Chính Sách Phát Triển Thị Trường Nhà Ở Tại Việt Nam: Nghiên Cứu và Đề Xuất

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu chính trị chính sách phát triển thị trường nhà ở việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

214
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về nhà ở và thị trường nhà ở

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với thị trường nhà ở

1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về chính sách phát triển thị trường nhà ở

1.4. Những khoảng trống cần nghiên cứu

Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở

2.1. Khái luận về thị trường nhà ở

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.2. Phân loại thị trường nhà ở

2.2. Đặc điểm của thị trường nhà ở

2.2.1. Hàng hóa trên thị trường nhà ở có giá trị rất lớn

2.2.2. Hàng hóa nhà ở và thị trường nhà ở mang tính vùng, miền

2.2.3. Người mua chỉ có đủ thông tin về hàng hóa nhà ở trong quá trình sử dụng

2.2.4. Cung nhà ở thay đổi rất chậm so với biến động về cầu và giá cả

2.2.5. Tác động lan tỏa của thị trường nhà ở rất mạnh mẽ

2.3. Những ưu việt và khuyết tật của thị trường nhà ở

2.3.1. Những khuyết tật của thị trường nhà ở

2.4. Quan hệ lợi ích kinh tế trên thị trường nhà ở

2.4.1. Các lợi ích kinh tế trên thị trường nhà ở

2.4.2. Sự thống nhất và mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế

2.5. Khái luận về chính sách phát triển thị trường nhà ở

2.5.1. Một số khái niệm cơ bản

2.5.2. Mục tiêu và các giải pháp của chính sách phát triển thị trường nhà ở

2.5.2.1. Mục tiêu của chính sách
2.5.2.2. Nội dung các chính sách phát triển thị trường nhà ở

2.5.3. Các điều kiện thực hiện chính sách

2.5.3.1. Sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội
2.5.3.2. Đội ngũ cán bộ và bộ máy tổ chức thực hiện chính sách

2.5.4. Các tiêu chí đánh giá chính sách

2.5.4.1. Tính phù hợp
2.5.4.2. Tính hệ thống
2.5.4.3. Tính minh bạch
2.5.4.4. Tính hiệu lực
2.5.4.5. Tính hiệu quả
2.5.4.6. Tính công bằng
2.5.4.7. Tính khả thi
2.5.4.8. Mức độ thực hiện mục tiêu của chính sách

2.6. Chính sách phát triển thị trường nhà ở của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.6.1. Chính sách phát triển thị trường nhà ở của một số quốc gia

2.6.1.1. Chính sách của Mỹ
2.6.1.2. Chính sách của Hàn Quốc
2.6.1.3. Chính sách của Singapore
2.6.1.4. Chính sách của Trung Quốc

2.6.2. Những bài học kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam về hoạch định và thực thi chính sách phát triển thị trường nhà ở

Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở VIỆT NAM

3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam

3.1.1. Sự phát triển của kinh tế thị trường

3.1.2. Mức thu nhập của dân cư

3.1.3. Hội nhập quốc tế

3.1.4. Tình hình phát triển thị trường nhà ở

3.1.5. Bộ máy quản lý thị trường nhà ở

3.2. Chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam những năm qua

3.2.1. Các chính sách tạo lập điều kiện phát triển và phát huy ưu việt thị trường nhà ở

3.2.1.1. Chính sách sở hữu nhà ở
3.2.1.2. Chính sách đất đai dành cho xây dựng nhà ở
3.2.1.3. Chính sách quy hoạch phát triển nhà ở
3.2.1.4. Chính sách gia nhập và rút khỏi thị trường của các chủ thể kinh tế
3.2.1.5. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh nhà ở
3.2.1.6. Chính sách tạo lập các tổ chức môi giới trên thị trường nhà ở

3.2.2. Các chính sách khắc phục khuyết tật của thị trường nhà ở

3.2.2.1. Chính sách ổn định thị trường nhà ở
3.2.2.2. Chính sách giá cả nhà ở
3.2.2.3. Chính sách cung cấp thông tin thị trường
3.2.2.4. Chính sách thuế

