Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9 34 02 01) với đề tài "Phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Loan tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, hoàn thành vào tháng 12 năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường đang ảnh hưởng đến sự ổn định của môi trường sống và trở thành mối quan tâm chung trên phạm vi toàn cầu. Tại Việt Nam, hoạt động tín dụng xanh bước đầu được một số ngân hàng thương mại quan tâm triển khai, song lợi ích của việc chuyển đổi sang mô hình ngân hàng xanh vẫn chưa thực sự rõ ràng đối với các tổ chức tín dụng. Hoạt động cấp tín dụng hiện nay chủ yếu tập trung vào việc tài trợ các dự án xanh do Chính phủ đề xuất, trong khi các ngân hàng thương mại chưa thực sự chủ động tìm kiếm và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn này. Mức độ tham gia của các ngân hàng thương mại còn nhiều giới hạn xuất phát từ các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan, đòi hỏi cần có nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định mô hình định lượng về các yếu tố tác động đến sự phát triển của tín dụng xanh.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách góp phần phát triển tín dụng xanh trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
    • Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất hàm ý chính sách góp phần phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Hàm ý chính sách nào để góp phần phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Các lãnh đạo, cán bộ, nhân viên có thời gian công tác trên 5 năm và có kiến thức về tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào 15 ngân hàng thương mại có thị phần lớn (chiếm trên 60% thị phần) tại 6 tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam gồm: TP. Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. Hà Nội. Luận án không khảo sát các ngân hàng chính sách (Ngân hàng Phát triển Việt Nam - VDB, Ngân hàng Chính sách Xã hội - VBSP), các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015–2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi từ tháng 01/2022 đến tháng 07/2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển tài chính xanh và tín dụng xanh theo các nhóm nội dung:

                               CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐÃ LƯỢC KHẢO
   Nghiên cứu quốc tế                                                          Nghiên cứu trong nước
   - Bing & cs (2011): Thực thi chính sách TDX tại TQ                          - Viên Thế Giang & Võ Thị Mỹ Hương (2019):
   - Xiaowei & cs (2021): TDX và hiệu quả năng lượng                             Khái niệm và vai trò tài chính xanh
   - Zhang & cs (2021): Tác động TDX tới DN phát thải                          - Nguyễn Thế Chinh & Lại Văn Mạnh (2021):
   - Sumei & cs (2021): TDX và năng lực cốt lõi NHTM                             Kinh tế tuần hoàn và doanh nghiệp xanh
   - Sa (2020): So sánh quốc tế về sản phẩm TDX                                - Trần Thị Xuân Anh & Trần Thị Thu Hương (2021):
   - Chao & cs (2021): Công bố môi trường và tiếp cận TDX                        Bản chất và phân loại tín dụng xanh
   - Chen (2019): Chi phí và quy mô vay vốn của DN ngoài NN                    - Bùi Thị Hoàng Lan (2020): Quản lý rủi ro
   - Zhou & cs (2021): Hiệu quả phân bổ nguồn lực TDX                            môi trường - xã hội trong cấp tín dụng
   - Peng & cs (2018), Nanda & Bihari (2012): Nhu cầu tiếp cận vốn             - Tô Thị Ánh Dương (2020), Hoài Linh & cs (2021):
   - Batrancea & cs (2020): Chính sách tín dụng tại NHTM                         Đặc điểm và rào cản phát triển tín dụng xanh
  1. Nhóm nghiên cứu quốc tế về chính sách và cơ chế vận hành tín dụng xanh:

