Đặt vấn đề/giải x x x x x x quyết vấn đề Tranh luận x x x x x x Mô hình ứng xử: x x x Thực hành x x x x x x x Báo cáo x x x x x x x x x x x x x x x x x x Thực tế x x x x x x x x Làm việc nhóm x Quản lý sinh viên x x x học tập bằng công nghệ Đọc và nghiên cứu x x tài liệu Thực hiện bài kiểm x x x x tra cá nhân Khóa luận tốt nghiệp x x x x x x x x x x 13 7. Phương pháp kiểm tra, đánh giá 7. Các hình thức đánh giá Đánh giá sinh viên trong quá trình học tập là hoạt động xác độ mức độ đạt được CĐR của học phần từ đó bảo đảm sinh viên đạt được CĐR của chương trình đào tạo. Việc đánh giá kết quả học tập được căn cứ theo Quyết định số 392/QĐ-ĐHKTKTCN, ngày 10 tháng 09 năm 2021 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ - Đánh giá ý thức và thái độ học tập: Đánh giá quá trình tham gia học tập trực tiếp trên lớp của sinh viên và ý thức, thái độ đóng góp của sinh viên trong suốt quá trình hoàn thành môn học.
- Đánh giá theo hình thức tự luận: Người học thực hiện các bài kiểm tra, bài thi gồm một số câu hỏi, bài tập về kiến thức trong yêu cầu tiêu chuẩn kiến thức của học phần. - Đánh giá theo hình thức trắc nghiệm: Người học thực hiện các bài kiểm tra, bài thi gồm một số câu hỏi, bài tập về kiến thức trong yêu cầu tiêu chuẩn kiến thức của học phần dựa trên việc lựa chọn các đáp án đã được thiết kế sẵn. - Đánh giá theo hình thức vấn đáp: Người học hiện các bài kiểm tra, bài thi thông qua việc trả lời trực tiếp các câu hỏi, phỏng vấn của giảng viên được phân công đánh giá. - Đánh giá theo hình thức thực hành: Người học được yêu cầu trả lời câu hỏi, thực hiện một số thao tác cụ thể, kỹ thuật theo yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của học phần và nộp bài dưới dạng sản phẩm thực hành.
- Đánh giá theo hình thức viết báo cáo: Người học được yêu cầu viết báo cáo dựa trên việc thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin theo một phương pháp nhất định. Viết báo cáo thường được sử dụng khi người học thực hiện các bào thực hành cụ thể trong các học phần thực hành, đi thực tập thực tế hoặc nghiên cứu một tình huống cụ thể. - Đánh giá theo hình thức khảo sát thực địa, thực tập: Gồm các hoạt động thực tập thức tế thông qua các nhiệm vụ cụ thể tại cơ sở làm việc. Phương pháp này được sử dụng để đánh giá kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu công việc tại cơ sở thực tập.
Việc đánh giá được thực hiện bởi giảng viên hướng dẫn hoặc cán bộ trực tiếp giám sát tại nơi làm việc. - Đánh giá theo hình thức báo cáo khóa luận: Người học được đánh giá nội dung đề tài khóa luận dưới hình chấm điểm hoặc báo cáo, thuyết trình trực tiếp trước hội đồng đánh giá. Giảng viên phản biện và các thành viên hội đồng nhận xét và đặt câu hỏi, sinh viên trả lời trực tiếp câu hỏi. Phương pháp đánh giá này được sử dụng trong học kỳ cuối của chương trình đào tạo để đánh giá năng lực tổng thể của sinh viên.2 Điểm đánh giá học phần 1.
Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết, thực hành môn học, tiểu luận, thảo luận: a) Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) được xác định bởi các loại điểm: điểm thi kết thúc học phần (chiếm tỷ trọng 60%) và điểm quá trình (là điểm trung bình các điểm đánh giá bộ phận trong quá trình giảng dạy) (chiếm tỷ trọng 40%). 14 Bản mô tả CTĐT Trong đó các điểm đánh giá bộ phận được quy định như sau: - Điểm kiểm tra định kỳ - tính hệ số 2: + Là điểm kiểm tra hết chương hoặc hết từng phần chính của học phần (thời gian làm bài là 1 tiết), kiểm tra phần thực hành môn học, điểm tiểu luận + Số lần kiểm tra định kỳ: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó. - Điểm kiểm tra thường xuyên - tính hệ số 1: + Là điểm kiểm tra hỏi đáp đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra từ 15 phút trở xuống, kiểm tra nhận thức và thái độ tham gia thảo luận của sinh viên trong giờ học. + Số lần kiểm tra thường xuyên: tối thiểu là 1.
Ngoài ra, Khoa, tổ chuyên môn có thể quy định số lần kiểm tra tối thiểu cho từng học phần cụ thể. - Điểm chuyên cần - có hệ số bằng số tín chỉ của học phần đó. + Điểm chuyên cần được đánh giá theo thời gian tham gia học tập trên lớp, cụ thể như sau: (Thời gian tham gia học tập trên lớp do giảng viên cập nhật hàng tuần, phần mềm tự tính): * Đi học đầy đủ số tiết trong chương trình được tính:10 điểm. * Có nghỉ học; nghỉ học dưới 10% số tiết trong chương trình được tính: 8 điểm.
* Nghỉ học từ 10% trở lên; dưới 20% số tiết trong chương trình được tính: 6 điểm. * Nghỉ học từ 20% trở lên; dưới 35% số tiết trong chương trình được tính: 4 điểm. * Nghỉ học từ 35% trở lên; dưới 50% số tiết trong chương trình được tính: 2 điểm. * Nghỉ học từ 50% trở lên: 0 điểm Ghi chú: + Sinh viên nghỉ học trên 50% số tiết trong chương trình sẽ bị cấm thi (cả kỳ thi chính và kỳ thi phụ), điểm thi được tính là 0 điểm.
+ Số lần đánh giá điểm chuyên cần: 1 lần, vào thời điểm kết thúc học phần. b) Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, thi kết thúc học phần do Bộ môn đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định công khai trong đề cương chi tiết của học phần. 2) Đối với các học phần thực hành, thí nghiệm, tiểu luận, bài tập lớn, thực tập: a) Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) là điểm trung bình của các loại điểm đánh giá bộ phận trong quá trình giảng dạy. Trong đó các điểm đánh giá bộ phận được quy định như sau: - Điểm kiểm tra định kỳ: là điểm đánh giá các bài thực hành định kỳ trong quá trình giảng dạy, được tính hệ số 1.
Số điểm kiểm tra định kỳ: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó. - Điểm chuyên cần: + Điểm chuyên cần được đánh giá theo thời gian tham gia học tập trên lớp, cụ thể như sau: (Thời gian tham gia học tập trên lớp do giảng viên cập nhật hàng tuần, phần mềm tự tính): * Đi học đầy đủ số tiết trong chương trình được tính:10 điểm. * Có nghỉ học; nghỉ học dưới 10% số tiết trong chương trình được tính: 8 điểm. * Nghỉ học từ 10% trở lên; dưới 20% số tiết trong chương trình được tính: 6 điểm.
* Nghỉ học từ 20% trở lên; dưới 35% số tiết trong chương trình được tính: 4 điểm. 15 Bản mô tả CTĐT * Nghỉ học từ 35% trở lên; dưới 50% số tiết trong chương trình được tính: 2 điểm. * Nghỉ học từ 50% trở lên: 0 điểm + Điểm chuyên cần có hệ số 1. Ghi chú: Sinh viên nghỉ học trên 50% số tiết trong chương trình sẽ bị cấm thi (cả kỳ thi chính và kỳ thi phụ), điểm thi được tính là 0 điểm.
