chương trình được tính: 8 điểm. * Nghỉ học từ 10% trở lên; dưới 20% số tiết trong chương trình được tính: 6 điểm.

* Nghỉ học từ 20% trở lên; dưới 35% số tiết trong chương trình được tính: 4 điểm. 15 Bản mô tả CTĐT * Nghỉ học từ 35% trở lên; dưới 50% số tiết trong chương trình được tính: 2 điểm. * Nghỉ học từ 50% trở lên: 0 điểm + Điểm chuyên cần có hệ số 1. Ghi chú: Sinh viên nghỉ học trên 50% số tiết trong chương trình sẽ bị cấm thi (cả kỳ thi chính và kỳ thi phụ), điểm thi được tính là 0 điểm.

+ Số lần đánh giá điểm chuyên cần: 1 lần, vào thời điểm kết thúc học phần. b) Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận do Bộ môn đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định công khai trong Đề cương chi tiết của học phần. Cấu trúc chương trình đào tạo 8. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 155 tín chỉ (Chưa bao gồm khối lượng kiến thức Giáo dục thể chất (4TC) và Giáo dục quốc phòng (8 TC)) Trong đó: ● Khối kiến thức giáo dục đại cương: 48 tín chỉ (chiếm…%) ● Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 107 tín chỉ (chiếm…%) o Phần lý thuyết 69 tín chỉ (chiếm…%) o Phần thực hành, thực tập, đồ án 29 tín chỉ (chiếm…%) o Khoá luận tốt nghiệp 9 tín chỉ (chiếm…%) 8.

Nội dung chương trình đào tạo Khối lượng Mã Số Khoa/Bộ môn kiến thức Ghi học Học phần tín thực hiện (LT,TH/TL,Tự chú phần chỉ học) 1. Kiến thức giáo dục đại cương ( 48 tín chỉ) (chưa bao gồm khối 48 lượng kiến thức GDTC, GDQP) 1. Lý luận chính trị 11 001535 1. Triết học Mac-Lênin LLCT&PL 3 (33, 24, 90) x 001536 2.

Kinh tế chính trị Mac-Lênin LLCT&PL 2 (21, 18, 60) x 001537 3. CNXH Khoa học LLCT&PL 2 (21, 18, 60) x 000573 4. Tư tưởng Hồ Chí Minh LLCT&PL 2 (21, 18, 60) x 001538 5. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam LLCT&PL 2 (21, 18, 60) x 1.

Khoa học xã hội 2 000585 1. Pháp luật đại cương LLCT&PL 2 (26, 8, 60) x 1. Khoa học tự nhiên – Toán học - Tin học 12 001103 1.Toán giải tích KHƯD 3 36/18/90 x 001053 2.Đại số tuyến tính KHƯD 2 26/8/60 x 000591 3.Vật lý KHƯD 4 52/16/120 x 16 Bản mô tả CTĐT Khối lượng Mã Số Khoa/Bộ môn kiến thức Ghi học Học phần tín thực hiện (LT,TH/TL,Tự chú phần chỉ học) 001102 4. Xác suất thống kê KHƯD 3 36/18/90 x 1.

Tiếng Anh 1 NN 4 (48,24,120) x 001943 2. Tiếng Anh 2 NN 4 (48,24,120) x 001944 3. Tiếng Anh 3 NN 4 (48,24,120) x 001945 4. Tiếng Anh 4 NN 4 (48,24,120) x 1.

Kiến thức bổ trợ 7 1. Tổ chức quản lý sản xuất DN công 002204 QT&MA 2 26/08/60 x nghiệp 001856 2. Phương pháp tính KHƯD 2 26/08/60 x 002129 3. Kỹ năng phỏng vấn xin việc LLCT&PL 1 15/0/30 x 002151 4.

Kỹ năng nhận thức bản thân LLCT&PL 1 15/0/30 x 002162 5. Kỹ năng nghề nghiệp – Điện tử VT KHCB 1 15/0/30 x 1. Giáo dục thể chất GDTC 4 000718 1.Giáo dục thể chất 1 GDTC 1 (0,30,30) x 000719 2.Giáo dục thể chất 2 GDTC 1 (0,30,30) x 000739 3.Giáo dục thể chất 3 GDTC 1 (0,30,30) x 000740 4.Giáo dục thể chất 4 GDTC 1 (0,30,30) x 1. Giáo dục quốc phòng GDQP 8 002200 1.

Giáo dục quốc phòng - HP1 GDQP 3 (37, 16, 0) x 002201 2. Giáo dục quốc phòng - HP2 GDQP 2 (22, 16, 0) x 002202 3. Giáo dục quốc phòng - HP3 GDQP 1 (7, 16, 0) x 002203 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp cung cấp một cái nhìn tổng quan về nội dung và phương pháp giảng dạy trong lĩnh vực này. Chương trình không chỉ trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn vững vàng mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay.

Một trong những điểm nổi bật của chương trình là việc áp dụng phương pháp dạy học theo tiếp cận CDIO, giúp sinh viên có thể vận dụng lý thuyết vào thực tiễn một cách hiệu quả. Điều này không chỉ nâng cao khả năng làm việc nhóm mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện trong quá trình học tập.

Để tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo Bản mô tả chương trình đào tạo, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các môn học và cấu trúc chương trình. Ngoài ra, tài liệu Dạy học theo tiếp cận CDIO và vận dụng trong đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật điện điện tử trình độ đại học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp giảng dạy hiện đại này. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn và cung cấp thêm nhiều góc nhìn thú vị về ngành học này.