Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện chiến lược phát triển của tổng công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí đến năm 2025 và định hướng đến 2035

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích chiến lược phát triển tổng công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí đến năm 2025 và định hướng 2035.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Khái niệm, vai trò của chiến lược phát triển

1.3. Quy trình hoạch định chiến lược phát triển

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

2.2.2. Thực hiện phỏng vấn sâu

2.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

2.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp

2.3.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ

3.1. Giới thiệu khái quát về Tổng công ty cổ phần Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Cơ cấu tổ chức

3.1.3. Ngành nghề kinh doanh

3.1.4. Kết quả hoạt động giai đoạn 2008-2015

3.2. Phân tích thực trạng chiến lược phát triển của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí

3.2.1. Về sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh và mục tiêu chiến lược

3.2.2. Về phương án chiến lược

3.2.3. Về các giải pháp thực thi

3.2.4. Các tồn tại và nguyên nhân trong chiến lược phát triển của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí

3.2.4.1. Các nhược điểm và tồn tại
3.2.4.2. Nguyên nhân của các nhược điểm và tồn tại

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2035

4.1. Định hướng phát triển của ngành dầu khí Việt Nam đến 2025

4.1.1. Bối cảnh phát triển

4.1.2. Mục tiêu phát triển

4.1.3. Phương hướng phát triển

4.2. Đề xuất chiến lược phát triển cho Tổng công ty cổ phần Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí

4.2.1. Chiến lược phát triển hoàn thiện

4.2.2. Các đề xuất triển khai chiến lược phát triển

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Phát Triển Tổng Công Ty Dung Dịch Khoan

Chiến lược phát triển của Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí (DMC) đến năm 2025 là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh ngành công nghiệp dầu khí đang có nhiều biến động. Việc xây dựng một chiến lược phát triển hiệu quả không chỉ giúp DMC nâng cao vị thế cạnh tranh mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai. Để đạt được điều này, cần có cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của công ty.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Chiến Lược Phát Triển Doanh Nghiệp

Chiến lược phát triển doanh nghiệp không chỉ là một kế hoạch hành động mà còn là một bản đồ dẫn đường cho sự phát triển bền vững. Nó giúp doanh nghiệp xác định rõ mục tiêu, phân bổ nguồn lực và tối ưu hóa các cơ hội trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chiến Lược Phát Triển

Các yếu tố như xu hướng công nghệ, nhu cầu thị trường, và chính sách của nhà nước đều có ảnh hưởng lớn đến chiến lược phát triển của Tổng Công ty DMC. Việc nắm bắt và phân tích các yếu tố này sẽ giúp công ty đưa ra những quyết định đúng đắn.

II. Thách Thức Trong Chiến Lược Phát Triển Tổng Công Ty Dung Dịch Khoan

Trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển, Tổng Công ty DMC phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ mà còn từ môi trường bên ngoài. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để đảm bảo sự thành công của chiến lược.

2.1. Cạnh Tranh Khốc Liệt Trong Ngành Dầu Khí

Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành dầu khí đòi hỏi DMC phải có những chiến lược khác biệt để thu hút khách hàng và giữ vững thị phần. Việc phân tích đối thủ cạnh tranh và tìm ra lợi thế cạnh tranh là rất quan trọng.

2.2. Biến Động Của Thị Trường Dầu Khí

Thị trường dầu khí thường xuyên biến động do ảnh hưởng của giá cả, chính sách và nhu cầu toàn cầu. DMC cần có những biện pháp linh hoạt để ứng phó với những biến động này nhằm duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.

III. Phương Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Phát Triển Tổng Công Ty Dung Dịch Khoan

Để hoàn thiện chiến lược phát triển, Tổng Công ty DMC cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và phân tích hiệu quả. Việc này không chỉ giúp đánh giá tình hình hiện tại mà còn đưa ra các giải pháp tối ưu cho tương lai.

3.1. Phân Tích SWOT Để Đánh Giá Chiến Lược

Phân tích SWOT giúp DMC nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển. Từ đó, công ty có thể xây dựng các chiến lược phù hợp để phát huy lợi thế và khắc phục nhược điểm.

3.2. Nghiên Cứu Thị Trường Để Đưa Ra Quyết Định Đúng Đắn

Nghiên cứu thị trường là một phần quan trọng trong việc xây dựng chiến lược. DMC cần thu thập và phân tích dữ liệu thị trường để hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và xu hướng phát triển của ngành.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Phát Triển Tổng Công Ty Dung Dịch Khoan

Việc triển khai chiến lược phát triển không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn. Tổng Công ty DMC cần có những bước đi cụ thể để hiện thực hóa chiến lược đã đề ra.