3.2.3. Các chính sách định hướng thị trường nhà ở theo mục tiêu phát triển quốc gia

3.2.3.1. Chính sách hỗ trợ các đối tượng xã hội
3.2.3.2. Chính sách quản lý thị trường nhà ở

3.3. Đánh giá chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam

3.3.1. Tính phù hợp

3.3.2. Tính hệ thống (thống nhất)

3.3.3. Tính minh bạch

3.3.4. Tính hiệu lực của chính sách

3.3.5. Tính hiệu quả

3.3.6. Tính công bằng

3.3.7. Tính khả thi

3.3.8. Mức độ thực hiện mục tiêu của chính sách

Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng tới chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam

4.1.1. Những nhân tố mới ảnh hưởng tới chính sách phát triển thị trường nhà ở

4.1.1.1. Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thị trường nhà ở
4.1.1.2. Những nhân tố tác động không thuận lợi đến phát triển thị trường nhà ở

4.1.2. Dự báo nhu cầu nhà ở

4.2. Quan điểm hoàn thiện chính sách phát triển thị trường nhà ở

4.2.1. Đảm bảo hài hòa các lợi ích phải là mục tiêu quan trọng nhất trong hoàn thiện chính sách phát triển thị trường nhà ở

4.2.2. Chính sách phát triển thị trường nhà ở phải phù hợp với điều kiện đất nước và thông lệ quốc tế trong từng thời kỳ

4.2.3. Thu hẹp dần thị trường nhà ở phi chính thức

4.2.4. Các tổ chức và cá nhân hoạch định và thực thi chính sách phát triển thị trường nhà ở phải chịu trách nhiệm đến cùng các quyết định của mình

4.3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thị trường nhà ở

4.3.1. Hoàn thiện các chính sách tạo lập điều kiện phát triển thị trường nhà ở

4.3.1.1. Chính sách sở hữu nhà ở
4.3.1.2. Chính sách xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá nhà ở
4.3.1.3. Chính sách quy hoạch và kiến trúc nhà ở
4.3.1.4. Chính sách đất đai phát triển nhà ở
4.3.1.5. Chính sách vốn cho thị trường nhà ở

4.3.2. Hoàn thiện các chính sách khắc phục các khuyết tật của thị trường nhà ở

4.3.2.1. Chính sách ổn định thị trường nhà ở
4.3.2.2. Chính sách thuế đối với nhà ở và các giao dịch về nhà ở
4.3.2.3. Chính sách kiện toàn các sàn giao dịch BĐS nhà ở và thông tin về thị trường nhà ở

4.3.3. Hoàn thiện chính sách định hướng, điều tiết thị trường nhà ở

4.3.3.1. Chính sách về nhà ở hình thành trong tương lai
4.3.3.2. Hoàn thiện chính sách nhà ở xã hội
4.3.3.3. Hoàn thiện chính sách quản lý thị trường nhà ở

4.3.4. Xây dựng đội ngũ cán bộ hoạch định và thực thi chính sách phát triển thị trường nhà ở có đủ năng lực và phẩm chất

Kết luận chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chính Sách Nhà Ở Việt Nam Nghiên Cứu Thị Trường

Trong những năm qua, Nhà nước đã thực hiện chính sách phát triển thị trường nhà ở nhằm khắc phục hạn chế, phát huy ưu điểm, định hướng và thúc đẩy thị trường. Điều này góp phần vào sự phát triển của thị trường nhà ở Việt Nam, đáp ứng lợi ích doanh nghiệp, nhu cầu nhà ở và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thị trường còn nhiều hạn chế, phát triển thiếu lành mạnh và không bền vững. Thị trường phát triển tự phát, thiếu minh bạch, giao dịch phi chính thức còn cao. Cung - cầu nhà ở mất cân đối, nhiều người dân khó tiếp cận nhà ở. Tình trạng đầu cơ, kích cầu ảo làm giá nhà thất thường, gây khó khăn cho doanh nghiệp, tăng nợ xấu ngân hàng, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Hệ lụy của thị trường nhà ở tác động tiêu cực đến quá trình đô thị hóa, hạ tầng giao thông, quy hoạch kinh tế-xã hội, phân hóa giàu nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Chính Sách Nhà Ở

Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của các chính sách nhà ở Việt Nam từ trước đến nay. Phân tích các giai đoạn phát triển, những thay đổi quan trọng trong chính sách, và các yếu tố tác động đến sự thay đổi đó. Điều này giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh và cơ sở hình thành các chính sách hiện tại, cũng như những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá khứ. Xem xét các văn bản pháp luật, nghị định, thông tư và các quyết định quan trọng liên quan đến phát triển thị trường nhà ở.

