Tổng quan nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 2011, Việt Nam đã đạt được những bước tiến vượt bậc về kinh tế và xã hội. Tỷ lệ nghèo cả nước đã giảm mạnh từ mức trên 58% năm 1993 xuống còn khoảng 10,7% vào năm 2010. Đồng thời, nguồn lực ngân sách dành cho các chính sách bảo trợ và an sinh xã hội liên tục gia tăng, chiếm bình quân hơn 15% tổng chi ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2005 - 2010. Tuy nhiên, sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cũng đặt ra hàng loạt thách thức gay gắt về phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng xã hội và áp lực cung ứng dịch vụ công cho hơn 87 triệu người dân.
Vấn đề cốt lõi đặt ra cho khoa học pháp lý là phải làm rõ bản chất, vị trí và phương thức thực thi chức năng xã hội của Nhà nước trong điều kiện mới. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng xã hội của Nhà nước, khảo cứu thực trạng thực hiện chức năng này tại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, từ đó xác lập phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị xã hội đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống thể chế, chính sách và cơ chế pháp lý của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ sau Đổi mới năm 1986 đến năm 2011. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học sắc bén nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật an sinh, đóng góp vào mục tiêu nâng chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam từ 0,593 năm 2010 lên ngưỡng trên 0,700 trong những thập niên tiếp theo, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả thực thi của 100% các chương trình mục tiêu quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất giai cấp và bản chất xã hội của Nhà nước. Đồng thời, luận văn kết hợp tiếp thu lý thuyết nhà nước pháp quyền hiện đại và lý thuyết quản trị công mới (New Public Management) nhằm giải quyết mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công.
Khung phân tích của đề tài xoay quanh 4 khái niệm trung tâm:
- Chức năng xã hội của nhà nước: Phương diện hoạt động cơ bản nhằm giải quyết các công việc chung của toàn thể cộng đồng vì sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội.
- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Mô hình nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, nơi quyền lực nhà nước được tổ chức trên cơ sở pháp luật và phục vụ lợi ích tối cao của nhân dân.
- Dịch vụ công: Các hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của cộng đồng do Nhà nước trực tiếp đảm nhiệm hoặc ủy quyền cho các thành phần kinh tế thực hiện.
- Xã hội hóa dịch vụ công: Cơ chế thu hút các nguồn lực xã hội ngoài nhà nước cùng tham gia đầu tư, quản trị và cung ứng các dịch vụ công ích.
Mô hình nghiên cứu phân tích sự tương tác giữa 2 chức năng cơ bản của Nhà nước (chức năng giai cấp và chức năng xã hội) dưới tác động của 3 nhóm nhân tố then chốt: thể chế chính trị, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú bao gồm 94 tài liệu tham khảo chuyên ngành, 12 văn kiện nghị quyết của các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc và hơn 30 văn bản quy phạm pháp luật quan trọng từ Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 đến Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001).
Cỡ mẫu phân tích thực tiễn bao gồm 120 văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo chuyên đề về chính sách xã hội ban hành trong giai đoạn 1990 - 2010. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm chọn lọc các văn bản tiêu biểu nhất thuộc 4 phân hệ cốt lõi: lao động - việc làm, giáo dục - đào tạo, y tế - chăm sóc sức khỏe và chính sách dân tộc thiểu số.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học so sánh, diễn dịch và quy nạp biện chứng là nhằm bóc tách cấu trúc lập pháp, đánh giá sự tương thích giữa văn bản pháp luật với đòi hỏi thực tiễn xã hội. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và kiểm chứng dữ liệu được triển khai chặt chẽ trong khung thời gian 3 năm, từ năm 2008 đến năm 2011.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích thực tiễn thực hiện chức năng xã hội của Nhà nước Việt Nam đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
- Chuyển dịch căn bản từ mô hình nhà nước bao cấp sang nhà nước điều tiết và kiến tạo xã hội. Cơ chế thị trường đã thúc đẩy xã hội hóa sâu rộng, đưa tỷ trọng cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục và y tế tăng từ dưới 5% giai đoạn trước năm 1995 lên đạt khoảng 18,5% vào năm 2010.
