Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 93 10 102) của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Dũng có tiêu đề "Chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Văn Dũng và TS. Nguyễn Quốc Việt, hoàn thành vào năm 2018.
Về tính cấp thiết, tác giả nêu rõ trong giai đoạn vừa qua, Nhà nước đã ban hành và thực thi nhiều chính sách nhằm định hướng, vận hành thị trường nhà ở, phục vụ nhu cầu dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thị trường nhà ở Việt Nam đã bộc lộ những hạn chế lớn: phát triển mang tính tự phát, thiếu minh bạch, tỷ trọng giao dịch phi chính thức còn cao; cơ cấu cung – cầu mất cân đối khiến đại bộ phận cư dân đô thị và người lao động có thu nhập thấp khó tiếp cận nơi ở; tình trạng đầu cơ và kích cầu ảo gây nên các đợt sốt giá phức tạp, đẩy rủi ro nợ xấu sang hệ thống ngân hàng thương mại. Bất ổn này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đô thị hóa, an sinh xã hội và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận thị trường nhà ở dưới góc độ luật học, kỹ thuật quy hoạch, kinh tế học vi mô hoặc xem xét phân tán các công cụ tài chính, đất đai riêng lẻ; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và cập nhật về chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị, lấy việc giải quyết quan hệ lợi ích và đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa các chủ thể làm trọng tâm.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ những ưu điểm và hạn chế của chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số theo văn bản:
- Hoàn thiện và làm mới những vấn đề lý luận về chính sách phát triển thị trường nhà ở dưới góc độ Kinh tế chính trị.
- Vận dụng những lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để phân tích thực trạng chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam, từ đó đánh giá ưu điểm và nhược điểm của hệ thống chính sách này.
- Phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến thị trường nhà ở, đưa ra các quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam trong thời gian tới.
Hai câu hỏi nghiên cứu cơ bản được tác giả xác định ở phần mở đầu:
- Chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam có những ưu điểm và hạn chế, bất cập nào?
- Chính sách phát triển thị trường nhà ở cần được hoàn thiện như thế nào để khắc phục những hạn chế, bất cập đó, thúc đẩy thị trường nhà ở phát triển?
Bên cạnh đó, tác giả cụ thể hóa thành 4 vấn đề nghiên cứu chi tiết: (i) Đặc điểm khác biệt của thị trường nhà ở và tác động của quan hệ lợi ích kinh tế đến sự vận động của thị trường; (ii) Cấu trúc các chính sách bộ phận và sự phối hợp giữa chúng; (iii) Thực trạng ưu, nhược điểm của chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam giai đoạn 2005-2017; (iv) Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng và bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị, xem xét chính sách như công cụ can thiệp của Nhà nước nhằm phát huy ưu việt, khắc phục khuyết tật thị trường và đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:
- Về nội dung: Luận án chỉ tập trung vào chính sách của Nhà nước trung ương (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành); không nghiên cứu chính sách phát triển thị trường nhà ở riêng biệt của từng địa phương; không đi sâu vào thị trường đất đai và các phân khúc bất động sản phi nhà ở.
- Về không gian: Tập trung vào thị trường nhà ở tại các đô thị lớn; không khảo sát khu vực nông thôn và không nghiên cứu thị trường nhà ở phi chính thức.
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng chính sách từ năm 2005 (thời điểm ban hành Luật Nhà ở năm 2005) đến năm 2017; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước theo 3 nhóm chủ đề:
Thứ nhất, các công trình về nhà ở và thị trường nhà ở: Nghiên cứu quốc tế của Chris Mayer (2011) về bong bóng nhà ở; Jingchun Lin (2011) về phân tích nhà ở giá rẻ tại Quảng Châu; J. Byrne (2007) về chính sách đất đai và đô thị; Sheng và Mehta (2008), Budinich (2006) về khuôn khổ giải quyết nhà ở cho dân nghèo và người thu nhập thấp đô thị; G. Jois (2007) về khủng hoảng nhà ở giá rẻ tại Mỹ; J. Chen (2010), E.E. Glaser (2006) về độ co giãn của nguồn cung nhà ở; Youqin Huang (2003), Youqin Huang và William A. Clark (2002) về ảnh hưởng của thể chế tới lựa chọn sở hữu nhà ở; Ronald Buye và J. Doling (2014) về chiến lược cung ứng nhà ở tại các nước Đông Á và Uganda; Robinson (1991) cùng các nghiên cứu về hệ số khả năng mua nhà (HAI), hệ số giá trên thu nhập (PIR), tỷ số tiền thuê trên thu nhập (RIR) và phương pháp thu nhập còn lại. Các nghiên cứu tài chính nhà ở của W.D. Fisher (1997), Smith (2001), Arjen Van Dijkhuizen (2004), John Ryding (1990), Ngân hàng Thế giới (1999), Ủy ban Châu Âu (2005), Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB (2005). Tại Việt Nam, Trần Kim Chung (2015) đã phân tích 10 năm phát triển thị trường bất động sản (2004-2014) qua 4 chu kỳ bùng nổ, giằng co, suy thoái và phục hồi, ghi nhận sự xuất hiện của phân khúc nhà ở giá thấp nhưng chưa làm rõ cơ chế thể chế và vận động cung - cầu của phân khúc này.
