Luận Văn Thạc Sĩ Về Chiến Lược Phát Triển Ngành Công Nghiệp Phần Mềm Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chiến lược phát triển ngành công nghiệp phần mềm tại TP Hồ Chí Minh, cung cấp giải pháp và định hướng tương lai.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2011

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VÀ PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC

1.1.1. Khái niệm về chiến lược

1.1.2. Khái niệm về quản trị chiến lược

1.1.3. Vai trò của quản trị chiến lược

1.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

1.2.1. Mô hình quản trị chiến lược toàn diện

1.2.2. Quy trình xây dựng chiến lược

1.2.2.1. Xem xét sứ mạng mục tiêu và chiến lược hiện tại của tổ chức
1.2.2.2. Xác định sứ mạng

1.3. CÔNG CỤ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC

1.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

1.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE)

1.3.3. Ma trận điểm mạnh- điểm yếu, cơ hội- nguy cơ (SWOT)

1.3.4. Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM)

1.4. TỔNG QUAN NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM THẾ GIỚI

1.4.1. Khái niệm về công nghiệp phần mềm

1.4.2. Lịch sử hình thành và phát triển

1.4.3. Đặc điểm ngành công nghiệp phần mềm thế giới

1.4.3.1. Công nghiệp phần mềm thế giới - xu thế nổi bật
1.4.3.2. Công nghiệp phần mềm ở một số nước tiêu biểu

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM TẠI TPHCM HIỆN NAY

2.1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM TẠI TPHCM

2.1.1. Tiêu chí và phân loại doanh nghiệp phần mềm

2.1.2. Tình hình phát triển ngành công nghiệp phần mềm tại TPHCM

2.1.3. Thị trường ngành công nghiệp phần mềm tại TPHCM

2.2. THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM TẠI TPHCM

2.2.1. Vai trò ngành công nghiệp phần mềm tại TPHCM

2.2.2. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài

2.2.2.1. Môi trường vĩ mô
2.2.2.2. Môi trường vi mô

2.2.3. Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ

2.2.4. Đánh giá thực trạng ngành công nghiệp phần mềm tại TPHCM hiện nay

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM TPHCM GIAI ĐOẠN 2011-2020

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG

3.1.1. Mục tiêu chính

3.1.2. Các chỉ tiêu phát triển ngành công nghiệp phần mềm TPHCM

3.2. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM TẠI TPHCM GIAI ĐOẠN 2011-2020

3.3. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM TẠI TPHCM GIAI ĐOẠN 2011-2020

3.3.1. Ma trận QSPM-Nhóm SO

3.3.2. Ma trận QSPM-Nhóm WO

3.4. Lựa chọn chiến lược

3.5. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

3.5.1. Chiến lược mở rộng thị trường gia công phần mềm ra nước ngoài

3.5.2. Chiến lược nghiên cứu và phát triển phần mềm

3.5.3. Chiến lược nâng cao chất lượng phần mềm

3.5.4. Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực

3.5.4.1. Đào tạo nguồn nhân lực về phía nhà nước
3.5.4.2. Đào tạo nguồn nhân lực về phía các doanh nghiệp phần mềm

3.5.5. Kiến nghị đối với Chính Phủ, Bộ và Ngành liên quan

3.5.6. Kiến nghị đối với TPHCM

3.6. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Phát Triển Ngành Công Nghiệp Phần Mềm Tại TP

Ngành công nghiệp phần mềm tại TP.Hồ Chí Minh đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ năm 2011 đến 2020. Giai đoạn này chứng kiến sự bùng nổ của công nghệ thông tin, với sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp phần mềm. Sự phát triển này không chỉ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Tuy nhiên, ngành cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

1.1. Tình Hình Ngành Công Nghiệp Phần Mềm Tại TP.Hồ Chí Minh

Ngành công nghiệp phần mềm tại TP.Hồ Chí Minh đã có sự phát triển mạnh mẽ với hàng trăm doanh nghiệp hoạt động. Theo số liệu thống kê, số lượng doanh nghiệp phần mềm đã tăng gấp đôi trong giai đoạn này, cho thấy sự quan tâm và đầu tư vào lĩnh vực này. Các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào phát triển phần mềm trong nước mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế.

1.2. Vai Trò Của Ngành Công Nghiệp Phần Mềm Trong Kinh Tế

Ngành công nghiệp phần mềm đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của TP.Hồ Chí Minh. Nó không chỉ tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố. Các sản phẩm phần mềm đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế, và thương mại điện tử.

