Luận văn Thạc sĩ: Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương

Luận văn thạc sĩ phân tích chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

165
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh chính sách hỗ trợ DNNVV tỉnh Bình Dương 2024

Bình Dương, một trong những trung tâm công nghiệp hàng đầu của Việt Nam, có nền kinh tế phát triển năng động phần lớn nhờ vào sự đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Chính sách hỗ trợ DNNVV tỉnh Bình Dương được xây dựng nhằm tạo động lực, tháo gỡ khó khăn và thúc đẩy khu vực kinh tế quan trọng này. Theo Cục Thống kê tỉnh, các DNNVV chiếm tỷ trọng lớn về số lượng, đóng góp đáng kể vào GRDP, giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao động và đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, giảm phụ thuộc vào khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Việc nhận diện đúng vai trò của DNNVV là nền tảng để chính quyền tỉnh xây dựng các chương trình hành động thiết thực. Luận văn của Trần Lý Duy (2019) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng, từ đó cung cấp một góc nhìn toàn diện về hiệu quả của các chính sách đã và đang được triển khai. Mục tiêu chính của các chính sách này không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ tài chính, mà còn bao gồm việc cải thiện môi trường kinh doanh tỉnh Bình Dương, nâng cao năng lực quản trị, và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước như Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương và các hiệp hội ngành nghề để đảm bảo chính sách đi vào thực tiễn và mang lại hiệu quả bền vững.

1.1. Vai trò chiến lược của DNNVV trong nền kinh tế tỉnh

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là trụ cột của nền kinh tế Bình Dương. Chúng không chỉ tạo ra phần lớn việc làm cho người lao động địa phương mà còn là động lực chính cho sự đổi mới và tăng trưởng. Với đặc tính linh hoạt, các DNNVV dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của thị trường, lấp đầy các thị trường ngách mà doanh nghiệp lớn bỏ qua. Sự phát triển mạnh mẽ của khối doanh nghiệp này góp phần quan trọng vào việc ổn định xã hội, tăng thu ngân sách và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hơn nữa, DNNVV đóng vai trò là nhà cung cấp, đối tác quan trọng trong chuỗi giá trị của các tập đoàn lớn, tạo nên một hệ sinh thái kinh doanh bền vững và năng động.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ DNNVV tỉnh Bình Dương nhằm mục tiêu phân tích, đánh giá toàn diện hiệu quả của các cơ chế đã được ban hành. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ; phân tích thực trạng DNNVV Bình Dương về quy mô, vốn, lao động và năng lực cạnh tranh; và đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ trên các phương diện như tiếp cận tín dụng, mặt bằng, công nghệ. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ DNNVV khả thi nhằm hoàn thiện khung chính sách, giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Phân tích thực trạng DNNVV và những thách thức cốt lõi

Mặc dù có vai trò quan trọng, thực trạng DNNVV Bình Dương vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức cố hữu. Nghiên cứu của Trần Lý Duy (2019) chỉ ra rằng các doanh nghiệp này thường có quy mô vốn nhỏ, dẫn đến hạn chế trong việc đầu tư vào công nghệ hiện đại và mở rộng sản xuất. Khả năng tiếp cận các nguồn hỗ trợ vốn cho DNNVV từ hệ thống ngân hàng còn khó khăn do các yêu cầu về tài sản đảm bảo và thủ tục phức tạp. Năng lực quản trị của nhiều chủ doanh nghiệp còn hạn chế, thiếu chiến lược kinh doanh bài bản và dài hạn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV trên thị trường. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải đối mặt với gánh nặng từ thủ tục hành chính và sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp FDI. Việc thiếu thông tin thị trường, khó khăn trong việc xây dựng thương hiệu và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu cũng là những rào cản lớn. Những hạn chế này cho thấy sự cần thiết phải có những chính sách ưu đãi doanh nghiệp Bình Dương mang tính đột phá và thực chất hơn để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn và phát triển.

