CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XANH 1. Tổng quan về tín dụng xanh 1. Khái niệm tín dụng xanh Tăng trưởng xanh (TTX) đang là xu thế tất yếu, cách tiếp cận mới trong phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên giới hướng tới. Tăng trưởng xanh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, mà còn hướng tới phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái thiên nhiên.
Đặc biệt, TTX là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững đảm bảo phát triển kinh tế hiệu quả và bền vững đồng thời góp phần quan trọng vào thực hiện chống biến đổi khí hậu nhất là trong thời kỳ vấn đề môi trường đáng báo động như hiện nay. Xanh hoá ngân hàng đang là một trong những biện pháp góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Trong đó tín dụng xanh đang là một trong những hoạt động ngân hàng hướng tới với mục đích góp phần tăng trưởng xanh cho các hoạt động ngân hàng. Theo Aizawa và Yang (2010): “TDX là một trong số những giải pháp áp dụng để đối phó với các thách thức môi trường và xã hội của thế giới thông qua các công cụ tài chính”.
Có thể hiểu tín dụng xanh (Green Credit) là khoản vay mà các tổ chức tín dụng cho vay đối với các nhu cầu tiêu dùng, đầu tư, sản xuất kinh doanh không gây rủi ro đến môi trường như tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, các dự án tái tạo năng lượng,. góp phần cải thiện, bảo vệ hệ sinh thái chung của xã hội. Các dự án này có thể bao gồm cài đặt năng lượng tái tạo, các công trình tiết kiệm năng lượng, nông nghiệp bền vững, hệ thống quản lý chất thải, giao thông sạch và quy trình sản xuất thân thiện với môi trường (Yin & cộng sự, 2022). Ở Việt Nam, theo quan điểm của Thu Hà (2019), Trúc Minh (2019), Huyền Trang (2015), tín dụng xanh là việc các tổ chức tín dụng cho vay đối với các nhu cầu tiêu dùng, đầu tư, sản xuất, kinh doanh mà không gây rủi ro đến môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái chung.
Theo Trúc Minh (2019), khái niệm “xanh” cũng bao gồm các dự án có quy mô nhỏ, thân thiện với môi trường. Trần Trọng Phong và cộng sự (2016) cho rằng, tín dụng xanh là những khoản tín dụng mà ngân hàng cấp phát cho các dự án sản xuất, kinh doanh không gây rủi ro hoặc nhằm mục đích bảo vệ môi trường. Theo nghĩa rộng, tín dụng xanh là các khoản vay xanh dùng để tài trợ hoặc tái tài trợ một phần hoặc toàn bộ các dự án xanh (theo Hiệp hội Thị trường nợ (LMA). Các khoản vay xanh có thể là các khoản vay có kỳ hạn hoặc các khoản vay tuần hoàn.
Theo nghĩa hẹp, tín dụng xanh là một loại dịch vụ tài chính, nằm trong nhóm các khoản vay xanh và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống ngân hàng. 10 Từ các khái niệm TDX có thể hiểu: “TDX là những khoản tín dụng do các NHTM thực hiện cấp đối với các mục đích đầu tư, sản xuất hợp pháp và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường hoặc các dự án, phương án có mục tiêu là giảm ô nhiễm, bảo vệ môi trường, cải thiện hệ sinh thái chung của xã hội”. Đặc điểm tín dụng xanh Về tổng thể, đây là hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại dưới hình thức tiền tệ với các đặc điểm sau: - Tín dụng xanh cung cấp vốn cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất có tính bền vững như sản xuất sạch, nông nghiệp bền vững, tái tạo năng lượng,. không gây rủi ro cho môi trường - Các NHTM sẽ áp dụng những tiêu chí nhất định khi thẩm định cấp tín dụng đảm bảo những hoạt động, dự án được tài trợ bằng tín dụng xanh không gây tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội.
- Tín dụng xanh (TDX) huy động vốn từ nhiều nguồn như tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; hợp đồng ủy thác từ Ngân hàng trung ương (NHTW) hay Ngân hàng Nhà nước (NHNN); quỹ hỗ trợ tín dụng xanh từ các tổ chức quốc tế; hay trái phiếu xanh do NHTM phát hành. Việc huy động vốn xanh cần minh bạch, hiệu quả, tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế về TDX. Các ngân hàng cần có năng lực đánh giá và quản lý rủi ro liên quan. Chính sách hỗ trợ phù hợp từ Chính phủ đóng vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển TDX Như vậy, đặc điểm chính của TDX là hình thức tài chính phục vụ cho sự phát triển bền vững của xã hội.
Tín dụng xanh gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững của xã hội là mục tiêu phát triển nền kinh tế xanh, với hàm lượng phát thải carbon thấp. Các loại sản phẩm/hình thức tín dụng xanh Các loại sản phẩm TDX hiện đang được sử dụng bao gồm: - TDX song phương là TDX giữa ngân hàng thương mại và doanh nghiệp (NHTM). - Cho vay hợp vốn: Một nhóm ngân hàng tài trợ cho một dự án xanh, trong đó một ngân hàng đóng chức năng là trung gian xanh, quản lý và tập trung các tài liệu liên quan tới khoản vay. - TDX xoay vòng: chủ yếu tài trợ cho các dự án và hoạt động đầu tư xanh; đánh giá khả năng cho vay dựa trên các tiêu chuẩn ESG và áp dụng lãi suất vay dựa trên điểm đánh giá.