1.2. Vai Trò của Nhà Nước trong Điều Tiết Thị Trường Nhà Ở

Phân tích vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết thị trường nhà ở, bao gồm các công cụ và biện pháp Nhà nước sử dụng để can thiệp vào thị trường. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp này trong việc ổn định thị trường, bảo vệ quyền lợi của người mua nhà, và thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội. Nghiên cứu các mô hình quản lý nhà nước về nhà ở ở các quốc gia khác và rút ra bài học cho Việt Nam. Sự can thiệp của nhà nước thông qua các quy định pháp luật về nhà ở.

1.3. Các Chủ Thể Tham Gia Thị Trường Bất Động Sản

Xác định và phân tích vai trò của các chủ thể chính tham gia vào thị trường bất động sản nhà ở, bao gồm: chủ đầu tư, người mua nhà, ngân hàng, các tổ chức tài chính, và các cơ quan quản lý nhà nước. Phân tích mối quan hệ và tương tác giữa các chủ thể này trong quá trình phát triển thị trường nhà ở. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của từng chủ thể, và tác động của các quyết định này đến thị trường.

II. Thách Thức Vấn Đề Của Chính Sách Phát Triển Nhà Ở Hiện Nay

Thị trường nhà ở nước ta còn bộc lộ nhiều hạn chế, phát triển thiếu lành mạnh và không bền vững. Cụ thể, thị trường nhà ở phát triển mang tính tự phát, thiếu minh bạch, giao dịch phi chính thức còn chiếm tỷ trọng cao. Cung - cầu về nhà ở bị mất cân đối, đặc biệt là đa số người dân vẫn tiếp cận rất khó khăn với nhà ở. Tình trạng đầu cơ nhà đất, kích cầu “ảo” để nâng giá nhà ở làm cho thị trường diễn biến thất thường, nhiều cơn sốt giá nhà đất đã xảy ra rất phức tạp, khó lường dẫn đến hệ quả là các doanh nghiệp kinh doanh nhà ở dễ gặp khó khăn trong việc tiếp tục kinh doanh, các ngân hàng thương mại khả năng tăng tỷ trọng nợ xấu cao do cho vay kinh doanh bất động sản nhà ở, nhu cầu nhà ở cho đại bộ phận dân cư đang gặp khó khăn, nhất là đối tượng lao động có thu nhập thấp. Gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2.1. Thiếu Minh Bạch Trong Giao Dịch Thị Trường Nhà Ở

Tình trạng thiếu minh bạch trong các giao dịch thị trường nhà ở là một vấn đề nhức nhối, gây khó khăn cho người mua nhà và làm giảm tính hiệu quả của các chính sách. Các thông tin về giá cả, chất lượng, pháp lý của nhà ở thường không đầy đủ và chính xác, tạo cơ hội cho các hành vi gian lận và trục lợi. Giải pháp cần tập trung vào việc tăng cường công khai, minh bạch thông tin về thị trường nhà ở, đồng thời nâng cao năng lực giám sát và kiểm tra của các cơ quan chức năng. Cần xây dựng hệ thống thông tin bất động sản quốc gia, cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về dự án, giá cả, quy hoạch.