2.1. Hạn chế về vốn sản xuất và giá trị tài sản cố định

Một trong những điểm yếu lớn nhất của DNNVV tại Bình Dương là tiềm lực tài chính hạn hẹp. Đa số doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn tự có hoặc các nguồn vốn phi chính thức với chi phí cao. Dữ liệu cho thấy vốn sản xuất kinh doanh và giá trị tài sản cố định bình quân của một DNNVV còn ở mức thấp. Điều này làm giảm khả năng đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại, nhà xưởng quy mô, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp càng làm trầm trọng thêm vấn đề, khiến doanh nghiệp bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh và mở rộng thị trường.

2.2. Năng lực cạnh tranh và trình độ công nghệ còn thấp

Năng lực cạnh tranh của phần lớn DNNVV Bình Dương được đánh giá ở mức trung bình. Nguyên nhân chính là do trình độ công nghệ lạc hậu, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) chưa được chú trọng. Việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế còn hạn chế. Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu về chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng cấp thiết, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn loay hoay do thiếu nguồn lực và nhân sự có chuyên môn. Điều này tạo ra một khoảng cách lớn so với các doanh nghiệp FDI ngay trên sân nhà.

III. Giải pháp hoàn thiện thể chế hỗ trợ DNNVV Bình Dương

Để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách bền vững, việc hoàn thiện khung thể chế và cải thiện môi trường kinh doanh là yêu cầu cấp bách. Một trong những giải pháp trọng tâm là đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Chính quyền tỉnh cần tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các quy trình liên quan đến đăng ký kinh doanh, thuế, hải quan, đất đai, xây dựng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số sẽ giúp giảm thời gian và chi phí không chính thức cho doanh nghiệp. Theo nghiên cứu, Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương cần phát huy vai trò đầu mối, điều phối hiệu quả hoạt động của các sở, ban, ngành trong việc triển khai chính sách hỗ trợ DNNVV tỉnh Bình Dương. Cần thiết lập một cơ chế đối thoại công - tư thường xuyên, hiệu quả giữa chính quyền và doanh nghiệp, thông qua vai trò của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Dương, để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ vướng mắc. Việc xây dựng một môi trường kinh doanh tỉnh Bình Dương minh bạch, công bằng và cạnh tranh lành mạnh là nền tảng vững chắc để DNNVV phát triển.

3.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính giảm chi phí

Cải cách thủ tục hành chính là chìa khóa để giải phóng nguồn lực cho doanh nghiệp. Cần tập trung vào việc công khai, minh bạch toàn bộ quy trình, thủ tục trên các cổng thông tin điện tử. Việc triển khai mô hình một cửa liên thông, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và giảm thiểu các giấy phép con không cần thiết sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gia nhập thị trường. Đồng thời, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, qua đó xây dựng một môi trường kinh doanh thực sự trong sạch.

3.2. Nâng cao vai trò của các tổ chức đại diện DNNVV

Các hiệp hội doanh nghiệp, đặc biệt là Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Dương, đóng vai trò là cầu nối quan trọng. Cần nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức này để họ thực sự trở thành người đại diện cho lợi ích của cộng đồng doanh nghiệp. Chính quyền nên thể chế hóa vai trò tham vấn, phản biện chính sách của các hiệp hội. Thông qua đó, các chính sách được ban hành sẽ sát với thực tiễn hơn, đáp ứng đúng nhu cầu và nguyện vọng của doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện chính sách ưu đãi doanh nghiệp Bình Dương.

