Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển tài chính bền vững và minh bạch giữ vai trò thiết yếu đối với sự ổn định kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Hoạt động hiệu quả của hệ thống ngân hàng thương mại là đòn bẩy phân bổ các nguồn lực tài chính, thúc đẩy sản xuất và hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Nhằm cụ thể hóa Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã ký kết các văn bản thỏa thuận liên ngành với Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam vào ngày 23/09/2016. Phương thức cho vay qua tổ vay vốn được xác định là giải pháp chuyển tải dòng vốn kịp thời đến các hộ nông dân, ngăn ngừa các hình thức tín dụng đen, đồng thời giảm áp lực tác nghiệp trực tiếp cho cán bộ tín dụng tại địa bàn cơ sở.
Tại địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh giữ vai trò chủ lực trong cung ứng tín dụng phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Tuy nhiên, hoạt động cho vay qua tổ vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2021–2023 vẫn tồn tại một số hạn chế: dư nợ cho vay qua tổ còn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ tín dụng chung, phát sinh nợ xấu tại một số tổ, số lượng tổ viên có xu hướng suy giảm, quy trình nghiệp vụ còn rườm rà và công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay chưa đồng bộ. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp mở rộng kênh cho vay qua tổ vay vốn tại chi nhánh mang tính cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn quản trị tín dụng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động cho vay qua tổ vay vốn, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay qua tổ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ cho vay qua tổ vay vốn của ngân hàng thương mại nói chung và hệ thống Agribank nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh giai đoạn 2021–2023 theo thời hạn, theo cơ sở tổ chức hội đoàn thể và hình thức bảo đảm.
- Đề xuất các giải pháp khả thi đối với chi nhánh, chính quyền địa phương và các tổ vay vốn nhằm mở rộng hoạt động này trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các hoạt động cho vay thông qua tổ vay vốn đang triển khai tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị); phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu tài chính và hoạt động tín dụng trong 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên cơ sở pháp lý và lý luận về ngân hàng thương mại, chức năng trung gian tài chính và các quy định quản trị tín dụng hiện hành:
- Cơ sở pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 theo Luật số 17/2017/QH14); Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ, trích lập và xử lý rủi ro tín dụng (phân định nợ nhóm 3 dưới tiêu chuẩn từ 91–180 ngày, nợ nhóm 4 nghi ngờ từ 181–360 ngày, và nợ nhóm 5 có khả năng mất vốn trên 360 ngày); Nghị định số 55/2015/NĐ-CP và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Quy định nội bộ của Agribank: Quyết định số 5199/QĐ-NHNo-HSX ngày 30/12/2016 của Tổng Giám đốc Agribank ban hành quy định cho vay đối với khách hàng cá nhân thông qua tổ vay vốn/tổ liên kết, tổ cho vay lưu động; Thỏa thuận liên ngành số 01/TTLN-HNDVN-AGRIBANK và số 02/TTLN-HLHPNVN-AGRIBANK ngày 23/09/2016; các Thỏa thuận liên ngành cấp tỉnh Quảng Trị (số 01/2018/TTLN-HND-NHNo và 02/2018/TTLN-HND-NHNo ngày 08/11/2018); Thỏa thuận liên ngành cấp huyện Vĩnh Linh (số 01A/TTLN-HPN-AGRIBANK và 01B/TTLN-HND-AGRIBANK ngày 22/02/2019).
- Lý luận về tổ vay vốn: Định nghĩa tổ vay vốn là tổ do các hộ gia đình, cá nhân trong cùng khu dân cư, đơn vị đang vay hoặc có nhu cầu vay vốn tự nguyện thành lập. Nguyên tắc hoạt động bao gồm tự nguyện, đoàn kết, tương trợ, biểu quyết đa số; mỗi khu dân cư thành lập 1 tổ (trên 50 tổ viên được tách thêm tổ mới); mỗi hộ gia đình chỉ được tham gia 1 tổ vay vốn. Điều kiện thành lập yêu cầu tối thiểu 10 tổ viên, có quy ước hoạt động và được Ủy ban Nhân dân cấp xã hoặc trưởng đơn vị phê duyệt bằng văn bản. Tác giả cũng chỉ ra các rủi ro đặc thù của tín dụng nông nghiệp: rủi ro thiên tai, dịch bệnh trong nuôi trồng và rủi ro thị trường do biến động giá nông sản ("được mùa mất giá").
