Chương 1. Tổng quan cây cà phê [13]. Tuy nhiên, các hợp chất gây ung thư, như polycyclic aromatic hydrocarbon (hoặc polyaromatic hydrocarbons (PAHs)) , cũng có thé được hình thành bởi quá trình đốt cháy không hoàn toàn chat hữu co trong quá trình rang nhưng không đáng ké [14]. Sự hình thành acrylamide trong quá trình rang cà phê đã được xác nhận, đặc biệt là trong những giai đoạn đầu của quá trình rang.
Người ta cũng thấy răng khi rang cà phê Robusta chứa nhiều acrylamide hơn ca phê Arabica và nồng độ acrylamide giảm dan theo thời gian rang [15]. Cà phê rang bao gồm carbohydrate (38-42%), melanoidins (23%), lipid (11-17%), protein (10%), khoáng chất (4.Tu 850 hop chất dễ bay hơi được xác định cho đến bây giờ cà phê rang chỉ có khoảng 40 hợp chất đóng góp vào mùi hương [3]. CGA cũng đóng góp vao các tính chất chống oxy hóa của cà phê rang [16]. Nhiệt độ cao trong quá trình rang cà phê làm giảm lượng CGA, phù hợp với cường độ của điều kiện rang.
Sự biến đổi xảy ra với CGA không hoàn toàn rõ ràng. Tuy nhiên việc xuất hiện axít lacton chlorogenic cũng như kết quả của quá trình này và ảnh hưởng của chúng đối với vị đăng của cà phê đã được nghiên cứu [17]. Cũng có băng chứng cho rang CGA, caffeic và axit quinic, được kết hợp vào melanoidins với các hợp chất khác [18]. Melanoidins là hop chất có ty trong phân tử cao, cấu trúc không rõ do sự phức tạp của các phân tử với hoạt động chống oxy hoá.
Chúng là kết quả của sự kết hợp của đường và các axit amin thông qua phản ứng Maillard hoặc làm caramel hóa carbohydrate. Các hoạt động chống oxy hóa giảm dan thông qua mức độ rang cà phê, cho thấy cà phê rang trung bình có khả năng chống oxy hóa cao nhất, là do sự cân băng giữa sự giảm các hợp chat phenolic và việc tạo ra các sản phẩm phản ứng Maillard trong quá trình này nhận thấy răng chiết xuất ca phê Robusta có tác dụng chống oxy hóa cao hơn từ hạt ca phê Arabica. Phương pháp hiệu quả nhất để chiết xuất là đun sôi hạt cà phê trong nước dưới áp lực cao[19, 20]. Rang cũng có ảnh hưởng đến lượng chất xơ hòa tan hiện diện trong hạt cà phê.
Nghiên cứu cho thấy sự gia tăng từ 39,4 mg / 100 mg chất khô hòa tan trong cà phê xanh đến 64,9 mg / 100 mg ở hạt cà phê rang thô. Dầu cũng có thể Chương 1. Tổng quan chiết xuất từ cả phê rang. Tuy nhiên trong quá trình rang, hạt cà phê đã tích tụ một số hợp chat dé bay hơi, làm ảnh hưởng đến hương vị và mùi thơm [3, 21].
Hơn nữa, người ta đã quan sát thay cà phê rang có hoạt tính kháng khuẩn chống lại một số vi sinh vật, như Staphylococcus aureus va Streptococcus mutans và mot vai chung enterobacteria có thé là do hoạt dong khang khuẩn của một số thành phần cà phê đặc trưng, chăng hạn như axit caffeic, trigonelline, caffeine, axit chlorogenic và axit protocatechuic, cũng như của melanoidins tạo ra trong suốt qua trình rang [22, 23]. Cà phê hòa tan Cà phê được tạo ra bằng cách sử dụng một số kỹ thuật, tất cả chúng về cơ bản liên quan đến đun sôi hạt cà phê rang trong nước và sau đó lọc. Cà phê hòa tan có chứa rất nhiều thành phần quan trọng được biết đến như flavonoid (catechins và anthocyanins), axit caffeic và ferulic [24]. Ngoài ra còn tim thấy các hoạt chất sinh học khác trong cà phê là acid nicotinic, trigonelline, axit quinolinic, axit tannic, axit pyrogalic và caffeine [25].