IV. Phương pháp tiếp cận hỗ trợ vốn cho DNNVV hiệu quả

Vốn là yếu tố sống còn đối với hoạt động của doanh nghiệp. Để giải quyết bài toán hỗ trợ vốn cho DNNVV, cần một phương pháp tiếp cận đa dạng và linh hoạt. Thay vì chỉ dựa vào kênh tín dụng ngân hàng truyền thống, tỉnh Bình Dương cần thúc đẩy sự phát triển của các định chế tài chính khác. Việc thành lập và vận hành hiệu quả Quỹ phát triển DNNVV và Quỹ bảo lãnh tín dụng là một giải pháp hỗ trợ DNNVV quan trọng. Các quỹ này sẽ giúp chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp không đủ tài sản thế chấp vẫn có thể tiếp cận vốn vay. Bên cạnh đó, cần có các chương trình tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, đặc biệt hướng đến các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ, và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Chính sách cần khuyến khích sự tham gia của các quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần để cung cấp vốn cho các dự án khởi nghiệp tiềm năng. Song song, cần nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý tài chính cho chủ doanh nghiệp để họ có thể xây dựng phương án kinh doanh khả thi, tăng cơ hội được duyệt vay vốn.

4.1. Xây dựng Quỹ phát triển DNNVV và cơ chế bảo lãnh

Việc hình thành một Quỹ phát triển DNNVV cấp tỉnh với nguồn lực đủ mạnh là rất cần thiết. Quỹ này không chỉ cung cấp các khoản vay trực tiếp mà còn thực hiện chức năng bảo lãnh tín dụng. Cơ chế bảo lãnh sẽ giúp các ngân hàng thương mại mạnh dạn hơn trong việc cho vay các dự án có độ rủi ro nhất định nhưng có tiềm năng phát triển cao. Quy trình xét duyệt của quỹ cần được thiết kế khoa học, minh bạch và nhanh chóng để nguồn vốn hỗ trợ đến được với doanh nghiệp một cách kịp thời.

4.2. Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp

Các ngân hàng trên địa bàn cần được khuyến khích để phát triển các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt, phù hợp với đặc thù của từng ngành nghề và quy mô DNNVV. Ví dụ, các gói cho vay không cần tài sản đảm bảo dựa trên dòng tiền, cho vay tài trợ chuỗi cung ứng, hay các sản phẩm cho thuê tài chính. Việc đa dạng hóa này sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều lựa chọn hơn, tiếp cận nguồn vốn phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình, góp phần phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách toàn diện.

V. Đánh giá hiệu quả các chính sách hỗ trợ DNNVV Bình Dương

Đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ DNNVV tỉnh Bình Dương cho thấy những kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Về mặt tích cực, nỗ lực cải cách thủ tục hành chính và cải thiện môi trường đầu tư đã được cộng đồng doanh nghiệp ghi nhận, thể hiện qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) luôn ở nhóm đầu cả nước. Một số chương trình hỗ trợ đã đi vào cuộc sống, giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại. Tuy nhiên, theo phân tích trong luận văn của Trần Lý Duy (2019), hiệu quả của các chính sách chưa đồng đều và chưa có tác động sâu rộng. Nhiều doanh nghiệp vẫn khó tiếp cận chính sách ưu đãi doanh nghiệp Bình Dương, đặc biệt là các chính sách về vốn và đất đai. Nguyên nhân của những hạn chế bao gồm: việc triển khai chính sách ở cấp cơ sở còn chậm, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành; nguồn lực dành cho các chương trình hỗ trợ còn hạn chế; và năng lực hấp thụ chính sách của bản thân doanh nghiệp còn yếu. Việc thiếu một cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả thực thi chính sách một cách khoa học cũng là một rào cản lớn, dẫn đến khó khăn trong việc điều chỉnh, hoàn thiện chính sách cho phù hợp.

5.1. Những mặt tích cực trong hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh

Bình Dương đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc tạo dựng một môi trường kinh doanh tỉnh Bình Dương thông thoáng. Các chính sách về hỗ trợ mặt bằng sản xuất thông qua việc quy hoạch các khu, cụm công nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm được tổ chức thường xuyên, giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác. Sự năng động, sáng tạo của chính quyền tỉnh trong việc giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp cũng là một điểm sáng được đánh giá cao.

