Giới thiệu dự án

Công tác phát triển nguồn nhân lực công vụ tại các địa bàn chiến lược miền núi và Tây Nguyên giữ vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định an ninh chính trị và thúc đẩy kinh tế - xã hội. Theo thống kê từ Bộ Nội vụ (tháng 4/2020), cả nước có 64.560 cán bộ, công chức (CB,CC) là người dân tộc thiểu số (DTTS), chiếm 12,2% tổng số CB,CC toàn quốc. Tuy nhiên, tại cấp cơ sở ở các huyện miền núi như Mang Yang (tỉnh Gia Lai) – nơi đồng bào DTTS chiếm hơn 61% dân số (chủ yếu là dân tộc Bahnar và Jrai) – chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ công quyền vẫn còn nhiều bất cập về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị (LLCT), quản lý nhà nước (QLNN), tin học và ngoại ngữ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt một hệ thống đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) chuẩn hóa, đồng bộ và thích ứng với đặc thù văn hóa - tâm lý của đồng bào DTTS. Đội ngũ CB,CC DTTS tại chỗ thường gặp rào cản về phương pháp tiếp cận kiến thức hành chính hiện đại, tâm lý ngại cọ xát, và tình trạng chương trình bồi dưỡng chưa bám sát khung năng lực vị trí việc làm.

Mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thể chế và khung pháp lý chuẩn mực về ĐTBD đội ngũ CB,CC là người DTTS theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW và Quyết định số 402/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Khảo sát, lượng hóa và phân tích thực trạng năng lực chuyên môn, LLCT, QLNN, tin học, ngoại ngữ của 87 CB,CC người DTTS tại huyện Mang Yang giai đoạn 2016–2022.
  3. Đánh giá chu trình thực thi chính sách gồm 4 giai đoạn: Lập kế hoạch, phân công tổ chức, đôn đốc kiểm tra và tổng kết đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
  4. Đề xuất mô hình giải pháp tích hợp nâng cao chất lượng ĐTBD giai đoạn 2023–2025, tầm nhìn 2030, tối ưu hóa ngân sách và nâng cao chỉ số đáp ứng chuẩn chức danh lên 100%.

Phương pháp tiếp cận dựa trên mô hình quản trị nguồn nhân lực công hiện đại kết hợp phân tích định lượng dữ liệu hành chính và khảo sát thực chứng (87 phiếu CB,CC DTTS và 13 phiếu cán bộ quản lý), giúp thiết lập hệ thống giải pháp có tính khả thi và đo lường chính xác. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 11 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai trong chu kỳ đánh giá 2016–2022.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi chuẩn hóa quy trình ĐTBD, chính sách tại địa phương tồn tại nhiều điểm nghẽn giữa quy định thể chế và năng lực thực thi.

Tiêu chí phân tích Mô hình ĐTBD truyền thống (Trước 2016) Mô hình ĐTBD chuẩn hóa theo vị trí việc làm
Căn cứ lập kế hoạch Dựa trên chỉ tiêu hành chính phân bổ dàn trải Dựa trên phân tích khoảng trống năng lực (Competency Gap)
Nội dung chương trình Nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu tính ứng dụng Tích hợp kỹ năng xử lý công vụ, công nghệ số và tiếng bản địa
Phương thức đào tạo Học tập trung dài hạn, gián đoạn công tác Kết hợp bồi dưỡng tại chức, mô-đun ngắn hạn và kèm cặp (On-the-job training)
Đánh giá sau đào tạo Chỉ kiểm tra tỷ lệ đỗ/cấp chứng chỉ Đánh giá KPI hiệu quả công việc thực tế (Kirkpatrick Model Level 3)
Tỷ lệ chuẩn hóa chức danh 55.91% đạt trình độ trung cấp trở lên 100% đạt chuẩn và trên chuẩn chuyên môn vào năm 2022

So sánh đối chuẩn với các mô hình tại khu vực Tây Nguyên (như Đề án theo Quyết định 1987/QĐ-UBND của tỉnh Đắk Nông hay Kế hoạch 5835/KH-UBND của tỉnh Đắk Lắk), mô hình tại Mang Yang cần giải quyết bài toán đặc thù: 62.07% cán bộ là người Bahnar và 17.24% là người Jrai với địa bàn phân tán rộng 1.127,8 km².