Thứ hai, các công trình về quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở: Các nghiên cứu của Nguyễn Dũng Tiến (2006), Nguyễn Đình Bồng và cộng sự (2005), hội thảo của Bộ Xây dựng (2011) về chiến lược nhà ở quốc gia. Các tác giả Nguyễn Văn Thạo (2005) nghiên cứu vấn đề sở hữu; Nguyễn Văn Hoàng (2010), Trần Tú Cường (2008), Lê Văn Bình (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước và công cụ tài chính; Bùi Ngọc Tuân (2005), Đoàn Văn Trường (1999) phân tích phương pháp định giá bất động sản. Tuy nhiên, các tác giả chưa đi sâu phân tích đặc thù kinh tế chính trị của hàng hóa nhà ở để thiết lập công cụ điều tiết vĩ mô đồng bộ.
Thứ ba, các công trình về chính sách phát triển thị trường nhà ở: Lê Xuân Bá và Trần Kim Chung (2006), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương CIEM (2008), Trần Kim Chung (2009), Nguyễn Văn Sửu (2010), Ngô Cảnh Quy (2012), Đinh Văn Ân (2011), Phạm Thị Mộng Hoa và Lâm Mai Lan (2000), Phạm Hữu Nghị (2002), Lê Văn Đính và Hồ Ký Minh (2013). Đáng chú ý, Nguyễn Thị Hải Lý (2013) phân tích chính sách can thiệp phía cung và phía cầu đối với nhà ở cho người thu nhập thấp; Hoàng Hữu Phê và cộng sự (2014) vận dụng lý thuyết vị thế - chất lượng để chỉ ra hiện tượng lệch pha phân khúc cao cấp tại Hà Nội.
Vị trí của luận án: Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu về quy luật vận động của thị trường bất động sản, nhưng định vị khoảng trống riêng biệt: tiếp cận chính sách phát triển thị trường nhà ở dưới giác độ kinh tế chính trị, xem xét mức độ tương hợp giữa chính sách và thị trường, đặt việc điều hòa quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp phát triển nhà ở và người tiêu dùng làm sợi chỉ đỏ xuyên suốt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích chính sách dựa trên các khái niệm nền tảng:
- Nhà ở: Sản phẩm xây dựng dùng để ở và phục vụ sinh hoạt, gắn liền với đất đai, có giá trị lớn, tính bền vững cao và hao mòn chậm.
- Thị trường nhà ở: Tổng thể các giao dịch về quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở thông qua quan hệ hàng hóa - tiền tệ trong không gian, thời gian xác định.
- Chính sách phát triển thị trường nhà ở: Hệ thống quan điểm, mục tiêu và công cụ can thiệp của Nhà nước vào thị trường (dựa trên lý luận chính sách công của Peter Aucoin 1971, William Jenkins 1978, Thomas R. Dye 1984) nhằm phát huy các ưu việt, khắc phục khuyết tật và định hướng thị trường phát triển lành mạnh, hài hòa lợi ích kinh tế.
Khung phân tích của luận án (Hình 1) gồm 4 cấu phần:
- Mục tiêu chính sách: Thúc đẩy tăng trưởng, đáp ứng nhu cầu ở, ổn định thị trường và đảm bảo công bằng xã hội.
