CHƯƠNG 1: DAT VAN DE 1.1 Giới thiệu chung Theo nguồn báo điện tử (Tài chính BĐS), GDP quý III/ 2018 tăng +6.88%, cao hơn mức tăng +6.73% của quý II/ 2018 và làm đảo chiều xu hướng giảm dân đều trong 3 quý liền trước đó. Đóng góp cho sự đảo chiều này là lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với mức tăng trưởng +8.61% (quý II/2018 tăng +8. Nông, lâm nghiệp, thủy sản và dịch vụ trong quý III/ 2018 đều giảm tốc. Trong công nghiệp và xây dựng, đáng chú ý nhất là sự cải thiện của ngành xây dựng với mức tăng trưởng cao nhất kế từ đầu năm là +9.
Trong khi đó, công nghiệp chế biến chế tạo, ngành có tỷ trọng giá trị lớn nhất trong GDP đi ngang với tăng trưởng +12.1% còn khai khoáng giảm -3.3% (quý II/ 2018 giảm -3.5 - Tăng trưởng GDP Nông, Lâm vàNgư Cong nghiệp và Xây -1.5 - nghiệp dựng Hình 1.1 Cau thành tăng trưởng GDP 3 quý năm 2018 (nguồn Tài chính BĐS) Tính đến ngày 20/4/2014 đã có 1,196 dự án FDI trong lĩnh vực xây dựng với tong số vốn đăng ký khoảng 11,5 ty USD, chiếm 6,5% tổng số dự án và 4,5% tong vốn đầu tư của cả nước và đứng thứ ba về ngành lĩnh vực thu hút FDI. Quy mô bình quân dự án trong lĩnh vực xây dựng là 9,64 triệu USD. Trong số các quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng thì Hàn Quốc dẫn đầu với 587 dự án và 2,4 tỷ USD vốn đầu tư (chiếm 49% tổng số dự án và 20,9% tong vốn đầu tư của toàn ngành xây dựng). Đứng thứ hai là Singapore với 10 gan 101dy án và gần 1.9 ty USD vốn dau tư (chiếm 84% tong số dự án và 16,6% tổng vốn dau tư của toàn ngành).
Đứng thu ba là Dai Loan với 109 dự án và 1,5 ty USD vốn đầu tư (chiếm 9% tổng số dự án và 13,3% tong vốn dau tư của toàn ngành). Các quốc gia, vùng lãnh thô khác cũng có số dự án lớn trong lĩnh vực xây dựng là Nhật Bản, Malaysia, BritishVirginIslands, HongKong.000 - - 100 0 T] T T T T T T T 1 Ea | 0 5 c = 5 © ® c c o = t0 xÖ s «2 S 5 a ° 'Bp S ỡ a Ơ co = ; ad ‹ <( = v b0 c co s § 3 Sf FS 8 § 5B Š = T ke ( faa) O Hình 1.2 Thu hút đầu tu FDI vào lĩnh vực xây dựng (nguồn thông tin điện tử Đầu tư Nước ngoài) Trong lĩnh vực xây dựng thì Thành phố H6 Chí Minh là tỉnh thu hút được nhiều vốn FDI nhất trong lĩnh vực này với hơn 377dự án va3ty USD vốn đầu tư (chiếm 31,5% tổng số dự án và 26,5% tổng vốn đầu tư của toàn ngành xây dựng). Hà Nội đứng thứ hai với 527 dự án và 2 tỷ USD vốn đầu tư (chiếm 44% tổng số dự án và 17% tổng vốn đầu tư của toàn ngành). Hải Phòng đứng thứ ba với 18 dự án và | tỷ USD vốn đầu tư (chiếm 1,5% tong số dự án và 9% tong vốn dau tư của toàn ngành).