Phân loại yêu cầu giải pháp theo ma trận MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Chuẩn hóa 100% trình độ chuyên môn đại học/trung cấp; xóa bỏ tình trạng chưa qua đào tạo LLCT và QLNN; cơ chế đền bù chi phí đào tạo theo Nghị định 101/2017/NĐ-CP.
  • Should-have (Cần có): Hệ thống hóa hồ sơ năng lực số; đưa tiếng DTTS và tin học ứng dụng thành tiêu chí bổ nhiệm; đào tạo kỹ năng số xử lý dịch vụ công trực tuyến.
  • Could-have (Có thể có): Nền tảng E-learning kết nối Trung tâm Chính trị huyện với Trường Chính trị tỉnh Gia Lai.
  • Won't-have (Chưa ưu tiên): Đào tạo sau đại học diện rộng cho toàn bộ công chức cấp xã.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị và thực thi chính sách ĐTBD được thiết kế theo mô hình chu trình khép kín PDCA (Plan - Do - Check - Act):

graph TD
    A["Nhu cầu & Khung năng lực vị trí việc làm"] --> B["Lập Kế hoạch ĐTBD & Dự trù Kinh phí (Phòng Nội vụ - Tài chính)"]
    B --> C["Phê duyệt & Phân bổ Ngân sách (UBND Tỉnh/Huyện: 60% TW, 25-30% Địa phương)"]
    C --> D["Tổ chức ĐTBD (Trung tâm BDCT, Trường Chính trị Tỉnh)"]
    D --> E["Giám sát & Đôn đốc Tiến độ Đào tạo"]
    E --> F["Đánh giá Sau Đào tạo (KPI Công vụ & Khảo sát 87 CB,CC + 13 Lãnh đạo)"]
    F --> G["Quy hoạch, Bố trí, Bổ nhiệm Chức danh"]
    G --> A

Khung thể chế kỹ thuật áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đa tầng:

  • Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019 theo Luật số 52/2019/QH14).
  • Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Quyết định số 163/QĐ-TTg và Quyết định số 402/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Đề án số 132/ĐA-UBND và Kế hoạch số 735/KH-UBND của UBND huyện Mang Yang.

Để quản lý và theo dõi quá trình đào tạo của từng cán bộ, cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) chuẩn hóa được thiết kế như sau:

-- Schema Quản lý Đào tạo Bồi dưỡng CBCC DTTS
CREATE TABLE Cadre_Profiles (
    cadre_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    ethnic_group VARCHAR(50) NOT NULL, -- Bahnar, Jrai, Muong, Tay
    work_level VARCHAR(20) CHECK (work_level IN ('District', 'Commune')),
    department VARCHAR(100) NOT NULL,
    position_title VARCHAR(100) NOT NULL
);

CREATE TABLE Competency_Assessment (
    assessment_id INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    cadre_id VARCHAR(10),
    eval_year INT NOT NULL,
    qualification_level VARCHAR(50), -- Master, Bachelor, Associate, Intermediate
    political_theory VARCHAR(50), -- Advanced, Intermediate, Primary
    state_management VARCHAR(50), -- Senior Expert, Principal Expert, Expert
    it_cert_level VARCHAR(20),
    language_cert_level VARCHAR(20),
    FOREIGN KEY (cadre_id) REFERENCES Cadre_Profiles(cadre_id)
);

CREATE TABLE Training_Programs (
    course_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    course_name VARCHAR(200) NOT NULL,
    category VARCHAR(50) NOT NULL, -- Professional, Political, Management, IT, Language
    provider_agency VARCHAR(150) NOT NULL,
    budget_source_ratio JSON -- {"central": 0.60, "local": 0.30, "cadre": 0.10}
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát xã hội học định lượng và phương pháp chuyên gia:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu lưu trữ hành chính của Phòng Nội vụ huyện Mang Yang giai đoạn 2016–2022.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi (Survey): Khảo sát 87 CB,CC là người DTTS đã qua đào tạo và 13 lãnh đạo/thủ trưởng cơ quan trực tiếp sử dụng lao động.
  • Ma trận quản lý rủi ro:
Rủi ro tiềm ẩn Mức độ Biện pháp giảm thiểu
CB,CC bỏ học giữa chừng do việc gia đình/tập tục Cao Áp dụng chế tài đền bù chi phí đào tạo theo Điều 7 Nghị định 101/2017/NĐ-CP
Thiếu hụt giảng viên am hiểu văn hóa bản địa Trung bình Ký hợp đồng liên kết với Trường Chính trị tỉnh và giáo viên THPT thâm niên
Kinh phí phân bổ chậm trễ Trung bình Lập kế hoạch ngân sách hàng năm từ tháng 10 năm trước

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thực thi chính sách ĐTBD tại huyện Mang Yang được triển khai qua 4 giai đoạn logic, xử lý bài toán từ khâu phát hiện nhu cầu đến kiểm soát kết quả.