- Nội dung các nhóm chính sách bộ phận:
- Nhóm tạo lập điều kiện và phát huy ưu việt thị trường (sở hữu, đất đai, quy hoạch, gia nhập/rút lui thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức môi giới).
- Nhóm khắc phục khuyết tật thị trường (ổn định thị trường, quản lý giá, cung cấp thông tin, chính sách thuế).
- Nhóm định hướng theo mục tiêu phát triển quốc gia (nhà ở xã hội, quản lý thị trường).
- Điều kiện thực hiện: Ổn định kinh tế - chính trị - xã hội; năng lực bộ máy và đội ngũ cán bộ.
- Hệ thống 8 tiêu chí đánh giá chính sách: Tính phù hợp, Tính hệ thống (thống nhất), Tính minh bạch, Tính hiệu lực, Tính hiệu quả, Tính công bằng, Tính khả thi và Mức độ thực hiện mục tiêu của chính sách.
Khung lý thuyết lợi ích kinh tế xác định các chủ thể chính: doanh nghiệp cung ứng (tối đa hóa lợi nhuận), người mua nhà (tối ưu hóa chi phí và thỏa mãn nhu cầu ở), bên môi giới trung gian (tối ưu hóa phí dịch vụ), Nhà nước (tối đa hóa nguồn thu thuế và duy trì ổn định kinh tế - xã hội), bên cạnh lợi ích của người lao động và hệ thống ngân hàng thương mại.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng hướng tiếp cận kinh tế chính trị và kinh tế - xã hội, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngoại lai như tâm lý nhất thời, tập quán cục bộ hoặc biến động lãi suất ngắn hạn để nhận diện bản chất kinh tế chính trị của chính sách.
- Phương pháp lôgíc và lịch sử: Xây dựng hệ thống phạm trù lý luận, đối chiếu với diễn biến thị trường và kinh nghiệm thực thi chính sách của Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng đồng bộ qua các chương để khảo sát văn bản pháp quy, đánh giá số liệu và đúc rút giải pháp.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thiết kế bảng hỏi theo thang đo 5 mức độ (từ 1 đến 5) để đo lường 8 tiêu chí đánh giá chính sách. Khảo sát thực hiện với 2 nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý nhà nước: Phát 72 phiếu, thu về 55 phiếu hợp lệ (5 cán bộ cấp cục chiếm 9%; 6 cán bộ cấp phòng chiếm 10,9%; 43 chuyên viên chiếm 78%; 1 cố vấn cao cấp chiếm 1,18%).
- Cán bộ quản lý doanh nghiệp: Phát 63 phiếu, thu về 45 phiếu hợp lệ (21 Chủ tịch/Tổng giám đốc/Phó Tổng giám đốc chiếm 47%; 7 Giám đốc/Phó Giám đốc chiếm 15,6%; 9 Trưởng/Phó phòng chiếm 20%; 8 Chuyên viên chiếm 19%).
- Phương pháp thống kê: Dùng phần mềm Microsoft Excel xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp và dữ liệu thứ cấp từ Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê.
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu hợp lệ |
Cơ cấu chức danh chính |
| Cán bộ quản lý nhà nước |
72 |
55 |
Cục (9%), Phòng (10,9%), Chuyên viên (78%), Cố vấn (1,18%) |
| Cán bộ quản lý doanh nghiệp |
63 |
45 |
Lãnh đạo cấp cao (47%), Giám đốc/Phó GĐ (15,6%), Phòng ban (20%), Khác (19%) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về thị trường nhà ở và chính sách phát triển thị trường nhà ở
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích các luận điểm về bản chất hàng hóa nhà ở, cơ chế can thiệp của chính quyền đô thị vào việc cung ứng nhà ở xã hội và nhà ở giá rẻ. Điểm lại các công trình về quản lý nhà nước, định giá bất động sản, tài chính nhà ở và các nghiên cứu đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đất đai, Luật Nhà ở).
Từ việc tổng thuật, chương 1 khẳng định khoảng trống tri thức: các nghiên cứu trước chưa giải quyết một cách toàn diện mối quan hệ lợi ích kinh tế trong chính sách phát triển thị trường nhà ở tại Việt Nam, đặc biệt là sự thiếu vắng các khảo sát thực nghiệm đánh giá mức độ tương thích giữa công cụ chính sách của trung ương với thực tiễn vận động của thị trường đô thị.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển thị trường nhà ở
Chương 2 làm rõ 5 đặc điểm kinh tế của hàng hóa và thị trường nhà ở:
- Hàng hóa có giá trị rất lớn, đòi hỏi lượng vốn tích lũy cao.