2.2. Mất Cân Đối Cung Cầu Nhà Ở Tiếp Cận Khó Khăn

Mất cân đối cung cầu nhà ở, đặc biệt là nhà ở giá rẻ và nhà ở xã hội, là một trong những thách thức lớn nhất của chính sách nhà ở. Nguồn cung nhà ở cao cấp vượt quá nhu cầu thực tế, trong khi nguồn cung nhà ở giá rẻ và nhà ở xã hội lại rất hạn chế, khiến nhiều người dân có thu nhập thấp khó có cơ hội sở hữu nhà ở. Cần có các chính sách khuyến khích phát triển nhà ở giá rẻ, nhà ở xã hội, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc phát triển nhà ở cao cấp. Ưu tiên phát triển các dự án nhà ở dành cho người có thu nhập thấp và các đối tượng chính sách.

2.3. Đầu Cơ Kích Cầu Ảo Biến Động Giá Nhà Đất

Tình trạng đầu cơ, kích cầu ảo và biến động giá nhà đất gây bất ổn cho thị trường, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người mua nhà và gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh nhà ở. Cần có các biện pháp ngăn chặn đầu cơ, kiểm soát chặt chẽ hoạt động môi giới bất động sản, đồng thời tăng cường quản lý quy hoạch và sử dụng đất. Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm về các dấu hiệu bất thường của thị trường, và có các biện pháp can thiệp kịp thời để ổn định thị trường. Kiểm soát giá nhà đất một cách hợp lý.

III. Giải Pháp Chính Sách Phát Triển Thị Trường Nhà Ở Bền Vững

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cấp thiết và góp phần trả lời những câu hỏi trên, Nghiên cứu sinh chọn đề tài “Chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế. Câu hỏi nghiên cứu của luận án: Chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam có những ưu điểm và hạn chế, bất cập nào? Chính sách phát triển thị trường nhà ở cần được hoàn thiện như thế nào để khắc phục những hạn chế, bất cập đó, thúc đẩy thị trường nhà ở phát triển?

3.1. Hoàn Thiện Quy Định Pháp Luật Về Phát Triển Nhà Ở

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về nhà ở để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của thị trường. Cần tập trung vào việc hoàn thiện các quy định về quyền sở hữu nhà ở, giao dịch bất động sản, quản lý chất lượng công trình, và giải quyết tranh chấp. Đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch, và dễ thực hiện của các quy định pháp luật. Nghiên cứu và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về phát triển nhà ở.

3.2. Tăng Cường Quản Lý Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đô Thị

Nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch và sử dụng đất đô thị để đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường nhà ở. Cần kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tránh tình trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả. Xây dựng quy hoạch đô thị đồng bộ, kết nối giữa các khu dân cư, khu công nghiệp, và các tiện ích công cộng. Ưu tiên phát triển các dự án nhà ở xã hội tại các vị trí thuận lợi, có kết nối giao thông tốt.

3.3. Thúc Đẩy Phát Triển Nhà Ở Xã Hội Nhà Ở Giá Rẻ

Tập trung nguồn lực để phát triển nhà ở xã hộinhà ở giá rẻ, đáp ứng nhu cầu của đại bộ phận dân cư. Cần có các chính sách ưu đãi về tín dụng, thuế, đất đai để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này. Xây dựng các mô hình nhà ở xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án nhà ở xã hội, đảm bảo chất lượng và tiến độ.

IV. Nghiên Cứu Thị Trường Nhà Ở Ứng Dụng Đánh Giá Hiệu Quả

Luận án vận dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện, tùy theo từng nội dung của luận án, cụ thể như sau: - Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: Luận án thu thập, tổng hợp, phân tích đánh giá các tài liệu từ các nghiên cứu trước và sẽ kế thừa có chọn lọc những tài liệu này. Tài liệu thu thập trong luận án là các tài liệu đã được công bố hoặc do các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước, các cơ quan khác hoặc các bài báo, tài liệu đã công bố trong nước và trên thế giới. Phương pháp nghiên cứu dựa trên phương pháp tổng quan tài liệu, sử dụng các nghiên cứu trước đó có liên quan, tập trung vào nghiên cứu cơ sở lý thuyết chính sách phát triển thị trường nhà ở. Nghiên cứu về thực trạng chính sách phát triển thị trường nhà ở tại Việt Nam. Nghiên cứu chính sách phát triển thị trường của một số quốc gia và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Ngoài ra các thông tin, số liệu cũng được thu thập từ các tổng hợp, báo cáo công khai của Bộ xây dựng, Tổng cục thống kê về chính sách và tình hình phát triển thị trường nhà ở Việt Nam từ giai đoạn 2005 đến nay.

