Pháp luật về chứng thực tại UBND cấp xã qua thực tiễn tại xã Tu Mơ Rông, Kon Tum

Nghiên cứu quy định pháp luật về chứng thực tại UBND cấp xã. Phân tích thực trạng, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện qua thực tiễn tại Kon Tum.

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập tốt nghiệp

2023

58
12
2

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn về chứng thực tại UBND xã Quy định cốt lõi

Hoạt động chứng thực tại UBND xã là một thủ tục hành chính thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính xác thực và hợp pháp cho các giấy tờ, giao dịch của công dân. Hoạt động này được điều chỉnh trực tiếp bởi Nghị định 23/2015/NĐ-CP, văn bản pháp lý nền tảng quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Mục tiêu chính của công tác chứng thực là tạo ra một cơ chế pháp lý an toàn, giúp các bên tham gia giao dịch dân sự, kinh tế có đầy đủ cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khác với công chứng, vốn tập trung vào việc xác nhận tính hợp pháp của nội dung hợp đồng, chứng thực tại cấp xã chủ yếu xác nhận các yếu tố hình thức như: bản sao đúng với bản chính (sao y bản chính), chữ ký là của người yêu cầu (chứng thực chữ ký), hoặc thời gian, địa điểm, sự tự nguyện của các bên trong một hợp đồng, giao dịch. Thẩm quyền này được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm tải cho các cơ quan cấp huyện và giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ hành chính công. Một văn bản sau khi được chứng thực sẽ mang giá trị pháp lý của bản chứng thực, có thể được sử dụng thay thế cho bản chính trong nhiều giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại cho người dân mà còn góp phần thúc đẩy các giao dịch diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa tại cơ sở.

1.1. Phân biệt giữa công chứng và chứng thực tại cấp xã

Một trong những nhầm lẫn phổ biến là đồng nhất giữa công chứng và chứng thực. Về bản chất, công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của nội dung hợp đồng, giao dịch. Ngược lại, chứng thực tại UBND xã là việc cán bộ tư pháp - hộ tịch hoặc người có thẩm quyền xác nhận các yếu tố hình thức. Ví dụ, khi chứng thực chữ ký, người thực hiện chỉ xác nhận chữ ký đó là của người yêu cầu, không chịu trách nhiệm về nội dung văn bản. Trong khi đó, công chứng viên phải đảm bảo toàn bộ nội dung hợp đồng không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội.

1.2. Vai trò của hoạt động chứng thực đối với người dân

Hoạt động chứng thực đóng vai trò là công cụ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Khi thực hiện các thủ tục như xin việc, nhập học, vay vốn ngân hàng, người dân cần cung cấp nhiều bản sao giấy tờ. Việc sao y bản chính tại UBND xã giúp tạo ra các bản sao có giá trị pháp lý tương đương bản gốc, đáp ứng yêu cầu của các cơ quan, tổ chức. Tương tự, việc chứng thực các hợp đồng giao dịch đơn giản như cho vay, thuê nhà... giúp tạo ra bằng chứng pháp lý vững chắc, phòng ngừa tranh chấp và là cơ sở để giải quyết khi có mâu thuẫn xảy ra.

1.3. Giá trị pháp lý của bản chứng thực theo quy định mới

Theo Điều 3 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP, giá trị pháp lý của bản chứng thực được quy định rõ ràng. Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu. Chữ ký được chứng thực là căn cứ xác định trách nhiệm của người ký về nội dung giấy tờ. Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm giao kết và sự tự nguyện của các bên. Hiểu rõ giá trị này giúp người dân tự tin sử dụng các văn bản đã qua chứng thực trong các giao dịch cần thiết.