- Thị trường mang tính vùng, miền sâu sắc do gắn liền với vị trí địa lý cố định.
- Người mua chỉ có đủ thông tin về hàng hóa trong quá trình sử dụng thực tế (thông tin bất cân xứng cao).
- Cung nhà ở phản ứng rất chậm so với biến động về cầu và giá cả do chu kỳ chuẩn bị đầu tư và thi công kéo dài.
- Tác động lan tỏa mạnh mẽ tới thị trường vốn, thị trường lao động và vật liệu xây dựng.
Tác giả phân tích 4 ưu việt (thỏa mãn nhu cầu ở, kích thích tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành sang khu vực II, thúc đẩy thể chế kinh tế thị trường) và chỉ ra 5 khuyết tật nội tại của thị trường nhà ở: tính bất ổn định (bong bóng) cao; sản phẩm mang tính độc quyền vị trí; bất cân xứng thông tin trầm trọng; thị trường dễ tổn thương và lan truyền rủi ro; người có thu nhập thấp khó hoặc không thể tiếp cận nhà ở theo nguyên tắc thị trường tự do.
Chương này cấu trúc 3 nhóm chính sách bộ phận (tạo lập điều kiện, khắc phục khuyết tật, định hướng mục tiêu quốc gia) và thiết lập 8 tiêu chí đánh giá chính sách. Nghiên cứu kinh nghiệm của 4 quốc gia:
- Hoa Kỳ: Phát triển hệ thống tài chính thế chấp thứ cấp (Fannie Mae, Freddie Mac), các chương trình trợ cấp phiếu thuê nhà (Section 8).
- Hàn Quốc: Thành lập Quỹ Nhà ở Quốc gia, sử dụng công cụ thuế và kiểm soát giá bán trần để chống đầu cơ.
- Singapore: Mô hình cơ quan duy nhất là Ủy ban Phát triển Nhà ở (HDB) kết hợp Quỹ Phòng xa Trung ương (CPF), giải quyết nhà ở cho trên 80% dân cư.
- Trung Quốc: Quá trình cải cách chế độ nhà ở đô thị từ năm 1995-2005, chuyển từ phân phối hiện vật sang thị trường hóa gắn với chương trình nhà ở giá rẻ do chính quyền cấp tỉnh phụ trách.
Bài học kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam gồm: xác định rõ phân giới giữa nhà ở thương mại và nhà ở xã hội; kiểm soát đầu cơ bằng công cụ thuế; xây dựng hệ thống tài chính nhà ở dài hạn; công khai quy hoạch và chuẩn hóa thông tin giao dịch.
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam
Chương 3 phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng: tốc độ tăng trưởng kinh tế (Bảng 3.1: giai đoạn 2012-2016), thu nhập bình quân đầu người (Bảng 3.2), tỷ lệ nghèo (Bảng 3.3: 2010-2016), kim ngạch xuất nhập khẩu (Bảng 3.4), dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Bảng 3.5: giai đoạn 1988-2016) và tổ chức bộ máy quản lý.
Thực trạng các nhóm chính sách bộ phận giai đoạn 2005-2017:
- Chính sách tạo lập điều kiện: Luật Nhà ở 2005 và 2014 đã mở rộng quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức, cá nhân, bao gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài; chính sách giao đất, thu hồi đất và đấu giá quyền sử dụng đất; hỗ trợ vốn thông qua gói tín dụng ưu đãi 30.000 tỷ đồng (Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013); hình thành hệ thống sàn giao dịch bất động sản.
- Chính sách khắc phục khuyết tật: Thực thi các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản đóng băng giai đoạn 2011-2013; quy định khung giá đất và phương pháp định giá; chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế chuyển nhượng bất động sản 2%.
- Chính sách định hướng theo mục tiêu quốc gia: Chính sách nhà ở xã hội cho 10 nhóm đối tượng khó khăn; quy định dành 20% quỹ đất trong các dự án nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội; quy định bảo lãnh ngân hàng đối với bán nhà ở hình thành trong tương lai.