Ca phê hòa tan cũng được biết đến với tinh chất chống oxy hoá của các thành phan caffeine, CGA, hydroxycinnamic axit và melanoidins. Melanoidins từ ca phê cho thay hoạt động chống oxy hoá cao hon hơn so với những chat làm giàu từ các nguồn khác [26, 27]. Như đã dé cập ở trên, khả năng chống oxy hoá của ca phê có liên quan đến sự có mặt của hợp chat tự nhiên và các chất được phát triển trong quá trình rang [28]. Chất chống oxy hoá của nhóm axit hydroxycinnamic chang hạn như các dạng kết hợp hoặc liên hợp cua caffeic, chlorogenic, coumaric, ferulic và sinapic acid, cũng được tìm thấy trong thức uống cà phê [29].
Có bằng chứng chỉ sự đóng góp của caffeine vào khả năng chống oxy hóa của cà phê hòa tan. Trong khi Brezova, Slebodova, và Stasko (2009) tim thay hoạt động chống oxy hóa cao của axít caffeic nhưng không phải của caffeine, những người khác chỉ ra rang caffeine đóng góp vào các khả năng chống oxy hóa của cà phê hòa tan [28, 30]. Các phương pháp được sử dung cho việc pha cà phê có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng diterpenes, liên quan trực tiếp đến tổng lượng lipid trong cà phê hòa tan [31]. Trong khi đun sôi ca phê thì nồng độ của dau cà phê là cao nhất do thời gian 8 Chương 1.
Tổng quan tiếp xúc lâu giữa những hạt cà phê rang, nước và nhiệt độ cao. Diterpenes hầu như không hiện diện trong phan lọc chiết xuất từ cà phê, do phan lipid là không tan lẫn trong nước và nó sẽ có xu hướng nỗi lên trên bề mặt, do đó chủ yếu được lưu giữ trong các bộ lọc [ 32]. Về các hợp chất khác có trong cả phê hòa tan thấy rằng carbohydrate có các hoạt động sinh học khác nhau, chăng hạn như làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết, ngoài việc cải thiện tính chất của cà phê [12|. Hơn nữa, một số hoạt tính sinh học amine, cũng có trong cả phê, có vẻ như là cần thiết cho sự phát triển và tăng trưởng bình thường.
ức chế lipid peroxidation, ôn định mảng tế bào, bảo vệ đường tiêu hóa [33]. Ngoài các chất phytochemicals có trong cà phê, đã có các nghiên cứu cho rang đỗ uống này cũng là một nguồn cung cấp chất xơ quan trọng, va cả phê hòa tan có chất xơ hòa tan cao hơn (0. M›` é á aEd NPINTính chất vật ly e Màu sắc: Màu vàng nhạt đến bột trang. e Khối lượng riêng: 1,28 g/cm” e Điểm nóng chảy: 205°C ~ 209°C e Độ tan: dễ tan trong dung môi phân cực (độ tan trong nước là 40 mg/mL, ở 25°C; độ tan trong côn là 25 mg/mL, côn 100%); tan trong acetone, kém tan trong etyl acetat e Công thức phân tử: C¡¿H¡sOÒo e Công thức cấu tạo: Về cấu trúc, chlorogenic acid là este của caffeic acid với nhóm 3-hydroxyl của quinic acid.
Tổng quan HOOC ảnh HOOC ans OH — OH 7 OH HO O ĐH Ỏ O Quinic acid YY S HO HO OH OH Caffeic acid Chliorogenic acid HinhN Côngthứ ai ia uw ` d eDéng phân: Chlorogenic acid được tạo thành bởi phan ứng ester hóa của hydroxycinnamic acids, như caffeic, ferulic, và p-coumaric với quinic [3]. CGA bao gồm các loại: caffeoylquinic acids (CQA), dicaffeoylquinic acids (diCQA) và feruloylquinic acids (FQA) va p-coumaroylquinic acids (pCoQAs) với ít nhất 3 đồng phân của mỗi nhóm [3]. Trong các hop chat nay, 5-CQA chiếm gan 35% tong lượng CGA trong cà phê rang, tổng lượng CQA và diCQA chiếm khoảng 92 — 96% tong hàm lượng CGA [3]. Tổng quan oH COOH © on COOH lạ bỏ 2 đạc: *OOH HO Lyoko: = H = HO OH H oho @ OH Ò OH 3-caffeoylquinic acid 4-caffeoylqulnic acid 5-caffeoylquinic acid {3-CQA} (4-CQA) (5-CQA) pvc em H BOK ^N OH H COOH ` COOH Pes OO, n OH HƠ O me 5 Sy x90 OH 0 3,5-diCaffeoylquinic acid 3,4-diCaffeoyiquinic acid 4,5-diCaffeoyliquinic acid (3,5-diICQA) (3,4-diCQA) (4,5-diCQA) OH CCOH 0 CH,ee ee O H COCH HO ~ a oon HO “ kề | oO H H OH eA CH:Ơ OH CH,0 0 OM 3+feruloyiquinic acid 4-feruloylquinic acid §-ferulolquinic acid (3-FQA) (4-FQA) (5-FQA) OH COOH O re H COOH Pe < ga, COOH 2+ % noZEZ`ox ĐC OH | Hinh Q Cong thw ấì iao các dạng đồng phân của phân tử ` d xO e Danh phap TUPAC:(1S8,3R,42,5R)-3-{[(QE)-3-(3,4-dihydroxyphenyl)prop-2-enoyl |oxy}- 1,4,5-trihydroxycyclohexanecarboxylic acid Tén khac: 5-(5,4-Dihydroxycinnamoyl) quinate 5-(5,4-Dihydroxycinnamoyl) quinic acid 5-Caffeoylquinate 5-Caffeoylquinic acid 5-CQA 5-o-Caffeoylquinic acid Chlorogenate Chlorogenic acid Heriguard 5-trans-Caffeoylquinic acid.