II. Thách thức trong chứng thực tại UBND xã Vấn đề thực tiễn

Mặc dù quy định pháp luật về chứng thực tại UBND xã đã tương đối hoàn thiện, quá trình triển khai trên thực tế vẫn đối mặt với không ít thách thức. Báo cáo thực tiễn tại UBND xã Tu Mơ Rông (Kon Tum) đã chỉ ra nhiều vấn đề điển hình. Một trong những khó khăn lớn nhất là năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp - hộ tịch ở một số địa phương còn hạn chế. Công việc chứng thực đòi hỏi sự cẩn trọng, kiến thức pháp luật vững vàng và khả năng nhận diện giấy tờ giả mạo, nhưng không phải cán bộ nào cũng đáp ứng đầy đủ yêu cầu, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa. Thêm vào đó, quy trình phê duyệt và ký văn bản còn tồn tại bất cập. Thực tế cho thấy, khi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã đi vắng, hoạt động chứng thực có thể bị gián đoạn, gây phiền hà và chậm trễ cho người dân, không đảm bảo nguyên tắc giải quyết thủ tục trong ngày. Một rủi ro khác đến từ việc các loại giấy tờ giả mạo ngày càng tinh vi, trong khi trang thiết bị hỗ trợ để kiểm tra tại cấp xã gần như không có. Điều này đặt một gánh nặng trách nhiệm lớn lên vai người thực hiện chứng thực. Nhận thức của một bộ phận người dân về thủ tục chứng thực còn chưa đầy đủ, dẫn đến việc chuẩn bị hồ sơ sai sót, gây mất thời gian cho cả hai bên. Những thách thức này nếu không được giải quyết triệt để sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước và lòng tin của người dân vào hệ thống hành chính công tại cơ sở.

2.1. Hạn chế về năng lực của cán bộ tư pháp hộ tịch

Báo cáo tại xã Tu Mơ Rông cho thấy, mặc dù cán bộ có tinh thần trách nhiệm, nhưng đôi khi vẫn gặp lúng túng khi xử lý các tình huống phức tạp hoặc khi phải chứng thực giấy tờ bằng tiếng nước ngoài. Số lượng công chức tư pháp tại nhiều xã chỉ có một người, phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc từ hộ tịch đến chứng thực, dẫn đến quá tải và khó có thời gian để nghiên cứu sâu về nghiệp vụ. Việc thiếu các lớp tập huấn chuyên sâu và công cụ hỗ trợ khiến cán bộ tư pháp - hộ tịch gặp khó trong việc cập nhật quy định mới và nhận diện văn bằng, chứng chỉ giả.

2.2. Bất cập trong quy trình ký và phê duyệt hồ sơ chứng thực

Một thực trạng được ghi nhận là sự phụ thuộc vào chữ ký của lãnh đạo UBND. Theo quy định, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch là người ký cuối cùng. Khi các vị trí này bận họp hoặc đi công tác, hồ sơ bị ùn ứ. Điều này đi ngược lại tinh thần của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về việc đảm bảo thời gian giải quyết nhanh chóng. Vấn đề này gây bức xúc cho người dân, đặc biệt trong các trường hợp cần gấp giấy tờ tùy thân hoặc hồ sơ để hoàn tất giao dịch quan trọng.

2.3. Rủi ro từ giấy tờ giả và nhận thức của người dân

Công nghệ làm giả giấy tờ ngày càng tinh vi khiến việc phân biệt bằng mắt thường trở nên vô cùng khó khăn. Cán bộ cấp xã không được trang bị máy móc chuyên dụng, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân để xác thực bản chính. Bên cạnh đó, một số người dân chưa hiểu rõ trách nhiệm của mình, có thể vô tình hoặc cố ý sử dụng giấy tờ không hợp lệ để yêu cầu chứng thực. Việc này không chỉ tạo ra rủi ro pháp lý cho cán bộ mà còn ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội.

III. Quy định thẩm quyền chứng thực tại UBND xã Nghị định 23

Thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định cụ thể tại Điều 5 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định phạm vi công việc mà UBND xã được phép thực hiện, tránh tình trạng lạm quyền hoặc bỏ sót nhiệm vụ. Theo đó, UBND cấp xã có thẩm quyền thực hiện bốn nhóm công việc chính. Thứ nhất là chứng thực bản sao từ bản chính (sao y bản chính) các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận. Đây là loại hình dịch vụ phổ biến nhất. Thứ hai là chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, ngoại trừ chữ ký của người dịch. Hoạt động này nhằm xác nhận người ký đã ký vào văn bản đó trước mặt người có thẩm quyền. Thứ ba, UBND cấp xã được chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản và các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở theo quy định của Luật Đất đai và Luật Nhà ở. Cuối cùng là chứng thực các văn bản liên quan đến thừa kế như di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản đối với các tài sản thuộc thẩm quyền chứng thực của cấp xã. Việc nắm rõ các quy định về thẩm quyền chứng thực không chỉ giúp cán bộ thực thi công vụ đúng pháp luật mà còn giúp người dân biết cần đến cơ quan nào để thực hiện thủ tục chứng thực một cách chính xác và nhanh chóng.