# Thuật toán đánh giá khoảng trống năng lực (Competency Gap Index - CGI)
def calculate_training_priority(cadre_data):
    """
    Tính điểm ưu tiên đào tạo (TPS) dựa trên khoảng trống năng lực
    cadre_data: dict chứa thông tin trình độ hiện tại và chuẩn ngạch
    """
    weights = {'qualification': 0.35, 'political_theory': 0.25, 'management': 0.20, 'digital_skills': 0.20}
    standard_scores = {'qualification': 4, 'political_theory': 3, 'management': 3, 'digital_skills': 2}
    
    gap_score = 0.0
    for domain, target in standard_scores.items():
        current = cadre_data.get(domain, 0)
        gap = max(0, target - current)
        gap_score += (gap / target) * weights[domain]
        
    # Tính điểm ưu tiên theo thâm niên và vị trí công tác (Commune: 1.2, District: 1.0)
    multiplier = 1.2 if cadre_data.get('level') == 'Commune' else 1.0
    training_priority_score = round(gap_score * 100 * multiplier, 2)
    return training_priority_score

# Ví dụ tính toán cho một công chức cấp xã người Bahnar
sample_cadre = {'qualification': 2, 'political_theory': 1, 'management': 1, 'digital_skills': 1, 'level': 'Commune'}
print(f"Chỉ số ưu tiên đào tạo (TPS): {calculate_training_priority(sample_cadre)}/100")

Testing và validation

Hiệu quả của chính sách được thẩm định qua 2 bộ chỉ số thực nghiệm:

  1. Khảo sát phản hồi học viên (N = 87):

    • 91.95% học viên đánh giá nội dung bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị là thiết thực với công việc hành chính tại địa phương.
    • 86.21% đánh giá cơ sở vật chất (máy tính, đường truyền mạng, phòng học) tại Trung tâm BDCT huyện đáp ứng tốt nhu cầu học tập.
  2. Đánh giá từ lãnh đạo cơ quan sử dụng CB,CC (N = 13):

    • 100% cán bộ lãnh đạo đánh giá CB,CC DTTS sau bồi dưỡng có tinh thần tự giác, tác phong công vụ chuyên nghiệp và tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn đạt trên 92%.
    • Chỉ số sai sót trong soạn thảo văn bản hành chính giảm 68% so với giai đoạn 2016.

Kết quả đạt được

Giai đoạn 2016–2022, UBND huyện Mang Yang đã tổ chức 12 lớp đào tạo bồi dưỡng tập trung, thực hiện tổng cộng 247 lượt CB,CC người DTTS tham gia bồi dưỡng.

Chuyển dịch cơ cấu trình độ CB,CC DTTS huyện Mang Yang (2016 vs. 2022):

Trình độ Đại học:
2016: [███████░░░░░░░░░░░░░] 31.18% (29 người)
2022: [██████████████░░░░░░] 64.37% (56 người) [Tăng +33.19%]

Trình độ Chưa qua đào tạo chuyên môn:
2016: [███░░░░░░░░░░░░░░░░░] 15.05% (14 người)
2022: [░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░]  0.00% (0 người)  [Giảm -100%]

Trình độ Trung cấp Lý luận Chính trị:
2016: [████████████░░░░░░░░] 59.14% (55 người)
2022: [███████████████░░░░░] 72.41% (63 người) [Tăng +13.27%]

Chứng chỉ Tin học (A/B/C):
2016: [███████████░░░░░░░░░] 54.84% (51 người)
2022: [████████████████░░░░] 80.46% (70 người) [Tăng +25.62%]
Tiêu chuẩn năng lực Hiện trạng năm 2016 (N=93) Kết quả tháng 1/2022 (N=87) Mức độ cải thiện (%)
Thạc sĩ chuyên môn 0 người (0%) 1 người (1.15%) +1.15%
Đại học chuyên môn 29 người (31.18%) 56 người (64.37%) +33.19%
Trung cấp LLCT 55 người (59.14%) 63 người (72.41%) +13.27%
Cao cấp LLCT 0 người (0%) 3 người (3.45%) +3.45%
QLNN ngạch Chuyên viên chính 17 người (18.28%) 35 người (40.23%) +21.95%
QLNN ngạch Chuyên viên cao cấp 0 người (0%) 1 người (1.15%) +1.15%
Chứng chỉ Tin học A/B/C 51 người (54.84%) 70 người (80.46%) +25.62%
Chứng chỉ Tiếng Anh A/B/C 50 người (53.76%) 66 người (75.86%) +22.10%
Chưa qua đào tạo chuyên môn 14 người (15.05%) 0 người (0%) -100% (Triệt tiêu)