- Dòng tiền dài hạn: tài trợ cho các dự án xanh từ một dự án hoặc một danh mục các dự án làm tài sản bảo đảm cho khoản vay. Đối tượng tham gia tín dụng xanh Đối tượng tham gia tín dụng xanh (TDX) có thể bao gồm một loạt các cá nhân, tổ chức và tổ chức tài chính. Dưới đây là một số đối tượng thường tham gia trong các hoạt động tín dụng xanh: Ngân hàng và tổ chức tài chính: Các ngân hàng, tổ chức tài chính và cơ quan tín dụng thường là những đối tác chính trong việc cung cấp tài trợ và đầu tư cho các dự án và hoạt động có tác động tích cực đến môi trường và xã hội. Đây có thể là các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, tổ chức tín dụng phát triển, hoặc các tổ chức tài chính không dành lợi nhuận.
Công ty và doanh nghiệp: Các công ty và doanh nghiệp có thể là đối tác hoặc khách hàng của các tổ chức tài chính tham gia trong tín dụng xanh. Các doanh nghiệp này có thể hoạt động trong nhiều các lĩnh vực khác nhau như năng lượng có thể tái tạo, công nghệ xanh, quản lý chất thải, xây dựng xanh, và các ngành công nghiệp khác có tác động tích cực đến môi trường và xã hội. Chính phủ và cơ quan quản lý: Chính phủ và các cơ quan quản lý cũng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và hỗ trợ tín dụng xanh. Chính phủ có thể cung cấp các chính sách và quy định hỗ trợ, tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi cho các dự án xanh, và thậm chí là khách hàng của các dự án có tác động tích cực đến môi trường và xã hội.
Tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế: Các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế như các tổ chức phi chính phủ phát triển (NGO), các tổ chức quốc tế phát triển (IFIs) như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á, cũng thường tham gia vào các hoạt động tín dụng xanh, có thể là như là một bên cung cấp tài trợ, đối tác hoặc cung cấp chuyên môn và hỗ trợ kỹ thuật. Công chúng và cộng đồng: Công chúng và cộng đồng cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và hỗ trợ tín dụng xanh. Sự nhận thức và sự ủng hộ từ phía cộng đồng có thể giúp tạo ra áp lực cho các doanh nghiệp và tổ chức tài chính để thúc đẩy các dự án và hoạt động mang lại lợi ích cho môi trường. Tóm lại, đối tượng tham gia trong tín dụng xanh là một hệ thống đa dạng bao gồm các tổ chức tài chính, doanh nghiệp, cơ quan quản lý, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, và cộng đồng.
Sự hợp tác giữa các đối tượng này là cần thiết để thúc đẩy phát triển bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội. Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng xanh Nguyên tắc cấp tín dụng xanh 12 Theo Nguyên tắc tín dụng xanh được ban hành vào năm 2018 (gọi tắt là GLP 2018) bởi Hiệp hội thị trường tín dụng (Loan market Association) và Hiệp hội thị trường Tín dụng châu Á - Thái Bình Dương (Asia Pacific Loan Market Association) thì tín dụng xanh được cung cấp riêng để cấp vốn hoặc tái cấp vốn toàn bộ hoặc một phần các dự án xanh đủ điều kiện mới và/hoặc hiện có. Danh mục theo GLP 2018 bao gồm: Năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng hiệu quả; giao thông xanh; sản phẩm, các công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường và/hoặc thích nghi với nền kinh tế; quản lý nước bền vững và xử lý nước thải; tòa nhà xanh; nông lâm nghiệp bền vững; ngăn chặn và kiểm soát ô nhiễm. Theo Điều 149 Luật Bảo vệ môi trường 2020, tín dụng xanh được định nghĩa là nguồn vốn dành cho các dự án đầu tư mang lại lợi ích cho môi trường, bao gồm: “1.
Tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho dự án đầu tư sau đây: ● Khai thác hiệu quả tài nguyên: Ưu tiên sử dụng tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, giảm khai thác quá mức và bảo tồn cho thế hệ tương lai. Ứng phó biến đổi khí hậu: Hỗ trợ các dự án giảm thiểu khí thải nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu và xây dựng cộng đồng bền vững. ● Quản lý chất thải khoa học: Thúc đẩy giải pháp thu gom, xử lý, tái chế hiệu quả, giảm thiểu rác thải ra môi trường. ● Xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường: Hỗ trợ các dự án cải thiện chất lượng nước, không khí, đất, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
● Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên: Bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái, đa dạng sinh học, góp phần cân bằng sinh thái. ● Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: Bảo vệ khu vực có giá trị môi trường, bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm và đa dạng sinh học. ● Mang lại lợi ích môi trường khác: Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ xanh, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.