3.1. Thẩm quyền đối với việc chứng thực sao y bản chính

UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính đối với các loại giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt. Điều này bao gồm các loại giấy tờ tùy thân như Căn cước công dân, giấy khai sinh, các loại văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Người thực hiện chứng thực có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng bản sao với bản chính để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Các giấy tờ có dấu hiệu tẩy xóa, sửa chữa hoặc thuộc danh mục bí mật nhà nước sẽ không được thực hiện sao y bản chính.

3.2. Quy định về việc chứng thực chữ ký của cá nhân

Thẩm quyền chứng thực chữ ký của UBND xã áp dụng cho các giấy tờ, văn bản không phải là hợp đồng, giao dịch. Ví dụ điển hình là chứng thực chữ ký trong sơ yếu lý lịch, đơn xin xác nhận, hoặc giấy ủy quyền không có thù lao và không liên quan đến chuyển nhượng tài sản. Người yêu cầu phải ký trực tiếp trước mặt người thực hiện chứng thực. Cán bộ chứng thực xác nhận chữ ký đó là thật, nhưng không chịu trách nhiệm về nội dung của văn bản.

3.3. Yêu cầu khi chứng thực các loại hợp đồng giao dịch

Đối với hợp đồng, giao dịch, UBND cấp xã chứng thực các hợp đồng liên quan đến động sản (xe máy, tivi...) hoặc các quyền về đất đai, nhà ở theo quy định. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm xác nhận về thời gian, địa điểm, năng lực hành vi dân sự và sự tự nguyện của các bên tham gia. Các bên phải xuất trình đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản và giấy tờ tùy thân hợp lệ.

IV. Cách thực hiện thủ tục chứng thực tại UBND xã chi tiết

Để thực hiện thủ tục chứng thực tại UBND xã, người dân cần tuân thủ một quy trình rõ ràng nhằm đảm bảo hồ sơ được xử lý nhanh chóng và hợp lệ. Quy trình này thường được thực hiện theo cơ chế “một cửa”, giúp đơn giản hóa các bước và tạo sự minh bạch. Đầu tiên, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo từng loại việc cụ thể. Ví dụ, đối với sao y bản chính, cần mang theo bản chính và bản sao cần chứng thực. Đối với chứng thực chữ ký, cần mang theo giấy tờ tùy thân và văn bản cần ký. Sau khi chuẩn bị xong, người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND xã. Tại đây, cán bộ tư pháp - hộ tịch hoặc công chức được phân công sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cán bộ sẽ thực hiện các bước nghiệp vụ như đối chiếu, yêu cầu ký tên, sau đó trình lãnh đạo UBND ký và đóng dấu. Cuối cùng, người yêu cầu nộp lệ phí chứng thực theo quy định và nhận lại kết quả. Theo Điều 7 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP, thời gian giải quyết yêu cầu chứng thực phải được đảm bảo ngay trong ngày làm việc, hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu hồ sơ được nộp sau 15 giờ. Việc tuân thủ đúng trình tự giúp tiết kiệm thời gian và tránh các sai sót không đáng có.

4.1. Chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ tùy thân cần thiết

Người yêu cầu cần điền thông tin vào tờ khai yêu cầu chứng thực (nếu có mẫu). Quan trọng nhất là phải xuất trình bản chính giấy tờ cần chứng thực (đối với sao y) và bản chính giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng như Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu. Đối với chứng thực hợp đồng, các bên phải cùng có mặt và mang theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu là yếu tố quyết định để thủ tục được giải quyết nhanh gọn.

4.2. Trình tự nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa và thời gian giải quyết

Hồ sơ được nộp tại bộ phận một cửa của UBND xã. Công chức tiếp nhận sẽ kiểm tra và cấp giấy hẹn nếu cần. Quá trình xử lý nội bộ bao gồm việc công chức tư pháp thẩm tra, trình ký lãnh đạo và đóng dấu. Toàn bộ quá trình phải tuân thủ thời gian quy định. Trong trường hợp phức tạp, thời gian có thể kéo dài không quá 02 ngày làm việc nhưng phải có sự thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu.

4.3. Biểu mức lệ phí chứng thực được áp dụng hiện hành

Mức lệ phí chứng thực được áp dụng thống nhất theo quy định của pháp luật, cụ thể là Thông tư 226/2016/TT-BTC. Ví dụ, phí chứng thực bản sao từ bản chính là 2.000 đồng/trang; phí chứng thực chữ ký là 10.000 đồng/trường hợp. Việc niêm yết công khai biểu phí tại trụ sở UBND giúp người dân giám sát và thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, tránh tình trạng lạm thu. Toàn bộ lệ phí thu được sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí hợp lệ.