4.1. Triển Khai Các Dự Án Đầu Tư Mới

Đầu tư vào các dự án mới là một trong những cách hiệu quả để DMC mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc lựa chọn dự án phù hợp sẽ giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực và đạt được mục tiêu phát triển.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Hoạt Động Sau Khi Triển Khai

Đánh giá kết quả hoạt động sau khi triển khai chiến lược là rất quan trọng. DMC cần thường xuyên theo dõi và đánh giá để điều chỉnh kịp thời các chiến lược nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

V. Kết Luận Về Chiến Lược Phát Triển Tổng Công Ty Dung Dịch Khoan Đến Năm 2025

Chiến lược phát triển của Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí đến năm 2025 cần được hoàn thiện và điều chỉnh liên tục để phù hợp với thực tế. Việc xây dựng một chiến lược linh hoạt và hiệu quả sẽ giúp DMC không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm Nhìn Đến Năm 2035

Tầm nhìn đến năm 2035 của DMC cần được xác định rõ ràng để định hướng cho các hoạt động trong tương lai. Việc này sẽ giúp công ty có một lộ trình phát triển cụ thể và bền vững.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Chiến Lược Mới

Để đạt được mục tiêu phát triển, DMC cần đề xuất các giải pháp chiến lược mới, phù hợp với xu hướng phát triển của ngành và nhu cầu thị trường. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện chiến lược phát triển của tổng công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí đến năm 2025 và định hướng đến 2035

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chƣơng nhƣ sau: 3 Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận cơ bản về chiến lƣợc phát triển và hoàn thiện chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Đánh giá chiến lƣợc phát triển của Tổng công ty Dung dịch khoan Dầu khí Chƣơng 4: Đề xuất hoàn thiện chiến lƣợc phát triển của Tổng công ty Dung dịch khoan Dầu khí đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2035 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chandler, (1962), “Chiến lược và cấu trúc”. Nghiên cứu của Chandler chủ yếu đề cập đến cách thức mà các công ty lớn phát triển các cấu trúc quản trị mới để đối phó với sự tăng trƣởng, và cách thức thay đổi chiến lƣợc dẫn đến thay đổi cấu trúc. Quan niệm nổi tiếng của Chandler là “nếu cấu trúc không phù hợp với chiến lƣợc, các kết cục sẽ không hiệu quả”.

Chandler xem chiến lƣợc nhƣ “xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn cơ bản của một doanh nghiệp, chấp nhận một loạt cách hành động, và phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu”. Theo quan điểm của ông, cấu trúc là “bản thiết kể của tổ chức thông qua đó quản lý doanh nghiệp”. Các thay đổi môi trƣờng bên ngoài, chẳng hạn nhƣ cải tiến công nghệ, có thể phát sinh nhiều cơ hội và nhu cầu hơn. Nhƣ vậy, chiến lƣợc công ty cần phải thay đổi nhƣ là sự đáp ứng với các thay đổi môi trƣờng.

Kết quả là, chiến lƣợc mới cần các cấu trúc mới để thực hiện. Chandler quan sát các công ty lớn ở Mỹ và thấy rằng các công ty đã phải thay đổi từ tổ chức theo chức năng cứng nhắc sang cấu trúc bộ phận ít cứng nhắc hơn khi nó phải mở rộng phổ sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Do đó, Chandler lý giải sự ra đời của cấu trúc bộ phận trong bối cảnh lịch sử của nó. Kiểu tổ chức này giúp các nhà quản trị điều hành thoát khỏi trách nhiệm theo hoạt động và cho họ thời gian, thông tin và cam kết tập trung vào đánh giá và hoạch định dài hạn.

Ansoff, (1965), “Chiến lược công ty” 5 Ansoff cũng tập trung vào công tác hoạch định. Ansoff chuyển hóa việc hoạch định chiến lƣợc từ các nguyên tắc cơ bản áp dụng trong một số doanh nghiệp thành một lý thuyết đƣợc chính thức hóa cao độ. Ý tƣởng chủ đạo trong cách tiếp cận của ông với hoạch định là phân tích độ lệch. Ansoff cũng đƣa ra các khái niệm mới có tính lý thuyết nhƣ thuyết không hiểu biết từng phần, chiến lƣợc kinh doanh, diện mạo của khả năng và năng lực, sự cộng hƣởng.