Đánh giá chính sách qua điều tra khảo sát thực tế (Bảng 3.6 đến Bảng 3.13):
- Tính phù hợp (Bảng 3.6): Chính sách sở hữu nhà ở được đánh giá cao nhất; chính sách đất đai và cung cấp thông tin bị đánh giá thấp do quy định giải phóng mặt bằng phức tạp và định giá đất chưa sát giá thị trường.
- Tính hệ thống, thống nhất (Bảng 3.7): Tồn tại xung đột, chồng chéo giữa Luật Nhà ở, Luật Đất đai, Luật Đầu tư và Luật Xây dựng trong phê duyệt chủ trương và thủ tục chấp thuận đầu tư dự án.
- Tính minh bạch (Bảng 3.8): Minh bạch thông tin thị trường và công tác quy hoạch bị đánh giá ở mức thấp; thông tin giao dịch chủ yếu mang tính phân tán, thiếu hệ thống dữ liệu quốc gia tập trung.
- Tính hiệu lực (Bảng 3.9) và Tính hiệu quả (Bảng 3.10): Tình trạng xây dựng không phép, sai phép và vi phạm hợp đồng còn diễn biến phức tạp; hiệu quả giải ngân gói tín dụng và phát triển quỹ nhà ở xã hội chưa đạt chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
- Tính công bằng (Bảng 3.11) và Tính khả thi (Bảng 3.12): Thủ tục xét duyệt đối tượng mua nhà ở xã hội rườm rà; chính sách thuế chưa điều tiết được tình trạng đầu cơ găm giữ nhiều bất động sản; người thu nhập thấp tại đô thị vẫn gặp rào cản tài chính lớn.
- Bảng 3.13 chỉ ra các nguyên nhân hạn chế: Năng lực cán bộ thực thi chưa đồng đều; công tác phối hợp liên ngành lỏng lẻo; tư duy can thiệp còn mang nặng mệnh lệnh hành chính; xung đột lợi ích giữa cơ quan quản lý, chủ đầu tư dự án và người dân chưa được dung hòa.
| Nhóm chính sách bộ phận |
Ưu điểm chính đã đạt được |
Hạn chế, bất cập cốt lõi |
| Tạo lập điều kiện phát triển |
Mở rộng quyền sở hữu nhà ở; huy động nguồn lực xã hội hóa phát triển đô thị. |
Quy trình giao đất, thu hồi đất phức tạp; thủ tục đầu tư chồng chéo giữa các luật. |
| Khắc phục khuyết tật |
Hỗ trợ giải cứu thị trường đóng băng; từng bước chuẩn hóa hoạt động môi giới. |
Thuế chưa ngăn chặn được đầu cơ; hệ thống thông tin dữ liệu thiếu minh bạch. |
| Định hướng theo mục tiêu quốc gia |
Ban hành khung chính sách nhà ở xã hội; quy định bảo lãnh bán nhà hình thành trong tương lai. |
Quỹ đất 20% triển khai chậm; thủ tục tiếp cận nhà ở xã hội phức tạp, nguồn vốn ưu đãi hạn hẹp. |
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam
Chương 4 nhận định bối cảnh: tốc độ đô thị hóa nhanh và gia tăng quy mô dân số đô thị tạo sức ép lớn lên nguồn cung (Bảng 4 dự báo định hướng nhu cầu diện tích nhà ở đến năm 2020); tác động từ hội nhập kinh tế quốc tế và biến động kinh tế vĩ mô.
Luận án xác lập 4 quan điểm định hướng:
- Đảm bảo hài hòa các lợi ích phải là mục tiêu quan trọng nhất trong hoàn thiện chính sách phát triển thị trường nhà ở.
- Chính sách phát triển thị trường nhà ở phải phù hợp với điều kiện đất nước và thông lệ quốc tế trong từng thời kỳ.
- Thu hẹp dần thị trường nhà ở phi chính thức.
- Các tổ chức và cá nhân hoạch định và thực thi chính sách phát triển thị trường nhà ở phải chịu trách nhiệm đến cùng các quyết định của mình.
Hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách được đề xuất gồm:
- Nhóm giải pháp tạo lập điều kiện: Hoàn thiện pháp luật về quyền sở hữu (hướng dẫn cụ thể sở hữu nhà ở của người nước ngoài, nghiên cứu quyền sở hữu căn hộ chung cư có thời hạn); ban hành bộ tiêu chí quốc gia phân hạng nhà ở; đổi mới công tác quy hoạch kiến trúc; hoàn thiện cơ chế tạo quỹ đất sạch qua đấu giá quyền sử dụng đất; phát triển đa dạng hóa nguồn vốn (nghiên cứu mô hình quỹ tín thác đầu tư bất động sản REIT, quỹ tiết kiệm nhà ở).
- Nhóm giải pháp khắc phục khuyết tật: Sử dụng công cụ thuế để chống đầu cơ (áp thuế đối với trường hợp sở hữu từ bất động sản thứ hai trở lên, tăng thuế đối với đất bỏ hoang không đưa vào sử dụng); kiện toàn và bắt buộc giao dịch nhà ở mới qua các sàn giao dịch bất động sản chuẩn hóa; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu và chỉ số giá nhà ở (HPI) do Bộ Xây dựng vận hành tập trung.
- Nhóm giải pháp định hướng xã hội: Tăng cường chế tài quản lý đối với giao dịch bán nhà ở hình thành trong tương lai và hợp đồng bảo lãnh ngân hàng; hoàn thiện chính sách phát triển nhà ở xã hội theo hướng ưu tiên phát triển nhà ở xã hội cho thuê, đơn giản hóa điều kiện thụ hưởng, tạo cơ chế ưu đãi thực chất về tiền sử dụng đất cho doanh nghiệp tham gia; kiện toàn thanh tra chuyên ngành thị trường nhà ở.
- Giải pháp về bộ máy thực thi: Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ tham mưu, thẩm định và giám sát chính sách; quy định rõ ràng trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan hoạch định và phê duyệt dự án.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hoàn thiện và làm rõ khung lý thuyết về chính sách phát triển thị trường nhà ở dưới góc độ Kinh tế chính trị, cấu trúc chính sách theo 3 nhóm chức năng (tạo lập điều kiện, khắc phục khuyết tật, định hướng mục tiêu quốc gia) gắn với bộ 8 tiêu chí đánh giá chính sách công.
- Luận án luận giải sâu sắc quan hệ lợi ích kinh tế, chỉ ra rằng việc đảm bảo sự thống nhất và giải quyết hài hòa mâu thuẫn lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người tiêu dùng và các định chế tài chính là nguyên tắc căn bản để thị trường nhà ở phát triển ổn định và bền vững.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam giai đoạn 2005-2017 thông qua kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với kết quả khảo sát thực tế 100 cán bộ quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn về tính thống nhất giữa Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Đầu tư; nhận diện nguyên nhân sâu xa của tình trạng thiếu minh bạch thông tin và hạn chế trong cung ứng nhà ở xã hội.
- Đề xuất 4 quan điểm có tính nguyên tắc và hệ thống giải pháp hoàn thiện các nhóm chính sách bộ phận (đất đai, nguồn vốn, thuế điều tiết đầu cơ, quy chuẩn giao dịch nhà ở hình thành trong tương lai, mô hình quỹ tiết kiệm nhà ở) áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
Về mặt kiến nghị:
- Đề xuất Quốc hội rà soát, sửa đổi các điều khoản mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật liên quan đến đất đai và nhà ở; sớm nghiên cứu xây dựng Luật Thuế tài sản bất động sản.
- Kiến nghị Chính phủ và Bộ Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường nhà ở, chuyển đổi mô hình hỗ trợ nhà ở xã hội từ sở hữu sang đẩy mạnh phân khúc nhà ở cho thuê.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở chính sách của Nhà nước trung ương tác động lên khu vực đô thị lớn; không bao quát chính sách cụ thể của chính quyền địa phương và thị trường nhà ở nông thôn.
- Chưa đi sâu khảo sát các giải pháp điều tiết đối với phân khúc thị trường nhà ở phi chính thức.
- Quy mô mẫu khảo sát chuyên gia dừng lại ở 100 phiếu hợp lệ (55 cán bộ quản lý và 45 cán bộ doanh nghiệp); các đánh giá mang tính định tính chủ quan và có xu hướng nương nhẹ do vị trí công tác của người được hỏi.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế chính sách phát triển nhà ở nông thôn và giải quyết quan hệ thị trường tại các vùng ven đô thị hóa.
