Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò động lực then chốt đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong hơn ba thập kỷ đổi mới. Theo số liệu thống kê giai đoạn 1988 - 2019, tổng vốn đăng ký vào Việt Nam đạt khoảng 218,8 tỷ USD và vốn thực hiện đạt 106,3 tỷ USD. Riêng trong năm 2019, dòng vốn đăng ký mới và tăng thêm trên cả nước đạt 38,957 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2018. Hòa cùng xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, tỉnh Tây Ninh đã chủ động triển khai nhiều chính sách thông thoáng nhằm mời gọi các nhà đầu tư quốc tế. Tính đến hết tháng 12 năm 2019, địa phương đã thu hút lũy kế 272 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký vượt hơn 5 tỷ USD.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Tây Ninh. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt mức ấn tượng 8,32% vào năm 2019 và tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng vọt lên mức 38,15%, nhưng quy mô và chất lượng dòng vốn vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Đa phần các dự án đầu tư có quy mô vốn vừa và nhỏ, thiếu vắng các tập đoàn công nghệ cao hàng đầu thế giới.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm ba nội dung cốt lõi: Thứ nhất, phân tích toàn diện thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 - 2019. Thứ hai, xác định các rào cản nội tại và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong thu hút đầu tư thông qua công cụ ma trận định lượng. Thứ ba, kiến nghị hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý và thu hút dòng vốn giai đoạn 2020 - 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và hoàn thành mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng các lý thuyết kinh tế quốc tế kinh điển và hiện đại về luân chuyển vốn xuyên biên giới. Điển hình là mô hình lý thuyết của Macdougall - Kemp về năng suất cận biên của vốn, giải thích sự dịch chuyển của các dòng đầu tư quốc tế từ các quốc gia có tỷ suất sinh lời thấp sang các khu vực có tỷ suất sinh lời cao hơn. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa lý thuyết lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế của Kojima, chứng minh rằng chênh lệch tỷ suất lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh động giữa các quốc gia là yếu tố thúc đẩy làn sóng đầu tư trực tiếp.

Hệ thống khung phân tích của đề tài tiếp thu mô hình phân loại động cơ đầu tư của Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), chia dòng vốn quốc tế thành bốn nhóm: tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tìm kiếm hiệu quả chi phí và tìm kiếm tài sản chiến lược gắn với hoạt động nghiên cứu phát triển. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các khái niệm cốt lõi theo tiêu chuẩn của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) để định nghĩa chính xác về vốn FDI đăng ký, vốn FDI thực hiện và cơ cấu vốn phân bổ theo ngành nghề, đối tác đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu đặt ra, luận văn sử dụng kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng, dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đáng tin cậy:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập đồng bộ từ Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Tây Ninh, Cục Thuế tỉnh Tây Ninh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2019.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với tổng quy mô 20 mẫu khảo sát. Trong đó, mẫu nghiên cứu bao gồm 10 chuyên gia là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại các sở ban ngành liên quan đến đầu tư của tỉnh và 10 đại diện lãnh đạo từ các doanh nghiệp có vốn FDI tiêu biểu đang hoạt động tại địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của các nhân tố môi trường kinh doanh. Quy trình xử lý dữ liệu qua ba bước chặt chẽ: thiết kế bảng hỏi, phỏng vấn sâu chuyên gia và tổng hợp điểm số đánh giá, giúp đề tài phản ánh khách quan điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh Tây Ninh trong thu hút dòng vốn quốc tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng dòng vốn FDI tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 - 2019 đã ghi nhận bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong cơ cấu tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của tỉnh ghi nhận bước nhảy vọt mạnh mẽ. Nếu như năm 2010 nguồn vốn này chỉ chiếm khiêm tốn 7,34%, thì đến năm 2015 đã tăng lên 26,23% và đến năm 2019 đạt mức 38,15%. Sự gia tăng này giúp bù đắp đáng kể khoảng trống thiếu hụt nguồn vốn ngân sách nhà nước khi nguồn vốn nhà nước giảm từ 18,37% năm 2010 xuống còn 11,23% năm 2019.

Thứ hai, tốc độ thu hút dự án mới và quy mô vốn đăng ký qua các năm duy trì đà tăng trưởng khả quan. Số lượng dự án cấp mới tăng từ 17 dự án với tổng vốn 515,28 triệu USD năm 2015 lên 27 dự án với tổng vốn đăng ký 826,34 triệu USD vào năm 2019. Khu vực kinh tế có vốn FDI đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, đưa tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh năm 2019 đạt 5.095 triệu USD, tăng trưởng 20% so với năm 2018.