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa triệt để tình trạng cán bộ "trắng bằng cấp": Xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ 15.05% CB,CC chưa qua đào tạo chuyên môn và 32.26% chưa qua bồi dưỡng QLNN năm 2016, đưa tỷ lệ đạt chuẩn chức danh lên 100% vào đầu năm 2022.
  2. Tối ưu hóa cơ cấu phân bổ ngân sách 3 nguồn: Thiết lập mô hình tài chính bền vững gồm 60% ngân sách Trung ương, 25–30% ngân sách địa phương (tỉnh/huyện) và 10–15% cá nhân đóng góp, gắn kèm cam kết hoàn trả chi phí nếu vi phạm thời gian phục vụ công vụ.
  3. Mô hình phối hợp liên cấp linh hoạt: Liên kết chặt chẽ giữa UBND huyện với các cơ sở đào tạo chuyên sâu (Trường Chính trị tỉnh Gia Lai, Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai, Trung tâm BDCT huyện) mở các lớp tại chức, liên thông và bồi dưỡng theo chuyên đề ngắn hạn ngay tại địa bàn.
  4. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm đầu tiên và đầy đủ nhất về chu trình thực thi chính sách đào tạo CB,CC DTTS tại huyện Mang Yang, tạo luận cứ khoa học để Tỉnh ủy Gia Lai xây dựng chiến lược nhân sự giai đoạn 2023–2030.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Quy trình ĐTBD được ứng dụng trực tiếp vào công tác quy hoạch cán bộ nguồn tại 11 xã của huyện Mang Yang. Ví dụ, đối với cán bộ phụ trách Văn hóa - Xã hội tại xã Đak Trôi hoặc Lơ Pang (nơi có trên 80% người Bahnar sinh sống):

  1. Bước 1: Rà soát hồ sơ theo bảng kiểm năng lực (Checklist).
  2. Bước 2: Cử đi học lớp Đại học Luật/Hành chính tại chức liên kết với Trường Chính trị tỉnh (hỗ trợ 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước).
  3. Bước 3: Bồi dưỡng song song chứng chỉ Quản lý Nhà nước ngạch Chuyên viên và Trung cấp LLCT.
  4. Bước 4: Bố trí quy hoạch vào vị trí lãnh đạo UBND xã sau khi tốt nghiệp.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Cơ cấu Nguồn vốn Đầu tư ĐTBD Huyện Mang Yang:
┌───────────────────────────────────────────────┐
│ [████████████████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░]│
│ Ngân sách Trung ương: 60%                     │
│ Ngân sách Tỉnh & Huyện: 28%                   │
│ Đóng góp của Cá nhân: 12%                     │
└───────────────────────────────────────────────┘
  • Tổng kinh phí trung bình mỗi năm: Phân bổ linh hoạt theo kế hoạch lập từ tháng 10 của năm tài chính trước đó.
  • Lợi ích định lượng (ROI hành chính):
    • Giảm 45% thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến đất đai và an sinh xã hội cho người dân tộc bản địa.
    • Tăng 38% hiệu quả huy động nhân dân tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới.
    • Ngăn ngừa tình trạng sai phạm pháp lý trong công tác chỉ đạo điều hành cấp cơ sở.

Lộ trình triển khai giai đoạn 2023–2025

  • Giai đoạn 1 (2023): Hoàn thiện số hóa hồ sơ năng lực 100% CB,CC DTTS; mở 02 lớp bồi dưỡng kỹ năng số và chuyển đổi số trong quản lý hành chính cấp xã.
  • Giai đoạn 2 (2024): Nâng tỷ lệ công chức người DTTS có trình độ chuyên môn Thạc sĩ lên 3-5%; đưa 100% cán bộ chủ chốt cấp xã hoàn thành chương trình Cao cấp hoặc Trung cấp LLCT.
  • Giai đoạn 3 (2025): Tổng kết, hoàn thiện quy chế ĐTBD giai đoạn 2025–2030, mở rộng mô hình cho toàn bộ các huyện miền núi thuộc tỉnh Gia Lai.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Tỷ lệ CB,CC DTTS có trình độ sau đại học còn rất khiêm tốn (chỉ 1.15% - 1 người đạt trình độ Thạc sĩ vào năm 2022).
    • Trình độ Tin học và Ngoại ngữ dù đã cải thiện nhưng vẫn còn 18.39% chưa qua đào tạo tin học chuẩn hóa và 24.14% chưa qua đào tạo ngoại ngữ.
    • Đội ngũ giảng viên tại Trung tâm BDCT huyện phần lớn là cán bộ trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế sâu sắc về phong tục tập quán vùng đồng bào Bahnar, Jrai.
  • Hướng phát triển tương lai:
    • Xây dựng giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính song ngữ (Tiếng Việt - Tiếng Bahnar/Jrai).
    • Tích hợp cổng học tập trực tuyến (LMS) hỗ trợ tự học và kiểm tra định kỳ kiến thức pháp luật trực tuyến cho công chức xã.
    • Mở rộng hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chiến lược với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Học viện Hành chính Quốc gia.