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua các bước:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và báo cáo tổng kết hoạt động cho vay qua tổ vay vốn của Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh giai đoạn 2021–2023; kết hợp tài liệu từ Ngân hàng Nhà nước và Agribank.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, mô tả các chỉ tiêu quy mô lao động, nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu.
- Phương pháp phân tổ thống kê: Chia tách các chỉ tiêu dư nợ theo thời hạn vay (ngắn hạn, trung hạn) và theo cơ quan hội đoàn thể quản lý (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ).
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động qua các năm (2022 so với 2021, 2023 so với 2022) về cả số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng vận động của tín dụng tổ vay vốn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay qua tổ vay vốn
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền và thủ quỹ. Khái niệm cho vay được làm rõ cùng các tiêu chí phân loại theo mục tiêu, thời hạn, phương thức và mức độ bảo đảm.
Quy trình thành lập tổ vay vốn được xác định qua 4 bước: (1) Ngân hàng báo cáo cấp ủy, chính quyền địa phương hoặc lãnh đạo đơn vị; (2) Cử đại diện phối hợp tổ chức hội phổ biến chủ trương đến khu dân cư và giới thiệu tổ trưởng; (3) Họp tổ viên thống nhất quy ước hoạt động theo mẫu số 01/BBHT; (4) Hoàn thiện biên bản xin xác nhận cho phép hoạt động của UBND cấp xã. Hồ sơ pháp lý thành lập gồm: biên bản kiêm quy ước hoạt động, danh sách thành viên và bản đăng ký chữ ký của tổ trưởng, tổ phó.
Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ 3 chi nhánh Agribank lân cận:
- Chi nhánh Agribank huyện A Lưới (Thừa Thiên Huế): Dư nợ đến cuối năm 2021 đạt 360 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,29%; dư nợ bình quân/khách hàng đạt 84 triệu đồng; vận hành 73 tổ Hội Nông dân và 69 tổ Hội Phụ nữ; triển khai cho vay không tài sản bảo đảm đến 200 triệu đồng và tích hợp phát hành thẻ thấu chi, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chi nhánh Agribank huyện Quảng Trạch (Quảng Bình): Dư nợ qua tổ đạt 478 tỷ đồng với 242 tổ và 2.923 khách hàng tại 17/17 xã; tỷ lệ thu lãi đạt 95%; hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện từ 21,9% (2016) xuống 4,2% (2021); tổ chức 2–3 lớp tập huấn/năm cho tổ trưởng là trưởng thôn.
- Chi nhánh Agribank huyện Đakrông (Quảng Trị): Thực hiện Quyết định 5199/QĐ-NHNo-HSX; đến 31/12/2021 đạt dư nợ 161 tỷ đồng tại 155 tổ với 1.693 hội viên; nợ xấu là 1.141 triệu đồng (chiếm 0,12%); tổ chức 20 lớp tập huấn quản lý và 25 buổi chuyển giao kỹ thuật cho gần 250 lượt hội viên.
Từ các mô hình trên, tác giả rút ra 5 bài học cho Agribank Vĩnh Linh: phối hợp chặt chẽ với chính quyền và hội đoàn thể; tinh gọn quy trình cho vay; củng cố năng lực tổ trưởng; tăng cường kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân; gắn kết tín dụng tổ với dịch vụ tài khoản và thẻ thanh toán.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay qua tổ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh
Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh là đơn vị trực thuộc Agribank tỉnh Quảng Trị, thành lập ngày 19/6/1989 theo Quyết định số 86/NH-QĐ của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước. Cơ cấu nhân sự gồm 43 cán bộ nhân viên, Ban Giám đốc có 03 người, 03 phòng nghiệp vụ (Tổng hợp, Khách hàng, Kế toán) và 03 Phòng giao dịch trực thuộc tại thị trấn Bến Quan, thị trấn Cửa Tùng và cụm La Ngà (phụ trách các xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy). Mạng lưới cho vay qua tổ gồm 63 tổ vay vốn.