Ansoff xem chiến lƣợc nhƣ “mạch kết nối chung” giữa các hoạt động của doanh nghiệp và thị trƣờng sản phẩm, nó bao gồm bốn bộ phận: phạm vi thị trƣờng – sản phẩm. véc tơ tăng trƣởng (các thay đổi mà doanh nghiệp thực hiện trên phạm vị sản phẩm – thị trƣờng), lợi thế cạnh tranh và sự cộng hƣởng. Andrews và các cộng sự ở trƣờng kinh doanh Harvard trong cuốn giáo trình “ chính sách kinh doanh” Trên quan điểm cho rằng giám đốc điều hành, ngƣời chịu trách nhiệm toàn bộ về doanh nghiệp, chiến lƣợc đƣợc định nghĩa nhƣ là “hệ thống của các mục tiêu, mục đích, các chính sách căn bản và các kế hoạch để đạt đƣợc các mục tiêu này, đƣợc tuyên bố dƣới dạng xác định hoạt động kinh doanh mà công ty tham gia, hay thể loại mà công ty muốn trở thành”. Theo quan điểm của họ, chính sách kinh doanh có hai khía cạnh riêng biệt nhƣng có quan hệ với nhau.

Các khía cạnh này bao gồm xây dựng và thực hiện. Xây dựng chiến lƣợc là nhận diện và điều hòa bốn bộ phận chiến lƣợc: Cơ hội thị trƣờng; năng lực và nguồn lực của doanh nghiệp; khát vọng và giá trị cá nhân của nhà quản trị; các nghĩa vụ đối với các nhóm xã hội khác ngoài cổ đông. Sau khi xây dựng, việc thực thi đối phó với cách thức di chuyển các nguồn lực để hoàn thành chiến lƣợc và yêu cầu về cơ cấu tổ chức, hệ thống khuyến khích, kiểm soát và lãnh đạo thích hợp. Porter ME đã trình bày một cách rõ ràng về mô tả cấu trúc ngành với mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh.

Khả năng để giành lợi thế cạnh tranh chủ yếu chỉ là cách thức doanh nghiệp định vị và tự gây khác biệt trong một ngành. Năm lực lƣợng cạnh tranh là các quy tắc của cạnh tranh, chúng xác định tính hấp dẫn của ngành và giúp xác định chiến lƣợc cạnh tranh. Theo Porter có thể phát triển ba chiến lƣợc đƣợc coi là những chiến lƣợc chung, đó là dẫn đầu về chi phí, khác biệt và tập trung. Porter cũng cho rằng doanh nghiệp hoặc là phải đi theo một trong các chiến lƣợc này hoặc bị kẹt ở giữa mà không có những thay đổi thành công trong dài hạn.

Williamson, OE (1991) „Strategizing, economizing, and economic organization‟ Strategic Management Journal 12: 75-94 Williamson phát triển kinh tế học chi phí giao dịch dựa trên nền tảng cơ bản là hai phƣơng án cơ chế nổi trội để quản trị chi phí giao dịch đó là: Thi trƣờng và thứ bậc. Khi hệ thống giá không có thông tin đúng hệ thông thứ bậc trở thành phƣơng pháp tuyệt với để quản lý chi phí giao dịch cấp công ty. Kết quả hữu hiệu chính là cực tiểu hóa chi phí giao dịch. Ông cũng cho rằng, do sự tách rời quyền sở hữu và kiểm soát trong các công ty hiện đại nên có sự bất đồng về lợi ích giữa các cổ đông (chủ) và các nhà quản trị (đại diện).

Do bản chất con ngƣời là có lý trí một cách hạn chế, các nhà quản trị cơ hội và tƣ lợi muốn tìm cách để cực đại hóa lợi ích của mình, thậm chí làm tổn hại lợi ích của các cổ đông. Hamel & Prahalad, “Các khả năng động lực” Tác giả phổ biến các quan niệm nhƣ “năng lực cốt lõi” và “ý định chiến lƣợc”. Tác giả xem xét quản trị chiến lƣợc nhƣ một quá trình học 7 tập chung, hƣớng đến việc phát triển và khai thác các năng lực gây khác biệt mà khó có thể bắt chƣớc. Các năng lực cốt lõi này là nguồn lợi thế cạnh tranh.