5.2. Nguyên nhân hạn chế và các rào cản trong thực thi

Các hạn chế chủ yếu xuất phát từ quá trình tổ chức thực hiện. Thông tin về chính sách chưa được phổ biến rộng rãi đến tất cả các DNNVV. Quy trình, thủ tục để nhận hỗ trợ đôi khi còn phức tạp, khiến doanh nghiệp nản lòng. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước như Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương, Sở Công Thương, ngân hàng... chưa thực sự nhịp nhàng. Một nguyên nhân khác là bản thân nhiều DNNVV chưa chủ động tìm hiểu và đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi, cho thấy sự cần thiết của việc đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV không chỉ về chuyên môn mà còn cả về kỹ năng tiếp cận chính sách.

04/10/2025
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ luật

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm về doanh nghiệp 2 Theo định nghĩa tại Bảng chú giải thuật ngữ thống kê của OECD, doanh nghiệp là nhà sản xuất hàng hóa và dịch vụ; một doanh nghiệp có thể là một công ty, một tổ chức có chức năng như công ty, một tổ chức phi lợi nhuận, hoặc một công ty chưa có tư cách pháp nhân. Còn theo Ủy ban châu Âu (2003) thì một doanh nghiệp là bất kỳ thực thể nào tham gia vào hoạt động kinh tế, bất kể hình thức pháp lý của nó.

Doanh nghiệp cũng bao gồm cá nhân tự doanh, hộ kinh doanh trong ngành nghề thủ công và các hoạt động khác, và các hợp doanh hoặc các hiệp hội thường xuyên tham gia vào hoạt động kinh tế. Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014 của Việt Nam, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Qua một số khái niệm nêu trên, có thể thấy có nhiều khác biệt giữa định nghĩa doanh nghiệp của các quốc gia khác và định nghĩa doanh nghiệp của Việt Nam, chủ yếu ở phạm vi đối tượng được xem là doanh nghiệp. Tiêu chí xác định DNNVV 1.

Tiêu chí xác định DNNVV của thế giới Việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô của một DNNVV có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới. Ngay trong cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia đó. Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc gia sử dụng là: số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm, tổng mức vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Các tiêu chí cụ thể của một số quốc gia được trình bày trong Phụ lục 1.

Tiêu chí xác định DNNVV của Việt Nam Theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như sau: 3 Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. Các đặc trưng của DNNVV Trong nghiên cứu của mình, Lê Xuân Bá, Trần Xuân Hào và Nguyễn Hữu Thắng (2006) chỉ ra những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động của DNNVV: Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ. Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy 4 mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ.

Điều này mang lại một số lợi thế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh. Những lợi thế này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn để lại. Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên doanh nghiệp nhỏ và vừa bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanh nghiệp lớn.

Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứng khoán. Vì vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng. Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tận dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế.

5 Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường. Do đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có xu hướng đi chệch ra sứ mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý. Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém.

Hệ quả là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và trình độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như marketing sản phẩm, dịch vụ. Thứ tư, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh. Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của doanh nghiệp nhỏ và vừa tương đối thấp. Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tuy vậy, với quy mô nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có những lợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động, thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn. Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao những năng lực quản trị chưa cao. Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tương đối gọn, không có quá nhiều các khâu 6 trung gian. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các quyết định, các chỉ tiêu.đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Áp dụng mô hình quản lý trực tiếp nên các quyết định thường dựa được đưa ra nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổi trong môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, việc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu nghiên cứu tình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp khi các quyết định đưa ra thiếu tính chuẩn xác. Đây là hạn chế xuất phát từ thực tế một bộ phận ban lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa ít được đào tạo qua các trường lớp chính quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh doanh. Vai trò của DNNVV Nguyễn Thị Ngọc Mai (2008) nêu rõ DNNVV có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển.

Các DNNVV hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ. đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng. Ở những nền kinh tế có đặc điểm phát triển khác nhau vai trò của DNNVV được thể hiện ở các mức độ khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