Về tình hình nguồn vốn và tín dụng chung: Nguồn vốn tự huy động năm 2023 đạt 1.213 tỷ đồng (tăng 253.318 triệu đồng so với 2021, chiếm 78,1% tổng nguồn vốn) nhờ tiếp cận nguồn tiền đền bù, giải phóng mặt bằng các dự án cao tốc Bắc Nam và đường ven biển. Doanh số cho vay toàn chi nhánh tăng từ 934.418 triệu đồng (2021) lên 978.513 triệu đồng (2022) và đạt 1.185.xxx triệu đồng (2023). Doanh số thu nợ tăng từ 80.178 triệu đồng (2021) lên 98.053 triệu đồng (2022, tăng 22%) và đạt 108.307 triệu đồng (2023, tăng 10,4%). Tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh từ 1.294.835 triệu đồng (2021) giảm nhẹ xuống 1.278.982 triệu đồng (2022, giảm 1%) và tăng lên 1.485.587 triệu đồng (2023, tăng 16%).
Về quy trình tác nghiệp, ngân hàng tổ chức thu nợ gốc, lãi cố định hàng tháng tại trụ sở UBND xã bằng xe chuyên dùng; gửi thông báo nợ trước 2 ngày; thu lãi qua tổ trưởng khi có ủy quyền bằng văn bản; nhập liệu và phê duyệt trên hệ thống IPCAS.
Tình hình thực tế cho vay qua tổ vay vốn giai đoạn 2021–2023 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 |
So sánh 2023/2022 |
| Tổng dư nợ toàn chi nhánh (triệu đồng) |
1.294.835 |
1.278.982 |
1.485.587 |
-15.853 (-1%) |
+206.605 (+16%) |
| Dư nợ cho vay qua tổ vay vốn (triệu đồng) |
156.871 |
172.923 |
165.884 |
+16.052 (+10%) |
-7.039 (-4%) |
| Tỷ trọng dư nợ tổ vay vốn / Tổng dư nợ |
12% |
14% |
11% |
+2% |
-3% |
| Nợ xấu cho vay qua tổ vay vốn (triệu đồng) |
180 |
45 |
51 |
-135 (-75%) |
+6 (+13%) |
Phân tích dư nợ theo kỳ hạn cho thấy dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế và tăng đều: năm 2021 đạt 94.123 triệu đồng (chiếm 60%), năm 2022 đạt 112.400 triệu đồng (65%), năm 2023 đạt 117.778 triệu đồng (71%). Dư nợ trung hạn giảm dần: năm 2021 đạt 62.748 triệu đồng (40%), năm 2022 đạt 60.523 triệu đồng (35%), năm 2023 còn 48.106 triệu đồng (29%). Nguyên nhân do khách hàng chuộng vay ngắn hạn để phục vụ chu kỳ sản xuất nhanh và tránh quy định phạt trả trước hạn đối với khoản vay trung hạn. Nợ xấu tập trung chủ yếu ở kỳ hạn trung hạn (chiếm trên 75% tổng nợ xấu qua tổ).
Phân tích theo tổ chức hội quản lý giai đoạn 2021–2023:
| Tiêu chí |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổ vay vốn Hội Nông dân |
|
|
|
| - Số tổ |
45 |
45 |
45 |
| - Số thành viên (người) |
1.651 |
1.580 |
1.331 |
| - Tổng dư nợ (triệu đồng) |
108.660 |
121.643 |
120.038 |
| - Dư nợ bình quân / tổ (triệu đồng) |
2.414 |
2.703 |
2.667 |
| - Nợ xấu (triệu đồng) |
180 |
45 |
51 |
| Tổ vay vốn Hội Phụ nữ |
|
|
|
| - Số tổ |
18 |
18 |
18 |
| - Số thành viên (người) |
753 |
683 |
528 |
| - Tổng dư nợ (triệu đồng) |
48.211 |
51.280 |
45.846 |
| - Dư nợ bình quân / tổ (triệu đồng) |
2.678 |
2.848 |
2.548 |
| - Dư nợ bình quân / thành viên (triệu đồng) |
64 |
75 |
86 |
| - Nợ xấu (triệu đồng) |
0 |
0 |
0 |
Dữ liệu phản ánh 100% nợ xấu của kênh tổ vay vốn phát sinh tại các tổ thuộc Hội Nông dân (nguyên nhân do quy mô hội viên đông, tác động của tín dụng đen ngoài xã hội và kiểm soát dòng tiền chưa chặt chẽ). Ngược lại, 18 tổ thuộc Hội Phụ nữ quản lý duy trì nợ xấu bằng 0 xuyên suốt 3 năm, đồng thời mức dư nợ bình quân trên mỗi hội viên tăng đều từ 64 lên 86 triệu đồng. Tổng số thành viên của cả hai hội đều giảm từ 2.404 người (2021) xuống 1.859 người (2023) do thị trường đất đai sôi động, người dân bán đất trả bớt nợ gốc hoặc tự chủ tài chính sau khi phục hồi sản xuất.