V. Thực tiễn chứng thực tại UBND xã Nghiên cứu điển hình

Phân tích thực tiễn hoạt động chứng thực tại UBND xã Tu Mơ Rông trong giai đoạn 2018-2022 cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cả những thành tựu và tồn tại. Về mặt tích cực, công tác chứng thực đã ngày càng đi vào nền nếp, cơ bản đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương. Việc triển khai Nghị định 23/2015/NĐ-CP và áp dụng cơ chế một cửa đã giúp rút ngắn thời gian, giảm bớt thủ tục phiền hà. Số liệu thống kê cho thấy nhu cầu chứng thực của người dân là rất lớn và biến động qua các năm. Cụ thể, số lượng trường hợp sao y bản chính đạt đỉnh điểm vào năm 2020 với 936 trường hợp, trong khi số lượng hợp đồng, giao dịch được chứng thực cao nhất vào năm 2020 với 90 trường hợp. Điều này phản ánh sự phát triển của các giao dịch dân sự tại địa phương. Công tác tuyên truyền pháp luật về chứng thực cũng được chú trọng, giúp nâng cao nhận thức của người dân. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, thực tiễn cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Như đã phân tích, năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp - hộ tịch đôi khi chưa theo kịp yêu cầu, trang thiết bị còn thiếu thốn, và quy trình ký duyệt còn phụ thuộc. Những hạn chế này là bài toán chung mà nhiều địa phương, đặc biệt là các xã miền núi, khó khăn, cần tìm lời giải để nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động chứng thực tại UBND xã.

5.1. Kết quả đạt được và số liệu thống kê chứng thực cụ thể

Theo Bảng thống kê tại xã Tu Mơ Rông, từ 2018-2022, nhu cầu chứng thực bản sao từ bản chính luôn chiếm tỷ lệ cao nhất, cho thấy đây là dịch vụ thiết yếu hàng đầu. Năm 2019 và 2021, số liệu có sự sụt giảm, có thể do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 hạn chế giao dịch. Hoạt động chứng thực chữ ký duy trì ở mức ổn định, khoảng 40-70 trường hợp/năm. Các số liệu này là minh chứng cho thấy UBND xã đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc giải quyết nhu cầu hành chính cơ bản của người dân.

5.2. Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục qua thực tiễn

Thực tiễn cho thấy các sai sót vẫn còn xảy ra, chẳng hạn như việc ghi chép thông tin vào sổ chứng thực chưa đầy đủ, hoặc thiếu sót trong hồ sơ lưu trữ. Báo cáo cũng chỉ ra tình trạng lãnh đạo UBND ký duyệt các hồ sơ chưa đủ điều kiện do nể nang hoặc áp lực, gây khó khăn cho cán bộ chuyên môn. Việc thiếu một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và thiếu công cụ kiểm tra hiện đại là những rào cản chính cần được tháo gỡ để nâng cao chất lượng công tác chứng thực.

18/12/2025
Pháp luật về chứng thực tại ubnd cấp xã qua thực tiễn thực hiện tại ubnd xã tumorong huyện tumorong tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về xã Tu Mơ Rông, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum Chương 2: Một số vấn đề cơ bản và quy định pháp luật về chứng thực tại ủy ban nhân dân cấp xã Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về chứng thực tại UBND xã Tu Mơ Rông, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum và một số giải pháp hoàn thiện. 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ XÃ TU MƠ RÔNG, HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ỦY BAN NHÂN XÃ TU MƠ RÔNG, HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM 1. Giới thiệu chung về xã Tu Mơ Rông, huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum a.

Điều kiện tự nhiên của xã Tu Mơ Rông Địa chỉ: Tỉnh lộ 40B, thôn Tu Mơ Rông, xã Tu Mơ Rông, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum Vị trí địa lý: Xã Tu Mơ Rông nằm ở phía Đông huyện Tu Mơ Rông, có diện tích tự nhiên 5.638,8 ha, cách trung tâm huyện khoảng 6,7 km về phía Đông Bắc, phía Bắc giáp xã Tê Xăng, phía Nam giáp Tung tâm huyện Tu Mơ Rông, phía Đông giáp xã Ngọc Yêu và xã Văn Xuôi. Xã thuộc đơn vị hành chính loại 2 và là xã đặc biệt khó khăn có 08 thôn, xã có 362 hộ/1.414 khẩu, nhân khẩu: 1.402 người, lao động trong độ tuổi: 871 người. Diện tích tự nhiên: Diện tích tự nhiên khoảng 5.638,82 ha, trong đó: Đất nông nghiệp: 5.301,06 ha, đất phi nông nghiệp 98,32ha, đất chưa sử dụng 238,94 ha. Đặc điểm địa hình: Xã Tu Mơ Rông có địa hình chủ yếu như địa hình núi cao và sườn dốc, có độ cao trung bình 1.100m so với mực nước biểu, địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn hơn 25%.

