Aland English – Đào tạo chuyên sâu IELTS, tiếng Anh học thuật Website: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ 14 NGÀY CHINH PHỤC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 12 NĂM HỌC 1 Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== 14 NGÀY CHINH PHỤC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 12 NĂM HỌC NGÀY 1: Câu điều kiện (Conditional Sentences) A. ĐIỀU KIỆN LOẠI 0 : Diễn tả một chân lí, sự thật. Công thức If + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại) – Trong câu điều kiện loại 0 này, mệnh đề điều kiện (Mệnh đề “If”) động từ chia ở thì hiện tại đơn. Mệnh đề chính (Mệnh đề chính) động từ chia ở thì hiện tại đơn. Example: If you heat ice, it melts. ( Khi bạn làm nóng đá, nó bị chảy ra) If you put water in fridge, it freeze after 2 hours. ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC CÓ THỂ XẢY RA Ở HIỆN TẠI HOẶC TƯƠNG LAI) Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== Công thức : If + S + V(present), S + will + V-inf …. *Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau. Ex: If I have free time, I will go out with you. (Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em) If he says “I love you”, she will feel extremely happy. ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI) Công thức : If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf …. *Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau. Ex: If I were the judge, I would sentence that criminal to death (Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi) If I stayed at home now, my mom would force me to do the homework. ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT TRONG QUÁ KHỨ) Công thức : If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed…. *Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau. Ex: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind. (Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi) Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== If he had come in time for help, she wouldn’t have died. # Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now. NGÀY 2: Câu ước (Wish) Động từ Wish = If only ( ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện. Có 3 loại câu ước: Future Wish ( Ước trái ngược với một tình huống trong tương lai ) S + Wish(es) that + S + would/could + V-inf Ex : Mary will visit Paris next week. —> I wish that Mary wouldn’t visit Paris next week . I can’t speak Spanish fluently. —> I wish that I could speak Spanish fluently. Present Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở hiện tại ) S + Wish(es) that + S + V2/V-ed/were … Ex : The weather isn’t good. Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== —> I wish that the weather were good. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== He learns very badly. —> They wish he didn’t learn badly. Past Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở quá khứ ) S + Wish(es) that + S + could/ have V3/V-ed/ … Ex : I’m sorry, they didn’t take part in the party last night. —> I wish They had taken part in the party last night. Ex : She couldn’t be with me yesterday. —> I wish she could have been with me yesterday. NGÀY 3: Các thì trong tiếng Anh (Tense) A . THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE) : Công thức : Câu khẳng định : S + V(s/es) …. S am/is/are …. Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== Câu phủ định : S + do/does + not + V …. S + am/is/are + not …. Câu nghi vấn : Do/Does + S + V ….? Am/Is/Are + S ….? Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== * Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn. Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn. Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn. Cách thêm “s” và “es” cho động từ: Thêm “es” sau các động từ tận cùng là: O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S). Các trường hợp còn lại đều thêm S. Cách dùng: Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen: Ex: Mary often gets up early in the morning. (Mary thường dậy sớm vào buổi sáng) Diễn tả một sự thật hiển nhiên: Ex: The sun rises in the east and sets in the west. Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây. Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== Dấu hiệu nhận biết: Always (luôn luôn), usually ( thường xuyên), often/occasionally ( thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom (hiếm khi), never (không bao giờ). Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== Lưu ý: các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be. Ex: He usually goes to bed at 10 p. (Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối) He is often late for class. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS) : Công thức : Câu khẳng định : S + am/ is/ are + V-ing… Câu phủ định : S + am/ is/ are + not + V-ing… Câu nghi vấn : Am/ Is/ Are + S + V-ing…? * Chủ ngữ số ít và đại từ ”He, she, it” thì đi với “is”. Chủ ngữ số nhiều và đại từ ”You, we, they” thì đi với “are”. Đại từ “I” thì đi với “am”. Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== Các thêm -ing: Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing. Ex: Ride –> Riding Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING Ex: run –> running Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường. Cách dùng: Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó : Ex: I am doing my homework. (Tôi đang làm bài tập về nhà) My son is studying at university (Con trai tôi đang học đạihọc) Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoach : Ex: I am having a party this Saturday. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT TENSE) : Công thức: Câu khẳng định : Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== S + have/ has + V3/V-ed… Câu phủ định : S + have/ has not + V3/V-ed… Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== Câu nghi vấn : Have/ has + S + V3/V-ed…? * Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”. Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”. Cách dùng: Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm : Ex: Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?) – No, I haven’t. ( dạ chưa ạ) Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại : Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi) Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ): Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had. Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) : Công thức : Câu khẳng định : S + V2 / V-ed … Câu phủ định : Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== S + didn’t + V-inf… Câu nghi vấn : Did + S + V-inf ….? Cách thêm -ed : Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed: Ex: fit –> fitted Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed: Ex: per’mit –> permitted Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm - ed Ex: Study –> Studied Cách dùng: Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ: Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua) Trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam Hotline: 0246 658 4565 Website: https://www.vn/ Fanpage: https://www.vn/ Group: https://www.com/groups/ielts.aland/ =============================================================================== Dấu hiệu nhận biết : Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year.) hoặc in + năm trong quá khứ. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS TENSE ): Công thức: Câu khẳng định : S + were / was + V-ing ……. Câu phủ định : S + were / was + not + V-ing …… Câu nghi vấn : Were / Was + S + V-ing ……?
