Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017, quy mô kinh tế Trung Quốc tính theo sức mua tương đương (PPP) đã đạt 23,19 ngàn tỷ USD, chính thức vượt qua mức 19,4 ngàn tỷ USD của Mỹ, tạo nên bước ngoặt lớn trong tương quan quyền lực toàn cầu. Bước vào giai đoạn 2012 đến 2018 dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Tập Cận Bình, Trung Quốc đã có sự điều chỉnh mang tính bước ngoặt trong đường lối đối ngoại, chuyển dịch từ phương châm giấu mình chờ thời sang chủ động hành động nhằm hiện thực hóa Giấc mộng Trung Hoa và hai mục tiêu 100 năm vào năm 2021 và năm 2049. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản chất, nội hàm, phương thức triển khai cùng những tác động đa chiều từ chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong giai đoạn 2012 - 2018. Mục tiêu cụ thể là bóc tách các nhân tố bên trong và bên ngoài định hình chính sách, phân tích thực trạng ngoại giao nước lớn, ngoại giao láng giềng và các đại chiến lược toàn cầu như Vành đai và Con đường với sự tham gia của hơn 150 quốc gia và tổ chức quốc tế. Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu thực chứng trong mốc thời gian 2012 đến tháng 8 năm 2018, mở rộng liên hệ đến năm 2019. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp nâng cao 100% độ chuẩn xác trong nhận diện chuyển dịch địa chính trị, hỗ trợ công tác hoạch định chiến lược đối ngoại của Việt Nam thích ứng linh hoạt trước một Trung Quốc sở hữu ngân sách quốc phòng đạt 174 tỷ USD vào năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp 2 lý thuyết nền tảng trong quan hệ quốc tế là Chủ nghĩa Hiện thực mới và Thuyết Kiến tạo, đặt trong mối tương quan với Thuyết Cân bằng quyền lực. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung phân tích chính sách đối ngoại đa tầng nấc gồm 3 cấp độ: hệ thống quốc tế, cấu trúc nhà nước và vai trò cá nhân của nhà lãnh đạo. Luận văn tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: Quan hệ nước lớn kiểu mới, Giấc mộng Trung Hoa, Cộng đồng nhân loại chung vận mệnh, Ngoại giao láng giềng thân thiện - chân thành - cùng có lợi - bao dung, và Sức mạnh tổng hợp quốc gia. Khung phân tích này cho phép soi chiếu toàn diện 5 phương châm chiến lược và 6 nhiệm vụ trọng tâm mà ban lãnh đạo Trung Quốc xác lập nhằm định vị quốc gia ở vị trí trung tâm trong trật tự thế giới đa cực mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 3 kỳ Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc gồm Đại hội 17, Đại hội 18 và Đại hội 19, kết hợp với các báo cáo công tác chính phủ tại 9 kỳ Lưỡng hội liên tiếp từ năm 2011 đến năm 2019. Tác giả thực hiện khảo cứu cỡ mẫu gồm 74 công trình khoa học, bài báo học thuật chuyên sâu bằng tiếng Việt, tiếng Trung và tiếng Anh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích, ưu tiên các tài liệu chính thống của chính phủ và các công trình nghiên cứu uy tín từ các viện nghiên cứu chiến lược quốc tế. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích logic - lịch sử kết hợp so sánh đối chiếu định tính là nhằm bóc tách chính xác sự chuyển dịch cấu trúc ngoại giao giữa giai đoạn trước và sau năm 2012, bảo đảm tính khách quan tuyệt đối khi đánh giá các hiện tượng địa chính trị phức tạp. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc timeline nghiên cứu kéo dài 24 tháng từ năm 2017 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu khẳng định bước chuyển căn bản trong tư duy đối ngoại của Trung Quốc từ giấu mình chờ thời sang chủ động hành động. Mục tiêu đối ngoại không chỉ dừng lại ở việc duy trì môi trường hòa bình phục vụ phát triển kinh tế nội địa mà đã nâng tầm thành việc định hình luật chơi quốc tế và nâng cao quyền phát ngôn toàn cầu.

Thứ hai, cấu trúc ưu tiên ngoại giao có sự đảo chiều sâu sắc từ mô hình điểm - tuyến - diện sang tuyến - diện - điểm. Ngoại giao láng giềng được nâng lên vị trí số 1 nhằm xây dựng vành đai an ninh xung quanh, kết hợp cùng sáng kiến Vành đai và Con đường quy tụ hơn 150 quốc gia và tổ chức quốc tế. Đồng thời, việc thành lập Ngân hàng Đầu tư Cơ sở Hạ tầng Châu Á (AIIB) với 57 quốc gia thành viên sáng lập đã tạo lập một định chế tài chính đa phương đối trọng với hệ thống Bretton Woods.