II. Những Thách Thức Trong Chiến Lược Phát Triển Ngành Công Nghiệp Phần Mềm

Mặc dù ngành công nghiệp phần mềm tại TP.Hồ Chí Minh đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty nước ngoài, cũng như sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới và cải tiến để duy trì vị thế trên thị trường.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Doanh Nghiệp Nước Ngoài

Sự gia tăng của các doanh nghiệp phần mềm nước ngoài tại Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong nước. Các công ty nước ngoài thường có nguồn lực tài chính mạnh mẽ và công nghệ tiên tiến, điều này khiến cho các doanh nghiệp trong nước phải nỗ lực hơn để cạnh tranh.

2.2. Thay Đổi Nhanh Chóng Của Công Nghệ

Công nghệ thông tin phát triển với tốc độ chóng mặt, điều này tạo ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp phần mềm. Việc cập nhật công nghệ mới và đào tạo nhân lực là rất cần thiết để không bị tụt lại phía sau. Các doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để thích ứng với những thay đổi này.

III. Phương Pháp Đổi Mới Sáng Tạo Trong Ngành Công Nghiệp Phần Mềm

Để phát triển bền vững, các doanh nghiệp phần mềm tại TP.Hồ Chí Minh cần áp dụng các phương pháp đổi mới sáng tạo. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) là rất quan trọng để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

3.1. Đầu Tư Vào Nghiên Cứu Và Phát Triển

Đầu tư vào R&D giúp các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm phần mềm mới, cải tiến chất lượng sản phẩm hiện tại và tạo ra lợi thế cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần xây dựng các phòng nghiên cứu và hợp tác với các trường đại học để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Mới

Việc ứng dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp cần theo dõi xu hướng công nghệ để không bỏ lỡ cơ hội.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nhân Lực Ngành Công Nghiệp Phần Mềm

Chất lượng nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngành công nghiệp phần mềm. Để nâng cao chất lượng nhân lực, các doanh nghiệp cần có các chương trình đào tạo bài bản và liên tục cho nhân viên.

4.1. Đào Tạo Nhân Lực Từ Các Trường Đại Học

Các doanh nghiệp cần hợp tác chặt chẽ với các trường đại học để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường. Việc này không chỉ giúp sinh viên có kiến thức vững vàng mà còn giúp doanh nghiệp tìm kiếm được nguồn nhân lực chất lượng.

4.2. Đào Tạo Nội Bộ Tại Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp cũng cần tổ chức các khóa đào tạo nội bộ để nâng cao kỹ năng cho nhân viên. Việc này giúp nhân viên cập nhật kiến thức mới và nâng cao hiệu suất làm việc.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Ngành Công Nghiệp Phần Mềm

Các nghiên cứu về ngành công nghiệp phần mềm tại TP.Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng việc áp dụng các chiến lược phát triển hợp lý sẽ mang lại kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.1. Kết Quả Từ Các Doanh Nghiệp Thành Công

Nhiều doanh nghiệp phần mềm tại TP.Hồ Chí Minh đã áp dụng thành công các chiến lược phát triển, từ đó gia tăng doanh thu và mở rộng thị trường. Các doanh nghiệp này đã trở thành hình mẫu cho các doanh nghiệp khác trong ngành.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp cần học hỏi từ những thành công và thất bại của nhau để cải thiện chiến lược phát triển. Việc chia sẻ kinh nghiệm sẽ giúp ngành công nghiệp phần mềm phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Ngành Công Nghiệp Phần Mềm Tại TP

Ngành công nghiệp phần mềm tại TP.Hồ Chí Minh có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần phải liên tục đổi mới và cải tiến. Việc xây dựng một chiến lược phát triển bền vững sẽ giúp ngành công nghiệp phần mềm vươn xa hơn.

6.1. Tương Lai Ngành Công Nghiệp Phần Mềm

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, ngành công nghiệp phần mềm tại TP.Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng công nghệ mới để không bị tụt lại phía sau.