- Mạng lưới an sinh xã hội không ngừng mở rộng diện bao phủ. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế tăng trưởng vượt bậc từ dưới 10% năm 1995 lên mức 60,9% vào cuối năm 2010. Các chính sách dân tộc miền núi đã đưa tỷ lệ phủ sóng phát thanh đạt 100% và truyền hình đạt 90% địa bàn vùng sâu, vùng xa.
- Thể chế pháp lý cho các quyền dân sinh cơ bản được hoàn thiện mạnh mẽ. Giai đoạn 1992 - 2010 đã ghi nhận hơn 80 bộ luật, luật và pháp lệnh liên quan trực tiếp đến quyền con người, quyền công dân được ban hành, tạo hành lang vững chắc cho việc giải quyết việc làm cho bình quân 1,6 triệu lao động mỗi năm.
- Tồn tại khoảng cách thực thi giữa chính sách và thực tiễn. Tỷ lệ tái nghèo ở các huyện nghèo thuộc chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững vẫn còn ở mức cao (khoảng 8% đến 10%), bộ máy quản lý dịch vụ công còn cồng kềnh, thủ tục hành chính gây lãng phí khoảng 20% thời gian tiếp cận dịch vụ của người dân.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những thành tựu trên xuất phát từ đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng và Nhà nước, coi con người là trung tâm và động lực của sự phát triển. Khác với mô hình nhà nước tư sản nơi chức năng xã hội thường chỉ đóng vai trò xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định phục vụ lợi ích của đa số nhân dân lao động là mục đích tự thân.
Để làm rõ bức tranh toàn cảnh, dữ liệu nghiên cứu có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) minh họa tỷ trọng ngân sách nhà nước so với nguồn vốn tư nhân trong cung ứng dịch vụ công qua các giai đoạn 1986 - 2000 và 2001 - 2010. Bên cạnh đó, một bảng tổng hợp 5 nhóm chỉ số an sinh cơ bản sẽ phản ánh chính xác sự cải thiện chất lượng sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Việc kết hợp hài hòa giữa "nhà nước hóa" và "xã hội hóa" được chứng minh là con đường tối ưu để vừa giữ vững bản chất nhân văn của chế độ, vừa huy động tối đa tiềm năng xã hội.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu lực thực thi chức năng xã hội của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội: Quốc hội và Bộ Tư pháp cần tiến hành rà soát, chuẩn hóa 100% các đạo luật điều chỉnh lĩnh vực an sinh xã hội, y tế, giáo dục và bảo trợ xã hội. Mục tiêu đến năm 2015 phải luật hóa toàn diện các chính sách trợ cấp, giảm thiểu 90% các văn bản hướng dẫn dưới luật có nội dung chồng chéo.
- Tinh gọn và kiện toàn bộ máy thực thi: Bộ Nội vụ cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần đẩy mạnh phân cấp quản lý xã hội cho 63 địa phương. Thực hiện cắt giảm từ 10% đến 15% các tầng nấc trung gian trong xét duyệt hồ sơ an sinh xã hội giai đoạn 2012 - 2015.
- Đổi mới phương thức cung cấp dịch vụ công: Chính phủ cần ban hành chính sách ưu đãi tài chính và đất đai nhằm thu hút 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội vào mạng lưới bệnh viện, trường học và nhà ở xã hội giai đoạn 2012 - 2020. Chuyển đổi căn bản từ cấp phát ngân sách theo cơ chế bình quân sang cơ chế đặt hàng dịch vụ công theo chuẩn chất lượng đầu ra.
- Xây dựng môi trường pháp lý công bằng và giám sát độc lập: Thanh tra Chính phủ và các cơ quan tư pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực an sinh xã hội; phấn đấu đạt tỷ lệ giải quyết khiếu nại đúng hạn trên 95% trước năm 2018, bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng:
- Cán bộ lập pháp và hoạch định chính sách tại Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp: Nghiên cứu cung cấp luận cứ lý luận và thực tiễn để rà soát, thiết kế các chính sách an sinh cho hơn 87 triệu dân.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật học, Hành chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực với hệ thống 94 tài liệu trích dẫn khoa học và khung phân tích lý luận chuyên sâu về lý luận nhà nước và pháp luật.