Bên cạnh đó là địa hình bằng và thung lũng, diện tích này phân bố hầu hết ở phía Đông; độ cao trung bình 700m so với mực nước biển độ dốc nhỏ hơn 15%. Khí hậu: Khí hậu mang đặc trưng Tây Trường Sơn, với 02 Tiểu vùng khí hậu. Tiểu vùng 1 có tổng nhiệt độ năm từ 7.5000 c, tháng lạnh nhất vào tháng 12, 01, cao nhất vào tháng 4; lượng mưa tương đối cao từ 2. Tiểu vùng 2 có tổng nhiệt độ năm 6.700mm Tài nguyên: Về đất đai thì đất trên địa bàn xã chủ yếu thuộc nhóm đất xám, chiếm 70% tổng diện đất toàn xã; nhóm đất đỏ (Fd) chiếm khoảng 7%; Nhóm đất mùn axit trên núi cao chiếm 23%.

Bên cạnh đó, diện tích rừng có 4.216,55 ha rừng phòng hộ và rừng sản xuất, trong đó rừng phòng hộ chiếm 88%, còn lại là rừng sản xuất. Diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng có 44,77ha, chiếm 0,81% diện tích đất tự nhiên. Ngoài ra trên địa bàn xã có tài nguyên khoáng sản chủ yếu là cát, đá hiện nay đang được 01 đơn vị đăng ký khai thác. Nhìn chung, với các điều kiện tự nhiên hiện có xã có tiềm năng phát triển các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp với việc phát triển một số loại cây phụ sản dưới tán rừng; thích hợp cho việc phát triển đàn gia súc (trâu, bò, dê); hệ thống sông suối phân bố đồng đều nên việc cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất tương đối thuận lợi.

Lực lượng lao động dồi dào, chịu khó; chủ yếu là người dân tộc thiểu số nên còn lưu giữ và phát huy được một số giá trị từ văn hóa truyền thống. Hệ thống chính trị, an ninh quốc phòng luôn được củng cố đảm bảo. Đặc điểm xã hội xã Tu Mơ Rông 3 Xã Tu Mơ Rông là một xã thuộc huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Xã thuộc đơn vị hành chính loại 2 và là xã đặc biệt khó khăn có 08 thôn, xã có 362 hộ/1.414 khẩu, nhân khẩu: 1.402 người, lao động trong độ tuổi: 871 người.

Trên địa bàn xã là chủ yếu người dân tộc Xơ Đăng định cư chiếm 87% dân số của xã. Họ luôn lưu giữ những nét đặc sắc của văn hoá các dân tộc thiểu số và những phong tục tập quán như đâm trâu, máng nước, ăn lúa mới và nhiều di sản văn hóa khác. Đời sống kinh tế - xã hội người dân trên địa bàn xã nhìn chung còn gặp nhiều khó khăn, hộ nghèo 159 hộ, chiếm 95,86%, hộ cận nghèo 24 hộ, chiếm tỉ lệ 6,63%. Người dân trên địa bàn chủ yếu là người dân tộc Xơ Đăng: 347 hộ/1.

Trong năm 2022, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 21,7 triệu đồng/người/năm, lương thực có hạt bình quân đầu người đạt 296,7kg/người/năm. Lao động trong độ tuổi: 871 người, lao động trong độ tuổi lao động tương đối cao, đây chính động lực để phát triển kinh tế trong thời gian đến. Bên cạnh đó Đảng ủy, UBND xã đưa ra những kế hoạch tập trung nguồn lực giúp dân phát triển mì, cà phê, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc. Đồng thời, phát triển các tổ hợp tác các câu dược liệu như sâm ngọc linh, cây đương quy và thực hiện tốt các chính sách dự án giảm nghèo trên địa bàn xã.