4.1. Phân Tích Tác Động Của Chính Sách Đến Cung Cầu Nhà Ở

Sử dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động của các chính sách khác nhau đến cung và cầu nhà ở. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như lãi suất, thuế, quy hoạch, và thu nhập đến quyết định mua và bán nhà. Dự báo xu hướng phát triển của thị trường nhà ở trong tương lai dựa trên các phân tích định lượng. Phân tích cung cầu nhà ở hiện tại và dự đoán cho tương lai gần.

4.2. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Của Người Dân Về Chính Sách

Thực hiện khảo sát ý kiến người dân về mức độ hài lòng với các chính sách nhà ở hiện hành. Thu thập thông tin về những khó khăn, vướng mắc mà người dân gặp phải trong quá trình tiếp cận và sử dụng nhà ở. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân, và đề xuất các giải pháp để nâng cao sự hài lòng này. Đánh giá tác động của chính sách nhà ở đến đời sống của người dân.

4.3. So Sánh Đối Chiếu Với Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Chính Sách

Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia khác trong việc xây dựng và thực hiện chính sách phát triển thị trường nhà ở. So sánh và đối chiếu các mô hình, giải pháp, và công cụ chính sách khác nhau. Rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị cho Việt Nam. Phân tích các chính sách nhà ở của các quốc gia phát triển và đang phát triển.

V. Kết Luận Đề Xuất Hoàn Thiện Chính Sách Nhà Ở Việt Nam

Luận án nghiên cứu chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị. Chính sách phát triển thị trường nhà ở là công cụ can thiệp của nhà nước vào thị trường, nhằm khắc phục các khuyết tật của thị trường và thực hiện định hướng phát triển của nhà nước. Luận án nghiên cứu không chỉ những ưu việt, những khuyết tật của thị trường nhà ở, mà cả những ưu việt và những khuyết tật của chính sách nhà nước. Từ đó, luận án nghiên cứu chính sách nhà nước phải như thế nào để tương hợp với thị trường, phát triển thị trường nhà ở nhanh, ổn định, hiệu quả và đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể.

5.1. Tóm Tắt Những Phát Hiện Chính Trong Nghiên Cứu

Tổng kết những phát hiện quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu, bao gồm những ưu điểm, hạn chế, và bất cập của chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam. Nhấn mạnh những đóng góp mới của luận án vào lĩnh vực nghiên cứu chính sách nhà ở. Trình bày những kết quả nghiên cứu nổi bật.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cụ Thể Để Hoàn Thiện Chính Sách

Đưa ra các đề xuất cụ thể và khả thi để hoàn thiện chính sách phát triển thị trường nhà ở Việt Nam trong thời gian tới. Các giải pháp cần tập trung vào việc giải quyết các vấn đề như thiếu minh bạch, mất cân đối cung cầu, đầu cơ, và biến động giá cả. Các giải pháp phải đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả, và khả thi. Đề xuất chính sách nhà ở mới và cải tiến.

5.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Thị Trường Bất Động Sản

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực chính sách nhà ở, nhằm tiếp tục làm sâu sắc thêm những hiểu biết về thị trường này và đóng góp vào việc xây dựng các chính sách hiệu quả hơn. Các hướng nghiên cứu có thể tập trung vào các vấn đề như tác động của chính sách đến các nhóm dân cư khác nhau, vai trò của công nghệ trong phát triển thị trường nhà ở, và các mô hình tài chính sáng tạo cho nhà ở xã hội.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị chính sách phát triển thị trường nhà ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC CONG TRÌNH NGHIÊN CUUVE THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về nhà ở và thị trường nhà ở Nhà ở là điều kiện dé thỏa mãn một trong những nhu cầu thiết yếu hàng đầu của con người. Mức thu nhập, mức sống càng cao thì nhu cầu về nhà ở cũng càng cao. Trong cơ chế thị trường, việc thỏa mãn nhu cầu nhà ở được thực hiện thông qua thị trường. Do tầm quan trọng của nhà ở và thị trường nhà ở nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các vấn đề này.