- Nghiên cứu cơ chế chuyển hóa thị trường nhà ở phi chính thức vào khuôn khổ quản lý chính thức.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tác động của các công cụ thuế và lãi suất tín dụng đến chỉ số giá nhà ở (HPI) và chỉ số khả năng chi trả nhà ở (HAI).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng cho Quốc hội, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính trong việc sửa đổi Luật Nhà ở, Luật Đất đai và ban hành các quy định điều tiết thị trường bất động sản, chính sách thuế chống đầu cơ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung phân tích 8 tiêu chí đánh giá chính sách và cách tiếp cận quan hệ lợi ích kinh tế chính trị trong thị trường bất động sản nhà ở.
- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và các định chế tài chính: Nắm bắt các định hướng điều chỉnh thể chế, nhận diện rủi ro pháp lý liên quan đến thủ tục giao đất, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai và xu hướng phát triển phân khúc nhà ở xã hội.
Phần đáng tham khảo nhất trong luận án là: Khung lý luận về 8 tiêu chí đánh giá chính sách ở Chương 2; hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế đánh giá tính hệ thống và tính minh bạch của chính sách ở Chương 3; hệ thống giải pháp hoàn thiện công cụ thuế và phát triển nhà ở xã hội ở Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung phân tích chính sách phát triển thị trường nhà ở trong luận án bao gồm những thành tố nào?
Khung phân tích (Hình 1) gồm 4 thành tố: Mục tiêu chính sách; Nội dung chính sách (gồm 3 nhóm chính sách bộ phận: tạo lập điều kiện, khắc phục khuyết tật, định hướng mục tiêu quốc gia); Điều kiện thực hiện chính sách (ổn định kinh tế - xã hội và bộ máy cán bộ); Hệ thống 8 tiêu chí đánh giá chính sách.
2. Mẫu điều tra khảo sát thực tế của luận án được phân bổ như thế nào?
Khảo sát thực hiện qua phiếu hỏi cấu trúc thang đo 5 mức độ, thu về 100 phiếu hợp lệ gồm: 55 phiếu từ cán bộ quản lý nhà nước (5 cán bộ cấp cục, 6 cấp phòng, 43 chuyên viên, 1 cố vấn cao cấp) và 45 phiếu từ cán bộ quản lý doanh nghiệp (21 Chủ tịch/Tổng giám đốc/Phó Tổng giám đốc, 7 Giám đốc/Phó Giám đốc, 9 Trưởng/Phó phòng, 8 Chuyên viên).
3. Luận án xác định thị trường nhà ở có những khuyết tật đặc thù nào cần Nhà nước can thiệp?
Có 5 khuyết tật: tính bất ổn định (bong bóng) cao; sản phẩm mang tính độc quyền vị trí; bất cân xứng thông tin giữa bên bán và bên mua; tính dễ bị tổn thương và lan truyền rủi ro sang hệ thống tài chính; người có thu nhập thấp không thể tiếp cận hàng hóa nhà ở theo nguyên tắc thị trường tự do.
4. Đánh giá khảo sát thực tế chỉ ra hạn chế lớn nhất về tính hệ thống của chính sách nhà ở Việt Nam là gì?
Đó là sự chồng chéo, xung đột giữa các văn bản luật: Luật Nhà ở, Luật Đất đai, Luật Đầu tư và Luật Xây dựng trong quy định về trình tự phê duyệt dự án, thủ tục giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để kiểm soát đầu cơ và giải quyết vấn đề vốn cho thị trường?
Luận án đề xuất áp dụng thuế tài sản đối với trường hợp sở hữu từ bất động sản thứ hai trở lên, tăng thuế đối với đất bỏ hoang; đồng thời đa dạng hóa thị trường vốn thông qua việc hình thành Quỹ tín thác đầu tư bất động sản (REIT) và mô hình Quỹ tiết kiệm nhà ở.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Việt Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam giai đoạn 2005-2017 dưới góc độ kinh tế chính trị. Tác giả đã xây dựng khung phân tích chính sách gắn liền với nguyên tắc đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân, đồng thời sử dụng dữ liệu điều tra thực tế để đánh giá 8 tiêu chí chất lượng chính sách công. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống 4 quan điểm và các giải pháp đồng bộ về đất đai, nguồn vốn, công cụ thuế và phát triển nhà ở xã hội nhằm hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2035.