    • Bing và cộng sự (2011): Đánh giá việc thực hiện chính sách tín dụng xanh tại Trung Quốc từ cấp trung ương đến địa phương (tỉnh Giang Tô), chỉ ra các rào cản do tiêu chuẩn chưa rõ ràng và thiếu hụt thông tin môi trường.
    • Xiaowei và cộng sự (2021): Ứng dụng mô hình EBM (Epsilon-Based Measure) và thiết kế gián đoạn hồi quy (RDD) trên dữ liệu bảng 30 tỉnh, thành phố tại Trung Quốc (2000–2017), chứng minh chính sách tín dụng xanh thúc đẩy hiệu quả sử dụng năng lượng có sự phân hóa theo vùng.
    • Zhang và cộng sự (2021): Sử dụng phương pháp sai biệt trong sai biệt kết hợp ghép cặp điểm xu hướng (PSM-DID) trên các doanh nghiệp niêm yết sàn Thượng Hải và Thâm Quyến, chỉ ra tác động chuyển đổi hành vi của các doanh nghiệp thâm dụng năng lượng và phát thải.
    • Sumei và cộng sự (2021): Dùng phương pháp DID và DDD để đo lường tác động của Nguyên tắc Tín dụng Xanh năm 2012 đến năng lực cốt lõi của các ngân hàng thương mại Trung Quốc.
    • Sa (2020): So sánh chính sách tín dụng xanh quốc tế, khuyến nghị áp dụng Nguyên tắc Xích đạo và đa dạng hóa sản phẩm tài chính xanh.
    • Chao và cộng sự (2021): Phân tích dữ liệu 1.086 doanh nghiệp sản xuất niêm yết (2012–2017) về mối quan hệ giữa công bố thông tin môi trường, đổi mới xanh và khả năng tiếp cận vốn vay.
    • Chen (2019) và Zhou và cộng sự (2021): Kiểm định tác động của chính sách tín dụng xanh đến việc giảm chi phí tài chính cho doanh nghiệp xanh và hạn chế quy mô tín dụng của doanh nghiệp gây ô nhiễm.
    • Peng và cộng sự (2018), Nanda và Bihari (2012), Batrancea và cộng sự (2020): Phân tích các yếu tố nội tại và năng lực quản trị ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và cung ứng vốn tín dụng.
  2. Nhóm nghiên cứu trong nước về bối cảnh và thực trạng tín dụng xanh tại Việt Nam:

    • Viên Thế Giang và Võ Thị Mỹ Hương (2019): Hệ thống hóa khái niệm tài chính xanh và tăng trưởng xanh tại Việt Nam.
    • Nguyễn Thế Chinh và Lại Văn Mạnh (2021): Phân tích mô hình kinh tế tuần hoàn và vai trò của doanh nghiệp xanh.
    • Trần Thị Xuân Anh và Trần Thị Thu Hương (2021), Tô Thị Ánh Dương (2020), Bùi Thị Hoàng Lan (2020): Đánh giá thực trạng cấp tín dụng xanh, phân loại sản phẩm và quản lý rủi ro môi trường - xã hội trong hệ thống ngân hàng thương mại.
    • Hoài Linh và cộng sự (2021), Nguyễn Thị Ánh Ngọc và Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2021), Nguyễn Ngọc Khánh Linh và cộng sự (2021): Xem xét đặc điểm phân phối tín dụng và mục tiêu tái cấu trúc danh mục đầu tư theo hướng bền vững.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về tài chính xanh và ngân hàng xanh, các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây phần lớn dừng lại ở việc mô tả định tính, phân tích chính sách vĩ mô hoặc tiếp cận từ phía nhu cầu của doanh nghiệp vay vốn. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  • Xây dựng thang đo toàn diện phản ánh khái niệm phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Thiết lập và kiểm định mô hình định lượng đa biến đo lường đồng thời 8 nhóm yếu tố tác động đến phát triển tín dụng xanh dựa trên góc nhìn thực tế của cán bộ, nhân viên trực tiếp làm việc tại các ngân hàng thương mại lớn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết và khái niệm nền tảng

Luận án sử dụng các khung lý thuyết kinh tế và ngân hàng chuẩn mực:

  • Kinh tế xanh (Green economy): Định nghĩa theo UNEP (2011) và UNESCAP (2012), kinh tế xanh là nền kinh tế nâng cao phúc lợi xã hội và công bằng, giảm thiểu nguy cơ suy thoái môi trường dựa trên 5 nguyên tắc: Phúc lợi, Công bằng, Ranh giới hành tinh, Hiệu quả và đầy đủ, Quản trị tốt (Xie & Liu, 2019).
  • Tài chính xanh (Green finance): Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ tài chính hướng đến việc giảm thiểu khí thải nhà kính và ô nhiễm môi trường (UNEP, 2016; Xiaowei & cs, 2021).
  • Tăng trưởng xanh (Green growth): Phương thức kết hợp giữa việc sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo tồn hệ sinh thái, bám sát Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 và Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Ngân hàng xanh (Green banking): Hoạt động ngân hàng đáp ứng 2 điều kiện: cung cấp sản phẩm dịch vụ xanh trong ngắn hạn và xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn gắn liền với trách nhiệm môi trường và xã hội (Lalon, 2015; Mustafizur & cs, 2013; Quyết định số 1604/QĐ-NHNN).
  • Doanh nghiệp xanh (Green business): Tổ chức cam kết giảm thiểu tác động tiêu cực đến sinh thái trong suốt chu trình hoạt động sản xuất kinh doanh (Nguyễn Thế Chinh & Lại Văn Mạnh, 2021).