Khi nghiên cứu nhà ở và thị trường nhà ở, hầu hết các công trình khoa học đã sử dụng hướng tiếp cận cấu trúc chức năng. Với cách tiếp cận này, nhà ở luôn được xem xét trong mối liên quan chặt chẽ với môi trường sống xung quanh, với tư cách một tổng thé bao gồm nhà ở, môi trường sông xung quanh với một hệ thống dịch vụ, cơ sở hạ tầng đô thị.Mỗi bộ phận cấu thành có những chức năng riêng nhưng có mối liên kết, phụ thuộc lẫn nhau để tạo nên một tổng thê hài hòa, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của các nhóm xã hội trong cộng đồng đô thị. Trong lĩnh vực nhà ở, Nhà nước có vai trò tạo điều kiện tối ưu cho một hệ thống thị trường nhà ở phát triển mạnh mẽ. Có khá nhiều tranh luận về phương pháp tốt nhất dé cung cấp nhà ở ở các nước dang phát triển đã tập trung vào vai trò và mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội trong việc phát triển nhà ở.Mayer, Chris (2011), Housing Bubbes: A Survey, Annual Review of Economic 3.

Jingchun Lin (2011), The Development of Affordable Housing - A Case Study in Guangzhou Citi China, Stockholm: KTH Architecture and Built Enviroment, đã chỉ ra lịch sử phat trién cua nhà ở giá rẻ, giá hợp lý cho thấy rằng các nước phương Tây va các nước chau A ở trong các trạng thái khác nhau và không thể cùng thực hiện những chính sách tương tự nhau. Việc phát triển thị trường nhà ở giá rẻ bắt đầu từ rất sớm ở Hoa Kỳ và Châu Âu, nhưng ở các nước châu Á đến giữa thế kỷ 20 quá trình này mới thực sự bắt đầu. Một số khu vực và quốc gia phát triển cao ở châu Á như Singapore hay Hồng Kông bắt đầu các dự án nhà ở giá rẻ từ những năm 1950, là những nước đầu tiên trong khu vực châu A. Việc dau tư mở rộng nhà ở là biêu tượng của sự phát triên đô thị vì nhà ở là cơ sở 10 nên tảng cần thiết cho sự phát triển xã hội và kinh tế cho tất cả mọi người, Byrne, J.(2007), Affordable Housing, Land Tenure, and Urban Policy: The Matrix Revealed.

Với sự tăng trưởng nhanh chóng của các thành phố, ngày càng nhiều người chuyền đến các khu đô thị này và hệ quả của quá trình di cư nay là sự gia tăng dân số tại các thành phố. Nha ở là một trong những nhu cau cơ bản của cuộc sống con người, nhà ở cung cấp nơi cư trú riêng tư và an toàn cho người dân. Khi số lượng người dân sống trong thành phố trở nên đông đúc và cạnh tranh, nhu cầu nhà ở sẽ tăng, sau đó khoảng cách giữa nguồn cầu và nguồn cung nhà sẽ rộng ra nếu tốc độ xây dựng chậm hơn tốc độ tăng cầu. Dé giữ ồn định và sự phát triển bền vững của đô thị, nhiều chính quyền thành phố phải thực hiện một số biện pháp dé giúp các hộ gia đình trẻ và các hộ gia đình thu nhập thấp thâm nhập vào thị trường nhà ở.

Sheng và Mehta chỉ ra rằng sở hữu nhà ở là “quyền con người”, không chính phủ nào có thé bỏ qua quyền quan trọng nay của các công dân, Sheng and Mehta (2008), Approaches to Urban Slums - A Multimedia Sourcebook on Adaptive and Proative Strategies. The World Bank, Washington, D.,Budinich (2006),Housing Solutions Seving Low-Income Populations A Framework for Action, The Ashoka Full Economic Citizenship Initiative, Vol 3, đã đề xuất một khuôn khổ giúp chính phủ đối phó với van dé nhà ở cho hộ gia đình trẻ và các hộ có thu nhập thấp trong quá trình phát triển đô thị. Chính phủ hỗ trợ các hộ gia đình trẻ và hộ có thu nhập thấp thông qua việc phân tích chuỗi giá trị trong thị trường nhà ở. Trong số những hành động của chính phủ, thì các chính sách có tác động trực tiếp vào thị trường nhà ở và tính hiệu quả của việc bảo vệ quyền lợi các gia đình trẻ và gia đình có thu nhập thấp.