Xã luôn tạo điều kiện cho người dân trên địa bàn phát triển ổn định hơn trong những năm đến. Nhìn chung xã Tu Mơ Rông là nơi có tỉ lệ dân cư ít, kinh tế còn chậm phát triển. Luôn được sự quan tâm, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, chính quyền cũng như các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, nhân dân trong xã tích cực hưởng ứng, thực hiện các quy định của pháp luật trên tất cả mọi lĩnh vực trong đó có lĩnh vực tư pháp mà cụ thể là về lĩnh vực chứng thực. Quá trình hình thành và phát triển của Ủy ban nhân dân xã Tu Mơ Rông, huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum Xã Tu Mơ Rông được thành lập theo Nghị định số 76/2005/NQ-NĐ, ngày 09/06/2005 của Chính phủ trên cơ sở tách địa giới hành chính từ huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum, là 1 xã vùng cao, miền núi của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

Trên địa bàn xã gồm có 8 thôn: thôn Đăk Chum I, thôn Đăk Chum II, thôn Long Leo, thôn Tu Mơ Rông, thôn Tu Cấp, thôn Đăk Ka, thôn Văn Sang và thôn Đăk Neang. Có 3 thôn nằm dọc theo quốc lộ 40B: thôn Đăk Chum II, thôn Long Leo, thôn Tu Mơ Rông, còn 5 thôn còn lại nằm dọc theo trục đường liên xã, đường liên thôn. Trong năm 2022 Uỷ ban nhân dân xã Tu Mơ Rông đã đạt được những thành tựu nhất định về công tác chứng thực. Nhằm thực hiện tốt công tác giải quyết thủ tục chứng thực, ngay từ đầu năm 2022 UBND xã Tu Mơ Rông đã xây dựng kế hoạch, chỉ đạo bộ phận một cửa, cán bộ phụ trách làm tốt nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính, không để hồ sơ quá hạn đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và các tổ chức, doanh nghiệp.

Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính đã tiếp nhận 151 hồ sơ (bao gồm cả hồ sơ giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, chứng thực điện tử) không có hồ sơ tồn đọng từ năm 2022 chuyển qua năm 2023. Kết quả giải quyết đạt 100% số hồ sơ tiếp nhận; không để trường hợp nào quá hạn.Với việc thực hiện tốt công tác giải quyết thủ tục 4 hành chính ở địa phương đã phần nào giúp cho người dân giảm bớt thời gian đi lại nhiều lần, đồng thời góp phần phần phát triển kinh tế xã hội, giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN XÃ TU MƠ RÔNG 1. Chức năng Ủy ban nhân dân xã Tu Mơ Rông Căn cứ theo quy định của Luật số: 77/2015/QH13 thì UBND xã Tu Mơ Rông có chức năng là: Thứ nhất: Chức năng chính của UBND xã Tu Mơ Rông đó là quản lý hành chính nước trên địa bàn xã trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng theo các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và theo sự phân công chỉ đạo thực hiện của UBND huyện Tu Mơ Rông.

Qua đó, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo đảm quyền và nghĩa vụ công dân, góp phần xây dựng đời sống vật chất và tinh thần trong sáng, vững mạnh cho người dân trên địa bàn xã Tu Mơ Rông. Thứ hai: Các chức năng cụ thể gồm: Tổ chức và hướng dẫn cho nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn xã Tu Mơ Rông thực hiện tốt các chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước. Luôn tạo điều kiện cho nhân dân làm ăn và phát triển kinh tế địa phương, nắm bắt rõ các tâm tư, nguyện vọng của người dân để nhanh chóng giải quyết hoặc phản ánh lên cấp trên. Báo cáo tình hình công tác lên UBND huyện Tu Mơ Rông.

Báo cáo và giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước tại các cơ quan, tổ chứ Địa phương. Tổ chức chỉ đạo phối hợp giữa các tổ chức Đảng, chính quyền, đoán thế và các mặt công tác trên địa bàn. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân xã Tu Mơ Rông Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật số: 77/2015/QH13 thì để thực hiện chức năng của mình UBND xã Tu Mơ Rông có nhiệm vụ sau: Xây dựng, trình HĐND xã quyết định một số nội dung thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND xã như: (i) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã; (ii) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã; (iv) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện Tu Mơ Rông phê duyệt. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã.

Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền. Và tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND xã Tu Mơ Rông; Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương trên cơ sở số ngân sách đã được phê duyệt; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho UBND xã Tu Mơ Rông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