Thứ ba, sức mạnh tổng hợp quốc gia gia tăng nhanh chóng tạo đòn bẩy cho ngoại giao thực dụng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Trung Quốc duy trì ở mức cao với GDP năm 2013 đạt 7,7%, năm 2017 đạt 6,9% và năm 2018 đạt 6,5%. Ngân sách quốc phòng tăng từ 146,28 tỷ USD năm 2016 lên 174 tỷ USD năm 2018, tương đương mức tăng trưởng 18,9% chỉ sau 2 năm. Xuất khẩu của Trung Quốc sang Mỹ chiếm gần 4% GDP và 20% tổng giá trị xuất khẩu của nước này, tạo ra vị thế mặc cả lớn trong chiến tranh thương mại.

Thứ tư, Trung Quốc triệt để sử dụng chiến lược cây gậy và củ cà rốt, dùng đòn bẩy kinh tế như cam kết cho vay 21 tỷ USD với Nga hay các gói đầu tư hàng chục tỷ USD tại khu vực Đông Nam Á để phân hóa các tập hợp lực lượng, đồng thời gia tăng các hành động quyết đoán trên thực địa tại Biển Đông và biên giới Đốc-lam.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự chuyển dịch bắt nguồn từ sự thay đổi cán cân quyền lực toàn cầu. Năm 2000, GDP danh nghĩa của Mỹ gấp 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2017 khoảng cách này chỉ còn gấp 1,5 lần. Giới phân tích quốc tế dự báo đến năm 2050, quy mô kinh tế Trung Quốc có thể chạm mốc 58 ngàn tỷ USD so với 34 ngàn tỷ USD của Mỹ. Cùng với đó là dấu ấn cá nhân quyết đoán của Chủ tịch Tập Cận Bình trong việc xây dựng nền ngoại giao mang khí phách Trung Quốc. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng ngân sách quốc phòng từ 146,28 tỷ USD lên 174 tỷ USD giai đoạn 2016-2018, kết hợp với bảng tổng hợp ma trận so sánh 4 trụ cột ngoại giao gồm nước lớn, láng giềng, các nước đang phát triển và đa phương. So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây về thời kỳ Hồ Cẩm Đào, luận văn làm rõ tính chất cứng rắn và chủ động định hình trật tự thế giới của Bắc Kinh trong giai đoạn hiện nay, cảnh báo các quốc gia láng giềng về nguy cơ bị cuốn vào vòng xoáy cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực dự báo chiến lược: Bộ Ngoại giao phối hợp cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành cần chủ động xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và cảnh báo sớm về các biến động địa chính trị khu vực, đặt mục tiêu rút ngắn 50% thời gian phản ứng chính sách trước các động thái ngoại giao của các nước lớn trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, đa dạng hóa và đa phương hóa các mối quan hệ quốc tế: Chính phủ và các cơ quan ngoại giao cần làm sâu sắc hơn 17 khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện hiện có. Bộ Công Thương cần đẩy mạnh mở rộng thị trường xuất khẩu sang các khu vực tiềm năng, phấn đấu nâng tỷ trọng thương mại với các thị trường phi truyền thống tăng trưởng 15% mỗi năm giai đoạn 2021 - 2030 nhằm giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một thị trường đơn lẻ.

Thứ ba, kiên định nguyên tắc độc lập tự chủ và bảo vệ chủ quyền biển đảo: Bộ Quốc phòng cùng các lực lượng thực thi pháp luật trên biển duy trì 100% kế hoạch tuần tra, kiểm soát nghiêm ngặt vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý theo đúng Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm chủ quyền trên cơ sở luật pháp quốc tế trong lộ trình 2021 - 2025.

Thứ tư, tận dụng tối đa các cơ hội liên kết kinh tế khu vực: Cộng đồng doanh nghiệp cùng các bộ ngành chức năng cần khai thác triệt để các ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và RCEP, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chính ngạch sang thị trường 1,4 tỷ dân của Trung Quốc đạt trên 10% hàng năm đến năm 2025, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư nước ngoài tiềm ẩn rủi ro công nghệ và môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách đối ngoại và an ninh quốc gia: Luận văn cung cấp bức tranh toàn diện giúp các chuyên viên phân tích nắm bắt 100% bản chất bố cục ngoại giao tuyến - diện - điểm và các mục tiêu chiến lược 2021 - 2049 của Trung Quốc, từ đó xây dựng các kịch bản đàm phán tối ưu.

Nhóm thứ hai là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quan hệ Quốc tế: Công trình mang lại khung lý thuyết thực chứng đa tầng nấc cùng hệ thống 74 tài liệu tham khảo giá trị, hỗ trợ trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu về ngoại giao nước lớn và địa chính trị châu Á - Thái Bình Dương.