Tổng quan NBIOCông dụng của ` d Hoạt tính khang oxi hóa [35] Bảo vệ gan [36] Chống béo phì, duy trì cân nặng lành mạnh, giảm chất béo [37] Kháng viêm, giảm đau [38] Chống ho [39] Kháng ung thư (ung thư gan, ung thư đại tràng. Tăng cường hoạt động của CPT: thúc đây quá trình oxi hóa acid béo [46]. Uc chế hoạt động của enzyme G-6-Pase: ngăn chặn sự hap thu glucose vao ruột non [47] Đồng vận PPAR-a: tăng cường đốt cháy mỡ, và ngăn sự hình thành mỡ mới nhờ kha năng kháng oxi hóa [48, 49]. Tổng quan CGA Giảm cân _ _| _ Kiểm soát cân Ủ Đường PPAR y i} Đốt cháy Ỷ Ỷ Ngăn ngừa sự hình thành Thúc đây quá trình mỡ mới trong gan oxy hóa chât béo Hình 3: Tác dụng của CGA trong ngăn ngừa hấp thụ chất béo, giám cân [ST NPERODược động học NPIPICEN Sw hap thu e Nơi hấp thu: ruột non [50] e Cơ chế hấp thu [50, 51] o CGA bị thủy phân dưới tác động cua enzyme thành caffeic acid va quinie acid trước rồi mới hấp thu vảo ruột (cơ chế phụ) o CGA hấp thu vào ruột như những phân tử nguyên vẹn rồi sau đó được chuyền hóa bởi enzyme gan (cơ chế chính) e Đặc điểm hấp thu [50] o 6 đồng phân chính cua CGA: 3-CQA; 4-CQA; 5-CQA; 3,4-CQA; 3,5- CQA; 4,5-CQA déu hién dién trong máu người sau khi dùng dich chiết cà phê xanh 13 Chương 1.
Tổng quan o FQA (một dạng đồng phân của CGA) hầu như không hiện diện trong máu o_ diCQA được hấp thu tốt hơn CQA o 5-CQA hấp thu tốt hơn 3-CQA và 4-CQA NPiflQOSự phân phối e CGA được hấp thu vào máu chủ yếu qua thành ruột [50, 51]. Ngoài ra, có thé một lượng nhỏ CGA đã được hấp thu tại dạ dày [51]. Máu vận chuyển CGA đưa đến nơi cần tác dụng và sau đó được chuyển hóa chủ yếu bởi gan NPEIŒP Sự chuyền hóa e Cơ quan chuyền hóa chính: là gan. Ngoai ra, một phần nhỏ CGA có thé bị chuyển hóa bởi các enzyme ở dạ dày và ruột non trước khi hấp thu vào máu [50, 51].
e Các chat chuyển hóa chính: sinapic, gallic, p-hydroxybenzoic và dihydrocaffeic acid [50]. e Các phan ứng chuyển hóa: thủy phân, hydro hóa, methyl hóa, khử methyl hóa. e Sơ đồ chuyển hóa các chất: [50] 2 | ‘OOH (25:26) ưng HO Tên ` (25:26) HON ~ Con Ho” ~~ 5-Caffeoylquinic acid M OH | ® OH = + ) me (-)-Quinic acid = SS = Ỷ Ir (29) i cistern acid ean HO. ¬ COOH HỚ : NH | (30) || ey (26:27) “.
= OH Gallic acid v # : ' H3CO. a COOH Pees | H ) Z OH ` lộc HO C aric acid 2w OOH OCH: HsCO TsofteuNe acta p-Coumaric aci ( } Syringic acid (25:27) HO -¬< (31 | / p-Hydroxybenzoic acid "SOid-COOH “.