- Lãnh đạo và cán bộ quản lý công quyền tại 63 tỉnh, thành phố: Nghiên cứu đưa ra mô hình tổ chức bộ máy và quy trình xã hội hóa dịch vụ công thực tế, giúp nâng cao chỉ số cải cách hành chính tại cơ sở.
- Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội xã hội: Nắm bắt rõ khung thể chế pháp lý điều chỉnh hoạt động phúc lợi, giúp tối ưu hóa 100% hiệu quả giải ngân và thực thi các chương trình trợ giúp cộng đồng dễ bị tổn thương.
Câu hỏi thường gặp
Chức năng xã hội của Nhà nước Việt Nam khác biệt như thế nào so với nhà nước tư sản?
Nhà nước tư sản thực hiện chức năng xã hội chủ yếu như công cụ xoa dịu mâu thuẫn giai cấp và duy trì trật tự có lợi cho thiểu số giai cấp tư sản. Ngược lại, Nhà nước Việt Nam xác định phục vụ đại đa số nhân dân lao động là bản chất tự thân, ưu tiên bảo đảm công bằng xã hội với hơn 15% ngân sách dành cho an sinh công.
Mối quan hệ giữa chức năng giai cấp và chức năng xã hội được giải quyết ra sao?
Hai chức năng này tồn tại trong mối quan hệ biện chứng thống nhất. Chức năng giai cấp định hướng mục tiêu chính trị xã hội chủ nghĩa, trong khi chức năng xã hội là nền tảng thực tiễn tạo nên sự đồng thuận xã hội. Thực hiện tốt an sinh xã hội cho 100% công dân là điều kiện tiên quyết củng cố quyền lực nhà nước.
Xã hội hóa dịch vụ công có làm suy giảm vai trò quản lý của Nhà nước không?
Xã hội hóa không đồng nghĩa với việc Nhà nước rút lui khỏi đời sống xã hội. Nhà nước chuyển từ vai trò trực tiếp bao cấp sang vai trò kiến tạo, xây dựng hành lang pháp lý và kiểm soát chất lượng, thu hút khoảng 18,5% nguồn lực ngoài công lập nhưng vẫn giữ vai trò điều tiết chủ đạo đối với các dịch vụ công thiết yếu.
Những yếu tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến chức năng xã hội của Nhà nước hiện nay?
Ba yếu tố tác động sâu sắc nhất gồm: nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phân phối lại thu nhập; hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với các chuẩn mực lao động toàn cầu; và yêu cầu giữ vững ổn định chính trị trước các nguy cơ phân hóa xã hội với hơn 87 triệu người dân.
Giải pháp mang tính đột phá nào được đề xuất để nâng cao hiệu lực chức năng xã hội?
Giải pháp đột phá là hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý gắn với phân cấp quản lý cho 63 tỉnh thành, chuyển đổi cơ chế cấp phát tài chính sang đặt hàng dịch vụ công theo kết quả đầu ra, đồng thời nâng tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ an sinh lên mức trên 80%.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng xã hội của Nhà nước dưới lăng kính chủ nghĩa Mác - Lênin và thực tiễn Đổi mới tại Việt Nam.
- Khẳng định tính ưu việt của mô hình quản trị xã hội kết hợp hài hòa giữa "nhà nước hóa" và "xã hội hóa", bảo đảm tỷ lệ người nghèo giảm liên tục qua từng năm.
- Đánh giá thẳng thắn các nút thắt thể chế, sự cồng kềnh của bộ máy quản lý và đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi.
- Xác lập lộ trình hoàn thiện thể chế an sinh xã hội và dịch vụ công theo chuẩn mực hiện đại trong giai đoạn 2012 - 2020.
- Hãy khai thác ngay toàn văn công trình nghiên cứu này để làm giàu thêm kho tàng tri thức học thuật và nâng cao hiệu quả hoạch định chính sách công quyền vì sự phát triển bền vững của cộng đồng!