+ Số lần đánh giá điểm chuyên cần: 1 lần, vào thời điểm kết thúc học phần. b) Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận do Bộ môn đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định công khai trong Đề cương chi tiết của học phần. Cấu trúc chương trình đào tạo 8. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 155 tín chỉ (Chưa bao gồm khối lượng kiến thức Giáo dục thể chất (4TC) và Giáo dục quốc phòng (8 TC)) Trong đó: ● Khối kiến thức giáo dục đại cương: 48 tín chỉ (chiếm…%) ● Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 107 tín chỉ (chiếm…%) o Phần lý thuyết 69 tín chỉ (chiếm…%) o Phần thực hành, thực tập, đồ án 29 tín chỉ (chiếm…%) o Khoá luận tốt nghiệp 9 tín chỉ (chiếm…%) 8.
Nội dung chương trình đào tạo Khối lượng Mã Số Khoa/Bộ môn kiến thức Ghi học Học phần tín thực hiện (LT,TH/TL,Tự chú phần chỉ học) 1. Kiến thức giáo dục đại cương ( 48 tín chỉ) (chưa bao gồm khối 48 lượng kiến thức GDTC, GDQP) 1. Lý luận chính trị 11 001535 1. Triết học Mac-Lênin LLCT&PL 3 (33, 24, 90) x 001536 2.
Kinh tế chính trị Mac-Lênin LLCT&PL 2 (21, 18, 60) x 001537 3. CNXH Khoa học LLCT&PL 2 (21, 18, 60) x 000573 4. Tư tưởng Hồ Chí Minh LLCT&PL 2 (21, 18, 60) x 001538 5. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam LLCT&PL 2 (21, 18, 60) x 1.
Khoa học xã hội 2 000585 1. Pháp luật đại cương LLCT&PL 2 (26, 8, 60) x 1. Khoa học tự nhiên – Toán học - Tin học 12 001103 1.Toán giải tích KHƯD 3 36/18/90 x 001053 2.Đại số tuyến tính KHƯD 2 26/8/60 x 000591 3.Vật lý KHƯD 4 52/16/120 x 16 Bản mô tả CTĐT Khối lượng Mã Số Khoa/Bộ môn kiến thức Ghi học Học phần tín thực hiện (LT,TH/TL,Tự chú phần chỉ học) 001102 4. Xác suất thống kê KHƯD 3 36/18/90 x 1.
Tiếng Anh 1 NN 4 (48,24,120) x 001943 2. Tiếng Anh 2 NN 4 (48,24,120) x 001944 3. Tiếng Anh 3 NN 4 (48,24,120) x 001945 4. Tiếng Anh 4 NN 4 (48,24,120) x 1.
Kiến thức bổ trợ 7 1. Tổ chức quản lý sản xuất DN công 002204 QT&MA 2 26/08/60 x nghiệp 001856 2. Phương pháp tính KHƯD 2 26/08/60 x 002129 3. Kỹ năng phỏng vấn xin việc LLCT&PL 1 15/0/30 x 002151 4.
Kỹ năng nhận thức bản thân LLCT&PL 1 15/0/30 x 002162 5. Kỹ năng nghề nghiệp – Điện tử VT KHCB 1 15/0/30 x 1. Giáo dục thể chất GDTC 4 000718 1.Giáo dục thể chất 1 GDTC 1 (0,30,30) x 000719 2.Giáo dục thể chất 2 GDTC 1 (0,30,30) x 000739 3.Giáo dục thể chất 3 GDTC 1 (0,30,30) x 000740 4.Giáo dục thể chất 4 GDTC 1 (0,30,30) x 1. Giáo dục quốc phòng GDQP 8 002200 1.
Giáo dục quốc phòng - HP1 GDQP 3 (37, 16, 0) x 002201 2. Giáo dục quốc phòng - HP2 GDQP 2 (22, 16, 0) x 002202 3. Giáo dục quốc phòng - HP3 GDQP 1 (7, 16, 0) x 002203 4.