Khung các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá tín dụng xanh

Luận án xác định 8 yếu tố độc lập tác động đến Phát triển tín dụng xanh (PTTDX):

Ký hiệu Tên yếu tố ảnh hưởng Nội hàm khái niệm theo luận án
CLNNL Chất lượng nguồn nhân lực Năng lực chuyên môn, kỹ năng thẩm định dự án xanh và hiểu biết môi trường của nhân sự ngân hàng (Trần Kim Dung, 2019).
CLMK Chiến lược Marketing Hoạt động quảng bá sản phẩm xanh, định vị thương hiệu ngân hàng thân thiện với môi trường (Philip & Keller, 2020).
NLTC Năng lực tài chính Quy mô vốn chủ sở hữu, chi phí vốn và khả năng đáp ứng hệ số an toàn vốn (Mengze & Wei, 2013).
CNNH Công nghệ ngân hàng Hạ tầng công nghệ số, xử lý dữ liệu và hệ thống quản trị thanh toán không tiền mặt (Nguyễn Thị Loan & cs, 2022).
QTRR Quản trị rủi ro Quy trình nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro môi trường - xã hội trong cấp tín dụng (Allet & Hudon, 2015).
KPL Khung pháp lý Các quy định pháp luật và văn bản hướng dẫn về hoạt động tín dụng xanh và bảo vệ môi trường (Duan & Niu, 2011).
CSHT Chính sách hỗ trợ Cơ chế tái cấp vốn, ưu đãi lãi suất và tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ phía cơ quan quản lý (Miroshnichenko & Mostovaya, 2019).
CSMT Chính sách môi trường Hệ thống thể chế và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của quốc gia áp dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh (Qin & cs, 2018).

Tiêu chí đánh giá sự phát triển của hoạt động tín dụng xanh gồm: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng xanh, tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay, sự phát triển thị phần, hệ thống kênh phân phối (truyền thống và hiện đại), tỷ lệ nợ xấu (theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN), sự đa dạng của sản phẩm tín dụng xanh và tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp qua hai giai đoạn:

                            QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
[GIAI ĐOẠN 1: NGHIÊN CỨU SƠ BỘ]                                   [GIAI ĐOẠN 2: NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC]
  • Nghiên cứu sơ bộ:
    • Định tính: Thực hiện thảo luận nhóm với 30 nhà quản lý (gồm trưởng/phó chi nhánh, trưởng/phó phòng giao dịch, tổ trưởng bộ phận tín dụng) của 15 ngân hàng thương mại để hoàn thiện thang đo.
    • Định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm 400 phiếu để đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Nghiên cứu chính thức:
    • Thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi 1.050 cán bộ, nhân viên (mỗi ngân hàng chọn 70 người) tại 15 ngân hàng thương mại thuộc Top 15 Vietnam Report.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại $N = 10.000$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng và tính cần thiết của đề tài. Tác giả chỉ ra bối cảnh Việt Nam đã ban hành các chủ trương lớn như Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 về Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011–2020, Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/03/2014 về Kế hoạch hành động quốc gia và Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24/03/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã gia nhập Mạng lưới Ngân hàng Bền vững (Sustainable Banking Network - SBN) từ năm 2012.

Chương 1 xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát tập trung vào 15 ngân hàng thương mại lớn tại 6 tỉnh, thành phố (TP. Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà Nội) với mẫu khảo sát chính thức 1.050 cán bộ, nhân viên.

                  DANH SÁCH 15 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG PHẠM VI KHẢO SÁT

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng gồm kinh tế xanh, tài chính xanh, tăng trưởng xanh, ngân hàng xanh và doanh nghiệp xanh. Chương này phân tích chi tiết đặc điểm tín dụng xanh so với tín dụng truyền thống, mục tiêu, vai trò và phân loại tín dụng xanh (theo thời hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; theo mục đích: sản xuất - lưu thông và tiêu dùng; theo tính chất bảo đảm: có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm).

Tác giả phân tích các chính sách liên quan tại Việt Nam như Thông tư số 27/2015/TT-NHNN (cho vay trồng rừng sản xuất, chăn nuôi với mức 15 triệu đồng/ha, thời hạn tối đa 20 năm, lãi suất 1,2%/năm qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Ngân hàng Chính sách Xã hội) và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN.

Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 8 giả thuyết tương ứng với 8 yếu tố tác động cùng chiều (+) đến Phát triển tín dụng xanh:

                            MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CỦA TÁC GIẢ

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp.