Các nhà quản trị cần phải xem xét các hoạt động kinh doanh của họ nhƣ là một danh mục của các nguồn lực và năng lực có thể kết hợp lại theo các cách thức khác nhau. Năng lực cốt lõi là kết quả của “quá trình học tập tập thể của tổ chức đặt biệt là các cách thức kết hợp các kỹ năng sản xuất đa dạng và tích hợp các dòng công nghệ”. “Các năng lực cốt lõi là chất kết dính có thể kết nối các hoạt động kinh doanh hiện hữu. Nó cũng là động lực cho sự phát triển các hoạt động kinh doanh mới.Gerber,, dịch giả Phương Thúy “Để xây dựng doanh nghiệp hiệu quả” "Để xây dựng doanh nghiệp hiệu quả" , Gerber chỉ ra một thực tế là hầu hết các chủ doanh nghiệp nhỏ đều xuất phát từ các nhà chuyên môn: kỹ sƣ, lập trình viên, kế toán.

họ làm rất tốt công việc chuyên môn, vì vậy họ tin rằng nếu thành lập doanh nghiệp riêng, họ sẽ có cơ hội tự do làm công việc yêu thích và kiếm đƣợc nhiều tiền hơn. Nhƣng khi thành lập doanh nghiệp, các nhà chuyên môn thƣờng có khuynh hƣớng tiếp tục làm những gì họ giỏi và phớt lờ các yếu tố quan trọng khác của kinh doanh. Thiếu mục tiêu nên quá tải, kiệt sức và cuối cùng phá sản. Thay vì sở hữu doanh nghiệp, họ chỉ sở hữu công việc.

Thực ra, vai trò doanh nghiệp hoàn toàn khác: họ cần tạo dựng một doanh nghiệp hoạt động độc lập với bản thân. Chủ doanh nghiệp phải hình dung ra sao, cần hoạch định các chiến lƣợc nào về nhân sự, marketing, quản lý. Dần dần, chủ doanh nghiệp phải kiểm tra, đánh giá và thiết lập hệ thống văn bản cho từng vị trí để thay thế mình khi học không có mặt tại 8 doanh nghiệp. Nếu thực hiện tốt những điều trên, doanh nghiệp của bạn sẽ trở thành một "sân chơi", trong đó mọi ngƣời đều tìm đựơc vị trí phù hợp cho mình để phát huy tốt nhất năng lực và sở trƣờng của bản thân.

Hoàng Văn Hải, (2010), Quản trị chiến lược, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội. Trong bối cảnh môi trƣờng kinh doanh biến động và có tính toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp không thể có đƣợc sự thành công lâu dài nếu nhƣ không có chiến lƣợc đúng đắn. Đặc điểm kinh tế, xã hội và văn hoá của Việt Nam đòi hỏi cách tiếp cận có tính đặc thù về quản trị chiến lƣợc. Vì vậy, trong khi các chiến lƣợc gia phƣơng Tây chủ yếu chọn cách tiếp cận về lợi thế cạnh tranh để hình thành và triển khai chiến lƣợc thì các doanh nghiệp Việt Nam nên dựa vào cách tiếp cận: “lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh”; “dĩ đoản chế trƣờng”, “lấy nhu thắng cƣơng”… Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, các nhà quản trị nên tìm kiếm giải pháp chiến lƣợc khôn ngoan và sắc sảo để có đƣợc sự thành công bền vững cho các doanh nghiệp kinh doanh cũng nhƣ đem tới phƣơng pháp tiếp cận toàn diện về quản trị kinh doanh.

Khái niệm, vai trò của chiến lƣợc phát triển 1. Khái niệm chiến lược và chiến lược phát triển Khái niệm chiến lƣợc có từ thời Hy Lạp cổ đại. Thuật ngữ này vốn có nguồn gốc sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “strategos” nghĩa là vai trò của vị tƣớng trong quân đội. Sau đó, nó phát triển thành “Nghệ thuật của tướng lĩnh” nói đến các kỹ năng hành xử và tâm lý của tƣớng lĩnh.

Đến khoảng năm 330 trƣớc công nguyên, tức là thời Alexander Đại đế, chiến lƣợc dùng để chỉ kỹ năng 9 quản trị để khai thác các lực lƣợng để đè bẹp đối phƣơng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục. Trong lịch sử loài ngƣời, rất nhiều các nhà lý luận quân sự nhƣ Tôn Tử, Alexander, Clausewitz, Napoleon, Stonewall Jackson, Douglas MacArthur đã đề cập và viết về chiến lƣợc trên nhiều góc độ khác nhau. Luận điểm cơ bản của chiến lƣợc là một bên đối phƣơng có thể đè bẹp đối thủ, thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn - nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và đƣa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