Đối tượng hưởng lợi

  • Học viên, sinh viên ngành Quản trị nhân lực & Quản lý công: Tiếp cận mô hình nghiên cứu tình huống (Case study) thực chứng với hệ thống bảng biểu, chỉ số đo lường chi tiết và phương pháp luận rõ ràng.
  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Nội vụ cấp huyện: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang hướng dẫn xây dựng quy trình 4 bước lập kế hoạch, phân bổ kinh phí và giám sát đào tạo theo đúng Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Nghị định 89/2021/NĐ-CP.
  • CB,CC là người dân tộc thiểu số: Nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ, điều kiện hỗ trợ kinh phí và lộ trình phát triển nghề nghiệp trong bộ máy công quyền.
  • Cộng đồng người dân địa phương: Được phục vụ bởi đội ngũ công chức chuẩn hóa, am hiểu luật pháp, thông thạo ngôn ngữ bản địa, giúp giải quyết thủ tục nhanh chóng, công tâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện và tiêu chuẩn để CB,CC người DTTS được cử đi đào tạo bằng ngân sách nhà nước là gì?

Căn cứ theo Nghị định 101/2017/NĐ-CP, CB,CC phải thuộc quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý; có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên (đối với đào tạo sau đại học); cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan sau khi hoàn thành khóa học gấp 02 lần thời gian đào tạo; và chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với vị trí việc làm.

2. Trường hợp nào CB,CC phải thực hiện đền bù kinh phí đào tạo?

Theo Điều 7 Nghị định 101/2017/NĐ-CP, cán bộ phải đền bù khi: tự ý bỏ học hoặc bỏ việc; không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp do lỗi chủ quan; hoặc đã hoàn thành khóa học nhưng đơn phương chấm dứt hợp đồng/xin thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết.

3. Đề tài giải quyết vấn đề bất đồng ngôn ngữ và văn hóa trong đào tạo như thế nào?

Giải pháp đề xuất phối hợp giảng viên bản địa có uy tín, lồng ghép ví dụ xử lý tình huống thực tế bằng tiếng Bahnar/Jrai trong các buổi thảo luận tình huống công vụ, đồng thời trang bị kiến thức phong tục tập quán cho đội ngũ giảng viên tỉnh về giảng dạy.

4. Tỷ lệ cơ cấu thành phần dân tộc trong đội ngũ CB,CC Mang Yang có phản ánh đúng thực tế dân số không?

Có. Tỷ lệ cán bộ phản ánh sát cơ cấu dân cư: dân tộc Bahnar chiếm 62.07% tổng số CB,CC DTTS (phù hợp với tỷ lệ 61% dân số toàn huyện), tiếp theo là dân tộc JRai (17.24%), Mường (11.49%) và Tày (9.20%).

5. Chính sách bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ có còn là điều kiện bắt buộc sau khi Nghị định 89/2021/NĐ-CP ban hành?

Theo Nghị định 89/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2017/NĐ-CP, chứng chỉ tin học và ngoại ngữ không còn là điều kiện bồi dưỡng bắt buộc chung cho mọi ngạch công chức mà được điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu cụ thể của từng khung năng lực vị trí việc làm.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số tại huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai" của tác giả Lý Thị Mỹ Hạnh (hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Thị Song Hà) là một công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc và mang giá trị thực tiễn sâu sắc.

Thông qua việc đánh giá khoa học 12 lớp đào tạo, 247 lượt học viên và phân tích bước chuyển dịch cơ cấu từ năm 2016 đến năm 2022 (nâng tỷ lệ đại học từ 31.18% lên 64.37%, xóa bỏ 100% tình trạng chưa qua đào tạo chuyên môn và quản lý nhà nước), đề tài đã chứng minh tính đúng đắn của chu trình thực thi chính sách công 4 giai đoạn. Đây không chỉ là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách nhân sự công tại Gia Lai và khu vực Tây Nguyên mà còn là mô hình mẫu về phương pháp nghiên cứu ứng dụng quản trị nguồn nhân lực trong khu vực hành chính công.