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm mở rộng việc cho vay qua tổ vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh
Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp:
- Đối với Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ; nâng cao trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng địa bàn; tăng cường kiểm tra thực tế mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân; phối hợp phát triển các sản phẩm ngân hàng số, phát hành thẻ thấu chi, mở tài khoản thanh toán cho tổ viên.
- Đối với chính quyền địa phương và các cấp hội: Kiện toàn Ban chỉ đạo chương trình vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn cấp xã; đẩy mạnh tuyên truyền chính sách tín dụng theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Nghị định 116/2018/NĐ-CP; phối hợp ngăn ngừa tình trạng tín dụng đen tại các vùng nông thôn.
- Đối với các tổ vay vốn: Lựa chọn tổ trưởng có uy tín, trách nhiệm và am hiểu kinh tế địa phương; duy trì nền nếp sinh hoạt tổ đúng quy ước; bình xét cho vay công khai, đúng đối tượng; chủ động đôn đốc thu nợ gốc và lãi đúng lịch hẹn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực tế tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh:
- Đánh giá đầy đủ quy mô hoạt động: Kênh cho vay qua tổ vay vốn duy trì 63 tổ (45 tổ Hội Nông dân, 18 tổ Hội Phụ nữ) với dư nợ đạt từ 156.871 triệu đồng (2021) lên đỉnh điểm 172.923 triệu đồng (2022) và đạt 165.884 triệu đồng (2023), chiếm tỷ trọng từ 11% đến 14% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
- Làm rõ cấu trúc kỳ hạn và chất lượng nợ: Vốn vay ngắn hạn tăng trưởng từ 60% lên 71% cơ cấu dư nợ tổ; nợ xấu của kênh tổ giảm từ 180 triệu đồng (2021) xuống 51 triệu đồng (2023). Tác giả phát hiện sự phân hóa rõ nét khi các tổ Hội Phụ nữ duy trì tỷ lệ nợ xấu 0%, trong khi toàn bộ nợ xấu phát sinh tại các tổ Hội Nông dân và tập trung ở các khoản vay trung hạn.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận chỉ rõ hiện tượng suy giảm số lượng thành viên vay vốn (từ 2.404 xuống 1.859 người) bắt nguồn từ biến động giá đất cục bộ khiến người dân chuyển nhượng bất động sản để thanh toán nợ ngân hàng trước hạn, cùng với rủi ro từ việc người dân vướng vào các dịch vụ tín dụng đen trả góp làm suy giảm khả năng trả nợ chính thức. Hệ thống giải pháp được phân định theo 3 cấp độ (chi nhánh, chính quyền/hội đoàn thể, tổ vay vốn) sát với thực tế địa bàn huyện Vĩnh Linh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu được công bố:
- Phạm vi dữ liệu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng cấp huyện (Agribank Vĩnh Linh) với chuỗi số liệu 3 năm (2021–2023), chưa thực hiện khảo sát so sánh đa chi nhánh trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Đề tài chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê của ngân hàng; chưa triển khai phiếu điều tra xã hội học định lượng sơ cấp đối với từng hộ vay để đo lường mức độ hài lòng về lãi suất, thủ tục và dịch vụ lưu động.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc kéo dài chuỗi dữ liệu sau năm 2023 để kiểm chứng hiệu quả mở rộng tổ sau đại dịch; kết hợp phương pháp khảo sát định lượng mẫu lớn đối với tổ viên và nghiên cứu tích hợp mô hình ngân hàng số, thanh toán dịch vụ công qua tài khoản của tổ viên tại khu vực nông thôn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế nông nghiệp và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về tín dụng nông thôn, tín dụng chính sách và quản trị rủi ro nợ xấu ngân hàng thương mại.