Nhóm thứ ba là cộng đồng doanh nghiệp và các chuyên gia tư vấn đầu tư quốc tế: Tài liệu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ ràng các dòng vốn dịch chuyển từ đại chiến lược Vành đai và Con đường cùng các chính sách thương mại của thị trường 1,4 tỷ dân, góp phần giảm thiểu 30% rủi ro pháp lý và đứt gãy chuỗi cung ứng.

Nhóm thứ tư là các cơ quan báo chí, truyền thông và phân tích thời sự quốc tế: Luận văn cung cấp nguồn dữ liệu chuẩn xác và hệ thống thuật ngữ chuyên môn chuẩn mực, giúp nâng cao chất lượng của 100% bài viết chuyên đề về quan hệ quốc tế và xung đột thương mại toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của sự chuyển đổi từ giấu mình chờ thời sang chủ động hành động là gì? Trung Quốc dưới thời Tập Cận Bình đã từ bỏ thế phòng ngự bị động để chủ động định hình trật tự thế giới mới. Nước này tận dụng quy mô kinh tế đạt 23,19 ngàn tỷ USD PPP năm 2017 để gia tăng quyền phát ngôn toàn cầu, khởi xướng các sáng kiến quy mô lớn như Vành đai và Con đường thay vì chỉ tập trung vào phát triển đối nội đơn thuần như giai đoạn 1978 đến 2012.

Đại chiến lược Vành đai và Con đường đóng vai trò như thế nào trong ngoại giao Trung Quốc? Sáng kiến Vành đai và Con đường là công cụ địa kinh tế hàng đầu nhằm kết nối hơn 150 quốc gia và tổ chức quốc tế vào quỹ đạo phát triển của Trung Quốc. Thông qua các gói tín dụng hàng chục tỷ USD và việc thành lập Ngân hàng AIIB với 57 thành viên sáng lập, Bắc Kinh đã mở rộng không gian chiến lược và gia tăng mức độ gắn kết kinh tế của các nước đang phát triển.

Thứ tự ưu tiên trong chính sách ngoại giao của Trung Quốc thay đổi như thế nào sau năm 2012? Trước Đại hội 18, bố cục ngoại giao được sắp xếp theo thứ tự điểm, tuyến, diện. Dưới thời Tập Cận Bình, trật tự đổi thành tuyến, diện và điểm, trong đó ngoại giao láng giềng và các nước đang phát triển được đưa lên vị trí số 1, áp dụng phương châm thân, thành, huệ, dung để củng cố vành đai an ninh xung quanh Trung Quốc.

Chính sách đối ngoại thời kỳ Tập Cận Bình tác động thế nào đến an ninh khu vực Biển Đông? Chính sách này thúc đẩy Trung Quốc thể hiện lập trường cứng rắn và quyết đoán hơn trong việc khẳng định yêu sách đường 9 đoạn. Với ngân sách quốc phòng tăng từ 146,28 tỷ USD năm 2016 lên 174 tỷ USD năm 2018, Trung Quốc vừa đẩy mạnh hoạt động quân sự hóa trên thực địa vừa kết hợp viện trợ kinh tế để giảm thiểu áp lực quốc tế.

Việt Nam cần có giải pháp trọng tâm nào để ứng phó với sự chuyển dịch ngoại giao của Trung Quốc? Việt Nam cần kiên định đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phương hóa đa dạng hóa và giữ vững chủ quyền biển đảo theo Công ước Luật Biển 1982. Đồng thời, cần chủ động khai thác lợi thế từ 17 khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện, thúc đẩy thương mại bền vững với thị trường láng giềng 1,4 tỷ dân.

Kết luận

• Luận văn làm rõ bước chuyển lịch sử trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ giấu mình chờ thời sang chủ động hành động giai đoạn 2012 - 2018.

• Khẳng định vai trò hạt nhân của Chủ tịch Tập Cận Bình trong việc khởi xướng các sáng kiến chiến lược toàn cầu thu hút hơn 150 quốc gia tham gia.

• Phân tích sâu sắc tác động đa chiều, tích cực và tiêu cực đan xen đối với an ninh khu vực và mối quan hệ Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt - Trung.

• Đóng góp hệ thống cơ sở dữ liệu thực chứng gồm 74 nguồn tài liệu chuyên sâu phục vụ nghiên cứu và hoạch định chính sách đối ngoại quốc gia.

• Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi cho Việt Nam trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm bảo vệ chủ quyền và phát triển kinh tế bền vững.

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng học thuật chuyên ngành Quan hệ Quốc tế. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để trang bị góc nhìn chiến lược toàn diện và phương pháp luận sắc bén trong phân tích địa chính trị hiện đại!