Các tỉnh tiếp theo là Bà Ria — Vũng Tàu, Binh Duong, Đồng Nai, Quảng Ninh. Xét về hình thức dau tư, các dự án trong lĩnh vực nay dau tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài, chiếm khoảng 49% tong vốn dau tư trong lĩnh vực này. Dự án theo hình thức liên doanh chiếm 43% tổng vốn đầu tư. Còn lại là đầu tư theo hình thức công ty cổ phân, hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Nhìn chung trong thời gian tới, lĩnh vực xây dựng có nhiều cơ hội để thu hút hơn nữa vốn FDI do năm 2015 nhiều chính sách kinh tế mới theo hướng thông thoáng, cởi mở hơn chính thức có hiệu lực, nhất là việc sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp. Các đạo luật này đã nới lỏng nhiều quy định, tạo điều kiện cho các nha đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường xây dựng và bat động sản tại Việt Nam. 11 Trong những năm gan đây, số lượng và quy mô của các dự án xây dựng tại Việt Nam đã tăng liên tục. Tuy nhiên, nhiều nhà thầu Việt Nam không thé hưởng lợi nhuận tiềm năng do thiếu hệ thống quản lý rủi ro có hệ thống và hiệu quả.
Dé phát triển một hệ thống quản lý rủi ro tốt, các nhà thầu phải hiểu các điều khoản hợp đồng và có thể xác định các yếu tố nguy cơ quan trọng do các điều khoản hop đồng không rõ ràng và không day đủ. Trong các dự án xây dựng nhà cao tang, các công ty xây dựng nước ngoài thường giao phần lớn hợp đồng các công trình xây dựng cho các nhà thầu trong nước, dẫn đến cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thâu địa phương (Bùi, 2010). Từ các nhận định trên, cần thiết phải có một công cụ quản lý và chiến lược ứng phó rủi ro tốt là điều cần thiết dé góp phan giúp nhà thầu chủ động trong việc ứng phó và giảm thiểu thấp nhất thiệt hại khi rủi ro xảy ra.2 Xác định vấn đề nghiên cứu Sau hơn 25 năm đổi mới và phát triển, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu tích cực trong phát triển Kinh tế Xã hội. Ngành Xây dựng là một trong những ngành mũi nhọn, giữ một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển Kinh tế Xã hội.
Là lĩnh vực kiến tạo cơ sở vật chất để phát triển đô thị, phát triển Quốc gia. Ngày càng nhiều công trình với quy mô lớn, kế cả những công trình phức tạp, hiện đại có nguồn vốn đầu tư nước ngoài đã được xây dựng khắp các thành phố lớn trên cả nước. Việc nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả đầu tư dự án xây dựng luôn được các chủ đầu tư đặt lên hàng đầu (nguồn Internet). Dự án xây dựng thành công chính là kết quả mà các bên tham gia dự án quản lý rủi ro tốt như thế nào.
Rủi ro phải được quản lý thông qua các hoạt động kinh doanh và xây dựng thực tiễn hợp lý, đặc biệt là can thận chuẩn bị và xem xét các tài liệu hợp đồng dự án. Một bước quan trọng của quản lý rủi ro thành công là việc xác định các yếu tố nguy cơ liên quan trước khi ký kết hop đồng. Về lý thuyết, các văn bản hợp đồng phân bố trách nhiệm đối với những rủi ro nhất định cho bên tốt nhất xử lý để khả năng xảy ra và chi phí liên quan của chúng là tối thiểu (Dale et al, 2004). Ở Việt Nam, số vụ tranh chấp kinh doanh đã gia tăng sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Cộng đồng Đông Á, như trong Hình 1.