Dù ở thành phố dang phát triển hay thành phố đã phát triển, thì các chính sách nhà ở giá rẻ thường được sử dụng dé giải quyết các van đề về nhà ở, như dé ức chế sự phát triển quá mức của giá nhà ở thương mại, hay dé giúp các hộ gia đình có thu nhập thấp có nhà sở hữu. Tuy nhiên, cũng giống như các chính sách khác chính sách nhà ở giá rẻ không chỉ toàn mang lại lợi ich, chúng cũng gây ra những bat lợi nhất định. Cụ thé là trường hợp khủng hoảng nhà ở giá rẻ ở Mỹ, đó là kết quả từ việc gia tăng chi phí nhà ở không thể cung cấp đủ nhà ở giá rẻ cho các hộ gia đình lớn, Jois, G. (2007), 11 Affordable Housing and Civic Participation: Two Sides of the Same Coin.com/goutan_jois/.

Dé giúp thị trường nhà ở tăng trưởng ôn định, chính quyền địa phương một mặt hỗ trợ chính sách thuế ưu đãi và hỗ trợ tài chính cho các chủ đầu tư hoặc bố trí, quy hoạch các dự án nhà ở tại khu vực ngoại 6, nơi có chi phi đất rẻ hơn, từ đó tong chi phí của dự án nhà ở sẽ thấp hon. Một mặt, hạ thấp rào cản tham gia vào thị trường nhà ở đối với các hộ có thu nhập thấp, đồng thời hỗ trợ tài chính, nhờ đó mà tạo ra sự phát triển bền vững cho thị trường nhà ở nói riêng và xã hội nói chung. Cung cấp nhà ở giá rẻ đã trở thành một nhiệm vụ cấp bách của chính phủ một số nước. Nhiều quốc gia đã nhận ra thực tế và đã lên kế hoạch hành động về vấn đề nhà ở giá rẻ và nha ở thu nhập thấp.

Hoa Ky, Thụy Điền, Singapore đã thực hiện nhiều chính sách dé giải quyết van đề nhà ở giá rẻ. Wallace (1995), Financing Affordable Housing in the United States, Housing Policy Debate 6(4):785-814, đã phân tích khoảng cách nhà ở giá rẻ ở Mỹ bằng cách tập trung vào sự hỗ trợ tài chính liên bang và các quy định của các cơ quan hoạt động “Vì lợi nhuận và phi lợi nhuận”, Sirmans, G.A (2003), The Composition of Hedonis Pricing Models: A Review of the Literature, Research Paper Completed for the National Association of Realtors.Ở Trung Quốc nhà ở giá rẻ là chương trình xây dựng quốc gia được Cục/Phòng bất động sản của Tỉnh chịu trách nhiệm nhằm cung cấp môi trường nhà ở phù hợp cho các gia đình có thu nhập thấp [79]. Với mục đích nghiên cứu một cách hệ thống các yếu tố quyết định đến sự bùng nổ nhà ở đô thị ở Trung Quốc trong giai đoạn 1995-2005, nhóm nghiên cứu đã thiết kế một khung phân tích dựa trên các lý thuyết hiện có về nhà ở đô thị. Sau đó nhóm nghiên cứu đưa ra mô hình thực nghiệm, thông qua những chứng cứ thu được theo chuỗi thời gian và dữ liệu theo mặt cắt ngang, Chen, J.