Chinh Phục Ngữ Pháp Tiếng Anh 12 Năm Học: Lộ Trình 14 Ngày
Khám phá bí quyết chinh phục ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 với những phương pháp học hiệu quả và tài liệu hữu ích. Nâng cao kỹ năng ngôn ngữ dễ dàng.
Trường đại học
Trung Tâm Luyện Thi IELTS Hàng Đầu Việt NamChuyên ngành
Tiếng Anh Học ThuậtNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Tài Liệu Học Tập12 Năm Học
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Giới thiệu về Chinh Phục Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong 14 Ngày
Chinh phục ngữ pháp tiếng Anh trong 14 ngày là một chương trình học tập được thiết kế để giúp người học nắm vững các quy tắc ngữ pháp cơ bản và nâng cao. Chương trình này không chỉ giúp cải thiện khả năng giao tiếp mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc học tiếng Anh. Với phương pháp học tập hiệu quả, người học sẽ có thể tự tin sử dụng ngữ pháp trong các tình huống thực tế.
1.1. Tại sao cần chinh phục ngữ pháp tiếng Anh
Ngữ pháp là nền tảng của mọi ngôn ngữ. Việc nắm vững ngữ pháp tiếng Anh giúp người học diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng và chính xác. Điều này đặc biệt quan trọng trong các kỳ thi như IELTS, nơi mà ngữ pháp được đánh giá cao.
1.2. Lợi ích của việc học ngữ pháp tiếng Anh
Học ngữ pháp tiếng Anh không chỉ giúp cải thiện kỹ năng viết mà còn nâng cao khả năng nghe và nói. Người học sẽ có thể hiểu và sử dụng các cấu trúc câu phức tạp, từ đó giao tiếp hiệu quả hơn.
II. Những thách thức khi học ngữ pháp tiếng Anh
Học ngữ pháp tiếng Anh có thể gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với những người mới bắt đầu. Các quy tắc ngữ pháp phức tạp, sự khác biệt giữa các thì và cách sử dụng từ vựng có thể gây nhầm lẫn. Ngoài ra, việc áp dụng ngữ pháp vào thực tế cũng là một thách thức lớn.
2.1. Các quy tắc ngữ pháp phức tạp
Nhiều người học gặp khó khăn với các quy tắc như câu điều kiện, câu ước và các thì trong tiếng Anh. Việc hiểu và áp dụng đúng các quy tắc này là rất quan trọng để tránh sai sót trong giao tiếp.
2.2. Sự khác biệt giữa các thì
Các thì trong tiếng Anh rất đa dạng và mỗi thì có cách sử dụng riêng. Việc phân biệt và sử dụng đúng các thì có thể là một thách thức lớn đối với người học.
III. Phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả
Để chinh phục ngữ pháp tiếng Anh trong 14 ngày, người học cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao khả năng sử dụng ngữ pháp.
3.1. Học lý thuyết qua tài liệu
Sử dụng tài liệu học tập chất lượng như sách giáo khoa, bài giảng trực tuyến và video hướng dẫn sẽ giúp người học nắm vững lý thuyết ngữ pháp. Các tài liệu này thường cung cấp ví dụ minh họa rõ ràng.
3.2. Thực hành qua bài tập
Luyện tập qua các bài tập ngữ pháp là cách tốt nhất để củng cố kiến thức. Người học nên làm nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng chúng trong ngữ cảnh thực tế.
IV. Ứng dụng thực tiễn của ngữ pháp tiếng Anh
Ngữ pháp tiếng Anh không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong giao tiếp hàng ngày. Việc sử dụng ngữ pháp đúng cách sẽ giúp người học tự tin hơn trong các tình huống giao tiếp.
4.1. Giao tiếp trong công việc
Trong môi trường làm việc, việc sử dụng ngữ pháp chính xác là rất quan trọng. Nó không chỉ giúp truyền đạt thông tin rõ ràng mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp của người nói.
4.2. Giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày
Ngữ pháp cũng đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp hàng ngày. Việc sử dụng ngữ pháp đúng sẽ giúp người học dễ dàng hơn trong việc kết nối và tương tác với người khác.
V. Kết luận về Chinh Phục Ngữ Pháp Tiếng Anh
Chinh phục ngữ pháp tiếng Anh trong 14 ngày là một mục tiêu hoàn toàn khả thi nếu người học có kế hoạch học tập rõ ràng và kiên trì thực hiện. Việc nắm vững ngữ pháp sẽ mở ra nhiều cơ hội trong học tập và công việc.
5.1. Tương lai của việc học ngữ pháp tiếng Anh
Với sự phát triển của công nghệ, việc học ngữ pháp tiếng Anh sẽ ngày càng trở nên dễ dàng hơn. Các ứng dụng học tập và tài liệu trực tuyến sẽ hỗ trợ người học trong quá trình chinh phục ngữ pháp.
5.2. Khuyến khích người học tiếp tục
Người học nên duy trì thói quen học tập và thực hành ngữ pháp ngay cả sau khi hoàn thành chương trình 14 ngày. Việc này sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao khả năng sử dụng ngữ pháp trong thực tế.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Chinh phục ngữ pháp tiếng anh 12 năm học
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trung Tâm Luyện Thi IELTS Hàng Đầu Việt Nam
Chuyên ngành: Tiếng Anh Học Thuật
Đề tài: Chinh Phục Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong 14 Ngày
Loại tài liệu: Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản: 12 Năm Học
Địa điểm: Việt Nam
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