Đối với cán bộ quản trị tín dụng tại các chi nhánh Agribank và các tổ chức tín dụng nông thôn, khóa luận cung cấp tài liệu thực chứng chi tiết về quy trình phối hợp thu nợ lưu động tại trụ sở xã, mô hình quản lý của tổ vay vốn Hội Phụ nữ đạt hiệu quả nợ xấu bằng 0, cũng như bài học kinh nghiệm vận hành tổ vay vốn từ các địa bàn A Lưới, Quảng Trạch và Đakrông.
Câu hỏi thường gặp
1. Mạng lưới tổ vay vốn tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh được phân bổ như thế nào giữa các tổ chức hội đoàn thể?
Trong suốt giai đoạn 2021–2023, chi nhánh duy trì ổn định mạng lưới gồm 63 tổ vay vốn trên địa bàn toàn huyện, trong đó có 45 tổ thuộc sự quản lý của Hội Nông dân (chiếm 71,4%) và 18 tổ thuộc sự quản lý của Hội Liên hiệp Phụ nữ (chiếm 28,6%).
2. Chất lượng tín dụng và nợ xấu giữa tổ vay vốn Hội Nông dân và Hội Phụ nữ có sự khác biệt ra sao?
Có sự phân hóa tuyệt đối về chất lượng tín dụng: 18 tổ thuộc Hội Phụ nữ không phát sinh nợ xấu trong suốt 3 năm (nợ xấu bằng 0 triệu đồng, tỷ lệ 0%). Ngược lại, 100% nợ xấu của kênh tổ vay vốn phát sinh tại các tổ thuộc Hội Nông dân (180 triệu đồng năm 2021, giảm xuống 45 triệu đồng năm 2022 và là 51 triệu đồng năm 2023).
3. Cơ cấu dư nợ cho vay qua tổ vay vốn theo thời hạn biến động theo chiều hướng nào?
Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục qua các năm: đạt 94.123 triệu đồng (60% tổng dư nợ tổ) năm 2021, lên 112.400 triệu đồng (65%) năm 2022 và 117.778 triệu đồng (71%) năm 2023. Trong khi đó, dư nợ trung hạn giảm từ 62.748 triệu đồng (40%) năm 2021 xuống 48.106 triệu đồng (29%) năm 2023; nợ xấu của tổ vay vốn tập trung chủ yếu ở kỳ hạn trung hạn (chiếm trên 75%).
4. Vì sao số lượng thành viên tham gia các tổ vay vốn tại Agribank Vĩnh Linh lại giảm dần từ năm 2021 đến năm 2023?
Tổng số thành viên tham gia tổ giảm từ 2.404 người (năm 2021) xuống 2.263 người (năm 2022) và còn 1.859 người (năm 2023). Nguyên nhân là do kinh tế hộ gia đình phục hồi sau dịch, giá đất nông thôn tăng mạnh trong năm 2022 khiến nhiều hộ dân chuyển nhượng đất lấy tiền tất toán hợp đồng tín dụng trước hạn, dẫn đến việc rút khỏi tổ vay vốn sau khi trả hết nợ.
5. Ngân hàng thực hiện quy trình giải ngân và thu gốc, lãi đối với tổ viên tổ vay vốn như thế nào?
Ngân hàng phối hợp với UBND cấp xã ấn định ngày giao dịch định kỳ tại trụ sở xã bằng xe chuyên dùng. Cán bộ tín dụng gửi thông báo nợ trước ít nhất 2 ngày. Việc thu lãi qua tổ trưởng chỉ được áp dụng khi tổ viên có văn bản ủy quyền hợp pháp; cuối ngày toàn bộ số liệu tiền mặt và chứng từ được kiểm tra, đối chiếu khớp đúng trên hệ thống IPCAS trước khi nộp quỹ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Phú Long đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh giai đoạn 2021–2023 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp cụ thể. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của kênh tín dụng tổ trong tổng thể hoạt động của chi nhánh, sự vượt trội trong kiểm soát nợ xấu của các tổ thuộc Hội Phụ nữ và xu hướng dịch chuyển sang kỳ hạn ngắn hạn của người dân. Các nhóm giải pháp đề xuất gắn liền với thực tiễn quản lý địa phương, cung cấp cơ sở hữu ích cho việc mở rộng quy mô tín dụng nông nghiệp, nông thôn an toàn và hiệu quả.