Thứ ba, cơ cấu chất lượng của dòng vốn đầu tư còn nhiều điểm bất cập. Trong tổng số 272 dự án lũy kế đến hết năm 2019, chỉ có 5 dự án sở hữu quy mô vốn trên 50 triệu USD. Mức vốn đăng ký cao nhất đạt 70 triệu USD trong khi dự án thấp nhất chỉ đạt 10 triệu USD. Đa phần các dự án tập trung vào lĩnh vực gia công thâm dụng lao động, chế biến nông sản và công nghiệp nhẹ, với tỷ trọng nhập khẩu máy móc thiết bị chỉ chiếm khoảng 24% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Thứ tư, kết quả đánh giá từ ma trận IFE và EFE khẳng định các điểm mạnh nổi bật của tỉnh nằm ở công tác quy hoạch dự án, cải cách thủ tục cấp phép đầu tư nhanh chóng và hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông kết nối. Tuy nhiên, tỉnh phải đối mặt với điểm yếu lớn về chất lượng nguồn nhân lực khi tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật năm 2019 mới chỉ đạt 28,2%, tạo rào cản lớn cho việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành quả tích cực trên bắt nguồn từ lợi thế địa kinh tế của Tây Ninh với đường biên giới dài 240 km giáp Campuchia, sở hữu 2 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và Xa Mát, nằm trên trục hành lang kinh tế kết nối Thành phố Hồ Chí Minh cách 70 km và Phnom Penh cách 170 km. Chính sách trải thảm đỏ cùng quyết tâm cải cách hành chính của chính quyền địa phương đã tạo dựng niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp quốc tế.

Khi so sánh đối sánh với các trung tâm công nghiệp lân cận như tỉnh Đồng Nai (nơi thu hút 1.260 dự án FDI với tổng vốn 26,8 tỷ USD và đóng góp 54% tổng thu ngân sách tỉnh năm 2018) hay tỉnh Bình Dương (thu hút hơn 32,5 tỷ USD vốn đăng ký với mô hình thành phố thông minh và khu công nghiệp kỹ thuật cao), Tây Ninh vẫn còn khoảng cách khá xa về quy mô công nghiệp hỗ trợ và mức độ liên kết chuỗi cung ứng.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ đường thể hiện đà bứt phá của tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 7,56% năm 2015 lên 8,32% năm 2019, đi kèm bảng thống kê cơ cấu chuyển dịch nguồn vốn đầu tư xã hội ba mốc năm 2010, 2015 và 2019. Các biểu đồ này minh chứng rõ nét vai trò trụ cột không thể thay thế của dòng vốn FDI đối với nền kinh tế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận IFE, EFE và bài học kinh nghiệm từ các tỉnh dẫn đầu, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm cho giai đoạn 2020 - 2030:

Một là, rà soát và hoàn thiện quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, cụm công nghiệp gắn với hạ tầng logistics cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Xây dựng và Ban Quản lý các Khu kinh tế cần phối hợp triển khai hoàn thành trước năm 2025, nhằm chuẩn bị quỹ đất sạch với chi phí thuê đất cạnh tranh chỉ từ 2% đến 5% giá trị đất.

Hai là, đổi mới cơ chế khuyến khích và ưu đãi tài chính theo hướng có chọn lọc. Cục Thuế tỉnh Tây Ninh chủ trì tham mưu các gói miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất cho các dự án công nghệ sạch, công nghiệp hỗ trợ có quy mô vốn trên 50 triệu USD, phấn đấu nâng mức đóng góp ngân sách từ khối FDI tăng trưởng trên 10% mỗi năm.

Ba là, chuyển dịch phương thức xúc tiến đầu tư sang mô hình xúc tiến thế hệ mới. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh phối hợp cùng các hiệp hội doanh nghiệp thiết lập chiến lược tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trong danh sách 2000 doanh nghiệp lớn toàn cầu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ giai đoạn 2022 - 2026.

Bốn là, đẩy mạnh chính sách phát triển liên kết giữa doanh nghiệp FDI và khối doanh nghiệp tư nhân trong nước. Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp địa phương nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cung ứng nội địa hóa nguyên phụ liệu đạt từ 35% đến 40% vào năm 2030.

Năm là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật cao thông qua hợp tác mô hình ba nhà giữa Nhà nước, Nhà trường và Nhà doanh nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các trường cao đẳng nghề trên địa bàn triển khai chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 28,2% lên trên 50% vào năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh và các địa phương vùng Đông Nam Bộ. Tài liệu cung cấp góc nhìn đa chiều về cách thức tối ưu hóa khung pháp lý, xây dựng bộ tiêu chí thu hút FDI thế hệ mới và cải cách thủ tục hành chính một cửa.