  • Phần nghiên cứu định tính phân tích kết quả thảo luận nhóm với 30 nhà quản lý ngân hàng để sàng lọc và hiệu chỉnh các biến quan sát.
  • Thiết kế bảng hỏi khảo sát và thực hiện kiểm tra sơ bộ trên 400 đáp viên. Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu, phân tích EFA sơ bộ trích xuất các nhân tố phù hợp với cấu trúc lý thuyết.
  • Quy trình nghiên cứu chính thức trình bày phương thức thu thập mẫu thuận tiện với 1.050 phiếu khảo sát hợp lệ từ 15 ngân hàng thương mại, quy chuẩn hóa dữ liệu và trình bày các bước kiểm định thống kê trên SPSS 20.0 và AMOS.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp bức tranh thực trạng và kết quả kiểm định mô hình định lượng:

  1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Tổng số 1.050 đáp viên được phân bổ đều cho 15 ngân hàng thương mại (70 người/ngân hàng). Mẫu được phân tích chi tiết theo đối tượng trả lời, giới tính, tình trạng hôn nhân, độ tuổi, mức thu nhập và thời gian công tác.
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả các thang đo của 8 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cao, hệ số tương quan biến - tổng phù hợp.
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và khẳng định (CFA): Kiểm định KMO and Bartlett's Test đạt mức ý nghĩa thống kê; phương sai trích và hệ số tải nhân tố (Factor loading) của các biến quan sát đều thỏa mãn tiêu chuẩn. Mô hình đo lường CFA đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thực tế.
  4. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc chỉ ra rằng tất cả 8 yếu tố đều có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến phát triển tín dụng xanh với mức ý nghĩa $p < 0,05$ (5%).
  5. Kiểm định Bootstrap: Thực hiện với số lần lặp lại $N = 10.000$ xác nhận tính ổn định và độ tin cậy của các ước lượng trong mô hình.
  6. Kiểm định ANOVA và T-test: Phân tích sự khác biệt trong đánh giá phát triển tín dụng xanh theo các đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, thời gian công tác, giới tính, tình trạng hôn nhân).

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Dựa trên kết quả định lượng, chương 5 thảo luận kết quả và sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhóm hàm ý chính sách cho hệ thống ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý:

  • Hàm ý về Năng lực tài chính: Tăng cường quy mô vốn chủ sở hữu, đa dạng hóa nguồn vốn huy động xanh dài hạn.
  • Hàm ý về Quản trị rủi ro: Xây dựng và áp dụng quy trình thẩm định rủi ro môi trường - xã hội theo chuẩn quốc tế.
  • Hàm ý về Chính sách hỗ trợ: Ngân hàng Nhà nước áp dụng các cơ chế ưu đãi về tái cấp vốn, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các khoản tín dụng xanh.
  • Hàm ý về Chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên sâu về đánh giá dự án thân thiện môi trường.
  • Hàm ý về Chiến lược Marketing: Đẩy mạnh truyền thông các gói tín dụng xanh và nâng cao hình ảnh thương hiệu bền vững.
  • Hàm ý về Chính sách môi trường: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan môi trường để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.
  • Hàm ý về Công nghệ ngân hàng: Ứng dụng công nghệ số và phân tích dữ liệu lớn để tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng.
  • Hàm ý về Khung pháp lý: Hoàn thiện các tiêu chuẩn phân loại dự án xanh và hướng dẫn cấp tín dụng đồng bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Luận án tổng hợp, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng xanh và phát triển tín dụng xanh trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại các quốc gia đang phát triển.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) bao gồm 8 nhóm yếu tố tác động cùng chiều đến phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam gồm: Chính sách hỗ trợ, Năng lực tài chính, Chiến lược Marketing, Công nghệ ngân hàng, Chất lượng nguồn nhân lực, Quản trị rủi ro, Khung pháp lý và Chính sách môi trường.
  3. Bổ sung hệ thống thang đo chuẩn hóa đối với các khái niệm nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị ngân hàng xanh tại Việt Nam, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn chính sách