Là một thành viên, Việt Nam phải cho phép các công ty xây dung của các nước thành viên khác làm việc trong ngành xây dựng. Mặc dù các nhà thầu Việt Nam có nhiều lợi thé hơn so với các nhà thầu nước ngoài do họ quen thuộc với văn hóa địa phương, họ vẫn thiếu kinh nghiệm trong các công trình phức tạp, khả năng quản lý, năng lực tài chính, kiến thức mới và công nghệ xây dựng mới (Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, 2014). Trong năm 2016, VIAC đã tiếp nhận 155 vụ tranh chấp, trong số đó có 34% là tranh chấp trong lĩnh vực mua bán, xuất nhập khẩu: 15% trong lĩnh vực xây dựng, 11% la các tranh chấp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và các tranh chấp trong lĩnh vực bảo hiểm, thuê. các tranh chấp có yếu tố nước ngoài vẫn tiếp tục tăng trưởng vẻ số lượng 12 với sự tham gia nhiều nhất của các bên đến từ Trung Quốc (bao gồm cả Hong Kong), Hoa Kỳ, Ấn Độ, Hàn Quốc.
©2_0,:)1£ =2m0n1f 60 48 1m9o3 D1m9 4 =1m9 5 |1m9uS6 \1m9u)7 51m9 8 m19 \2m0u) =2m0 1 S2m0 O2m0MS3 >2u0m 4 S2m0u5 S2=0m7 40 20 0 i i is i. 8 8 iF iF | A nN wr YH 2017 a) =m —¬ — >) oo 8 N NAN Hình 1.3 Số vụ tranh chấp giai đoạn 1993 — 2017 (Trung tâm trong tài quốc tế Việt Nam VIAC, 2017) Ser 29V Ph VP PL PF SS o ge Fis aoPr `Sw +So ` © N Y * oP +v Hình 1.4 Quốc tịch các bên tranh chấp 2016 (Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam VIAC, 2017). Nha thau phải thực hiện công việc của minh một cách hiệu quả theo các điều khoản hợp đồng mà họ đã đồng ý. Hợp đồng là tài liệu tham khảo trong đó các chương trình phân bố rủi ro giữa các bên được xác định và giải quyết.
Vì các nhà thầu thường không thé xác định các điều khoản và điều kiện hợp đồng. Vì vậy, họ cần phải hiểu những rủi ro mà họ phải chịu trách nhiệm theo quy định của hợp đồng. Sự phức tạp của hệ thống pháp luật đã dẫn đến một số công trình nghiên cứu hạn chế liên quan đến rủi ro 13 hợp đồng là nguyên nhân chính gây ra xung đột và tranh chấp trong các dự án xây dựng (Rahman & Kumaraswamy, 2004). Để giảm bớt tranh chấp, cải thiện giao tiếp và duy trì mối quan hệ giữa các bên xây dựng.
Nhà thầu Việt Nam cần phải xác định rủi ro một cách chính xác trong dự án. Sau đó, họ cần phải tìm người quản lý có kiến thức và kinh nghiệm ứng phó rủi ro phù hợp.3 Mục tiêu nghiên cứu Có ba mục chính mà nghiên cứu hướng đến, đó là: - Xác định được danh sách các yếu tố rủi ro có khả năng xảy ra trong thực tẾ tại các dự án xây dựng cao tang có vốn dau tư nước ngoài tại Việt Nam có thé ảnh hưởng lớn đến nhà thầu trong nước, khảo sát đánh giá mức độ tác động các yếu tô nham xếp hạng mức độ tác động từ cao đến thấp, phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) để loại bỏ các biến (yếu tố) không phù hợp và phân tích cụm thứ bậc nhằm phân nhóm các yếu tố có mối liện hệ với nhau tiện cho mục đích nghiên cứu. - Xác định danh sách các kỹ thuật (chiến lược) ứng phó phù hợp có thể được áp dụng dé ứng phó với các yếu tô rủi ro đã được xác định từ mục tiêu thứ nhất. Đồng thời nghiên cứu cũng dé xuất phân bồ trách nhiệm của nhà thầu và chủ đầu tư vẻ trách nhiệm của họ trong các điều khoản của hợp đồng xây dựng bang cách kết hợp kết quả khảo sát và so sánh phân bổ trách nhiệm từ hợp đồng xây dựng cao tang thực tế có vốn đầu tư nước ngoài.