(2010), One Decade of Urban Housing Reform in China: Urban Housing Price Dynamics and The Role of Migration and Urbanization , 1995-2005, Habitat International in Press. Các kết qua thực nghiệm chứng minh rang có sự kết nối co ban giữa biến đổi đô thị va nhà ở, là bằng chứng rõ ràng mối tương quan mạnh mẽ giữa dân số và nhà ở. Các nhà nghiên cứu xem xét hai mô hình cung cấp nhà ở đô thị (mô hình cung nhà ở không linh 12 hoạt và cung nhà ở linh hoạt) dé minh họa cho các van đề nghiên cứu chính. Kết qua nghiên cứu cho thấy, nếu việc cung nhà ở của thành phố tương đối linh hoạt, sự gia tăng số lượng hộ gia đình theo hướng dịch chuyên đi lên tương đối khiêm tốn về nhu cầu nhà ở và giá nhà đất chỉ tăng nhẹ tương ứng.

Ngược lại, nếu việc cung cấp nhà ở không có tính chất linh hoạt, giá nhà ở sẽ tăng lên đáng ké, Glaser, E.E (2006), Urban Growth and Housing Supply, Journal of Economic Geography 6. Các nghiên cứu về sự phat triển nhà ở đô thi Trung Quốc cho thấy, một số yếu tô thé chế cũng có tác động ảnh hưởng đến nhu cầu nhà ở đô thị va giá nhà ở tại Trung Quốc. Trong mô hình tiêu thụ nha ở do Youquin Huang, Y. (2003), A Room of One’s Own: Housing Consumption and Residendial Crowing in Transitional Urban China, Environment and Planning A, đề xuất được xem xét theo ba yếu tố đó là thay đổi về dân số, các nhân tô thé chế và các biến số về kinh tế xã hội.

Trong một mô hình phân tích đa cấp khác và cùng sử dụng bộ đữ liệu này, Huang, Youquin and Clark, William A.2002, Housing Tenure Choice in Transitional Urban China: A Multilevel Analysis, Urban Studies 30 (1), cho thay co ché thi truong va cac luc luong thé ché déu anh huong đến sự lựa chọn nha ở đô thị của tat cả các nhóm xã hội trong đó có nhóm người nghèo ở Trung Quốc. Trong hai mô hình này, Youqin Huang chi sử dụng các biến số kinh tế xã hội như tình trạng hộ khẩu, vị trí công tác, cấp đơn vị làm việc và loại hình đơn vị làm việc, để phản ánh những thay đổi trong thiết chế xã hội Trung Quốc. Cần phải lưu ý rằng, các biến số gián tiếp này không đủ dé xác định về mặt định lượng những thay đổi thể chế [89]. Ronald Buye and J.Doling (2014), Housing East Asia: Socio-Economic and Demographic Challenges, First Published By Palgarave Macmillan, đã nghiên cứu các chiến lược có thé được áp dung dé cung cấp đủ nhà ở với giá cả phải chăng cho người có thu nhập thấp.

Các đơn vị cung ứng nhà ở khác nhau có những vai trò khác nhau. Tác gia sử dụng phương pháp phân tích theo chiều doc và so sánh, bang cách giới thiệu các nghiên cứu về nhà ở thu nhập thấp ở các nước đang phát triển và phát triển. Tác giả xem xét và phân tích chủ yếu dữ liệu thứ cấp từ các nước được lựa chọn bởi vì có rất nhiều tài liệu về nhà ở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách Phát Triển Thị Trường Nhà Ở Tại Việt Nam: Nghiên Cứu và Đề Xuất" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách hiện hành và những đề xuất nhằm cải thiện thị trường nhà ở tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường nhà ở mà còn đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao khả năng tiếp cận nhà ở cho người dân, đặc biệt là những người có thu nhập thấp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức chính sách có thể được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ giải pháp tài chính phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp ở việt nam, nơi cung cấp các giải pháp tài chính cụ thể cho người thu nhập thấp. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ phát triển nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại đô thị và các khu công nghiệp tập trung thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình phát triển nhà ở xã hội tại các đô thị lớn. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nhà ở đô thị cho người thu nhập thấp sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng và các giải pháp khả thi cho vấn đề nhà ở đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chính sách và thực tiễn phát triển nhà ở tại Việt Nam.