  1. Cung cấp dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn với 1.050 cán bộ nhân viên tại 15 ngân hàng thương mại lớn, phản ánh khách quan thực trạng và mức độ ưu tiên của các yếu tố thúc đẩy tín dụng xanh.
  2. Chỉ rõ chiều hướng tác động cùng chiều của cả 8 yếu tố, giúp ban lãnh đạo các ngân hàng thương mại nhận diện rõ các trọng tâm cần đầu tư nguồn lực (từ công nghệ, nhân sự đến quản trị rủi ro).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước (ưu đãi dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, khung thẩm định) và các ngân hàng thương mại nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh theo định hướng của Chính phủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Luận án chỉ tập trung vào 15 ngân hàng thương mại lớn chiếm thị phần chi phối, chưa khảo sát các ngân hàng chính sách (VDB, VBSP), chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát định lượng được thực hiện tập trung tại 6 tỉnh, thành phố lớn, chưa bao phủ toàn bộ các địa phương trên cả nước.
  • Phương pháp lấy mẫu: Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp thuận tiện, có thể ảnh hưởng nhất định đến tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ nhân sự ngành ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh và các tổ chức tín dụng chính sách tại Việt Nam.
  • Mở rộng không gian địa lý tới các vùng kinh tế trọng điểm khác và khu vực nông thôn.
  • Bổ sung thêm các biến trung gian, biến điều tiết hoặc các yếu tố mới xuất hiện khi hệ thống văn bản pháp lý về thị trường tín dụng xanh và trái phiếu xanh tiếp tục hoàn thiện.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế môi trường: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp thảo luận nhóm 30 chuyên gia và phân tích SEM mẫu lớn (1.050 quan sát), cùng hệ thống thang đo 8 yếu tố tác động.
  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo kết quả đánh giá thực nghiệm để xây dựng chiến lược kinh doanh ngân hàng xanh, thiết lập quy trình quản trị rủi ro môi trường và bố trí nguồn lực tài chính, công nghệ, nhân sự phù hợp.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài nguyên & Môi trường: Tham khảo các kiến nghị thực tiễn về cơ chế tái cấp vốn, quy chuẩn phân loại dự án xanh và hoàn thiện khung pháp lý tín dụng xanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xanh tại các NHTM Việt Nam?

Luận án xác định và kiểm định mô hình gồm 8 yếu tố: (1) Chính sách hỗ trợ, (2) Năng lực tài chính, (3) Chiến lược Marketing, (4) Công nghệ ngân hàng, (5) Chất lượng nguồn nhân lực, (6) Quản trị rủi ro, (7) Khung pháp lý và (8) Chính sách môi trường. Cả 8 yếu tố này đều có tác động cùng chiều (+) đến phát triển tín dụng xanh ở mức ý nghĩa thống kê 5% ($p < 0,05$).

2. Cỡ mẫu khảo sát và đối tượng khảo sát của luận án được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu sơ bộ khảo sát định tính thông qua thảo luận nhóm 30 nhà quản lý ngân hàng và định lượng sơ bộ với 400 cán bộ nhân viên. Nghiên cứu định lượng chính thức thực hiện phỏng vấn 1.050 cán bộ, nhân viên có thời gian công tác trên 5 năm tại 15 ngân hàng thương mại (70 người/ngân hàng) thuộc 6 tỉnh, thành phố lớn.

3. Danh sách 15 ngân hàng thương mại được lựa chọn khảo sát trong luận án gồm những ngân hàng nào?

15 ngân hàng gồm: Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV, Techcombank, Sacombank, MB, VPBank, ACB, SHB, VIB, Việt Á, Eximbank, Đông Á và SCB (chiếm trên 60% thị phần hệ thống ngân hàng thương mại).

4. Luận án sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nào để kiểm định mô hình?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS để thực hiện: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định lặp lại Bootstrap với $N = 10.000$ và phân tích phương sai ANOVA/T-test.

5. Văn bản chính sách nào của ngành ngân hàng về tín dụng xanh được phân tích trọng tâm trong luận án?

Các văn bản pháp lý chính gồm: Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24/03/2015, Quyết định số 1552/QĐ-NHNN ngày 06/08/2015, Quyết định số 1604/QĐ-NHNN ngày 07/08/2018, Thông tư số 27/2015/TT-NHNN ngày 15/12/2015 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quốc Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng xanh và đo lường thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với mẫu khảo sát 1.050 cán bộ nhân viên tại 15 ngân hàng thương mại, nghiên cứu đã chứng minh cả 8 yếu tố giả thuyết (Chính sách hỗ trợ, Năng lực tài chính, Chiến lược Marketing, Công nghệ ngân hàng, Chất lượng nguồn nhân lực, Quản trị rủi ro, Khung pháp lý, Chính sách môi trường) đều có tác động tích cực cùng chiều đến phát triển tín dụng xanh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất 8 nhóm hàm ý chính sách góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng xanh và thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh quốc gia trong giai đoạn tiếp theo.