Nhóm thứ hai là các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và các doanh nghiệp liên doanh đang tìm kiếm cơ hội mở rộng sản xuất tại thị trường Việt Nam. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về bối cảnh kinh tế xã hội, chi phí lao động, chính sách ưu đãi thuế và tiềm năng phát triển của hệ thống cửa khẩu quốc tế tại Tây Ninh.

Nhóm thứ ba là các giảng viên, nhà nghiên cứu kinh tế và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Kinh doanh quốc tế. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận ứng dụng ma trận IFE, EFE kết hợp khảo sát chuyên gia trong phân tích thực chứng cấp địa phương.

Nhóm thứ tư là các đơn vị phát triển hạ tầng khu công nghiệp, doanh nghiệp logistics và các tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế. Báo cáo giúp các đơn vị này định hình nhu cầu thuê mặt bằng, xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng và định hướng đầu tư hạ tầng dịch vụ kỹ thuật phụ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Tây Ninh sở hữu những lợi thế địa kinh tế nổi bật nào trong thu hút dòng vốn quốc tế?

Tây Ninh sở hữu vị trí cửa ngõ chiến lược kết nối Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các nước ASEAN. Địa phương có đường biên giới dài 240 km giáp Campuchia, 2 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và Xa Mát, cách Thành phố Hồ Chí Minh chỉ 70 km và Phnom Penh 170 km, tạo điều kiện lý tưởng cho chuỗi sản xuất và lưu thông hàng hóa quốc tế.

Nguồn vốn FDI đóng góp vào cơ cấu vốn đầu tư phát triển của tỉnh thay đổi thế nào trong giai đoạn 2010 - 2019?

Tỷ trọng nguồn vốn FDI trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội tại Tây Ninh đã tăng trưởng vượt bậc từ mức 7,34% vào năm 2010 lên 26,23% năm 2015 và đạt mức kỷ lục 38,15% năm 2019. Sự bứt phá này khẳng định vai trò trụ cột của khu vực FDI trong thúc đẩy tăng trưởng GRDP bình quân đạt trên 8,32% mỗi năm.

Thực trạng chất lượng các dự án FDI tại Tây Ninh trong giai đoạn nghiên cứu bộc lộ hạn chế gì?

Hạn chế lớn nhất là quy mô dự án còn nhỏ và thiên về thâm dụng lao động phổ thông. Trong 272 dự án cấp phép đến năm 2019, chỉ có 5 dự án đạt quy mô trên 50 triệu USD. Thêm vào đó, kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị kỹ thuật cao chỉ chiếm khoảng 24%, phản ánh mức độ đổi mới công nghệ chưa thực sự tương xứng với kỳ vọng.

Phương pháp nghiên cứu của luận văn kết hợp những công cụ phân tích nào?

Tác giả đã kết hợp phân tích thống kê mô tả chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019 với phương pháp phỏng vấn chuyên gia thu thập 20 mẫu khảo sát sơ cấp. Từ đó, xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và bên ngoài (EFE) nhằm nhận diện toàn diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của môi trường đầu tư.

Tỉnh Tây Ninh có thể rút ra bài học kinh nghiệm then chốt nào từ các tỉnh lân cận như Đồng Nai và Bình Dương?

Tây Ninh cần chuyển từ thu hút FDI diện rộng sang thu hút có chọn lọc, ưu tiên công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường theo định hướng của Đồng Nai với 32 khu công nghiệp. Đồng thời, học hỏi Bình Dương mô hình thành phố thông minh ba nhà để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển hạ tầng logistics đồng bộ.

Kết luận

  • Dòng vốn FDI đã trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi của tỉnh Tây Ninh, đưa tỷ trọng đóng góp vào tổng vốn đầu tư phát triển đạt 38,15% và đóng góp lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu 5.095 triệu USD năm 2019.
  • Môi trường đầu tư của tỉnh sở hữu nhiều điểm sáng về cải cách thủ tục hành chính, quy hoạch giao thông cửa khẩu và chỉ số tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao 8,32%.
  • Những điểm nghẽn chính nằm ở quy mô dự án còn nhỏ lẻ, tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 28,2% và mức độ liên kết giữa khối ngoại và doanh nghiệp nội địa còn hạn chế.
  • Luận văn đóng góp khung giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2020 - 2030, tập trung vào hoàn thiện chính sách ưu đãi tài chính, nâng cấp hạ tầng KCN và đào tạo nhân lực kỹ thuật cao.
  • Độc giả, nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm đến các giải pháp chi tiết hãy tải trọn bộ luận văn thạc sĩ để khai thác toàn bộ hệ thống số liệu và ma trận phân tích chuyên sâu.