6.2. Định Hướng Phát Triển Ngành Công Nghiệp Phần Mềm

Định hướng phát triển ngành công nghiệp phần mềm cần phải được xây dựng dựa trên sự hợp tác giữa các doanh nghiệp, trường đại học và chính phủ. Việc này sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ngành.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chiến lược phát triển ngành công nghiệp phần mềm tại thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC 1.1 Khái niệm về chiến lược Khái niệm về chiến lược có thể đã được hình thành từ ngàn xưa, khi các quốc gia giao tranh với nhau trong lĩnh vực quân sự. Khi đó, các vị tướng lĩnh của các bên đã biết phân tích tình hình thực tế lúc giao chiến, tận dụng điểm mạnh của mình, khai thác điểm yếu của đối phương đồng thời biết tận dụng thời cơ để giành chiến thắng trong các trận chiến. Thực tế, có rất nhiều khái niệm về chiến lược trong quân sự đến nay vẫn còn được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh. Điển hình hơn cả là quyển Tôn Tử Binh Pháp của Tôn Vũ, một nhà quân sự vĩ đại của Trung Quốc.

Những tư tưởng trong tác phẩm nổi tiếng bậc nhất này như “Biết người biết ta trăm trận không nguy”, “Việc hành binh thì phải thần tốc, không được kéo dài”… cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị và được tham khảo, vận dụng không chỉ riêng trong lĩnh vực quân sự mà còn là trong kinh doanh, chính trị. Cho đến nay, đã có khá nhiều khái niệm về chiến lược được đưa ra: Theo Alfred Chandler: “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó. Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện.”(2) (1) , (2) Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương (2007), Quản trị chiến lược, NXB Thống Kê, trang 4. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Theo Fred R.

David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh.Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ.”(4) Vậy, chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ tổ chức đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động gì và tổ chức sẽ thuộc vào lĩnh vực nào. Chiến lược phát triển của một ngành là một chương trình hành động cụ thể của một ngành nhằm xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản trên cơ sở xem xét một cách khách quan đến các yếu tố khách quan và nội tại của ngành nhằm đáp ứng cho sự phát triển của ngành trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.2 Khái niệm về quản trị chiến lược Theo Alfred Chander: “Quản trị chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó. David: “Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra.” (6) (3) Fred David (2006), Bản dịch khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống Kê, trang 20.

(4) Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương (2007), Quản trị chiến lược, NXB Thống Kê, trang 4. (5) (7) Theo JohnĐồng PGS-TS Pearce II và Richard Thị Thanh B. Robinson Phương, Ths Nguyễn Đình :Hoà, “Quản Ths trị Trầnchiến Thị Ýlược là một hệ Nhi (2005), Giáo trình quản các quyết địnhtrị và chiến lược,động hành NXB để Thống Kê,thành hình trang 26. và thực hiện các kế hoạch nhằm đạt (6) Fred được các mụcDavid tiêu(2006), Bản dịch của doanh khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống Kê, trang 9.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Theo John Pearce và Richard B. Robinson: “Quản trị chiến lược là một hệ các quyết định và hành động để hình thành và thực hiện các kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.”(7) Vậy, quản trị chiến lược, như mọi tiến trình quản trị khác, bao gồm việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện. Đối tượng quản trị ở đây chính là các tác động của môi trường (các cơ hội, đe dọa) và cách thức doanh nghiệp phản ứng lại những tác động của môi trường (bằng nỗ lực của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp).3 Vai trò của quản trị chiến lược Từ các định nghĩa về chiến lược nói trên, chúng ta có thể thấy được vai trò quan trọng của quản trị chiến lược: Thứ nhất, việc xác định chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ được mục đích và hướng đi của mình, giúp nhà quản trị xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định. Chiến lược cụ thể và rõ ràng sẽ khuyến khích nhà quản trị và nhân viên nắm vững những gì mình cần làm để có thể đạt được các mục tiêu trong ngắn hạn cũng như dài hạn.

Thứ hai, việc hoạch định chiến lược trước giúp nhà quản trị dự đoán được môi trường kinh doanh sắp tới. Môi trường kinh doanh mà các tổ chức phải đối mặt ngày nay thay đổi không ngừng. Việc dự đoán môi trường kinh doanh sắp tới không những giúp cho tổ chức hạn chế được những biến cố có thể xảy ra mà còn tận dụng được những cơ hội mà môi trường kinh doanh mang đến cho mình. Thứ ba, việc xây dựng chiến lược giúp các nhà quản trị gắn các quyết định của mình với môi trường kinh doanh, với các dự báo có cơ sở , tránh được các yếu tố chủ quan của nhà quản trị.

(7) PGS-TS Đồng Thị Thanh Phương,Ths Nguyễn Đình Hoà,Ths Trần Thị Ý Nhi (2005), Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Thống Kê, trang 26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Cuối cùng, phần lớn các nghiên cứu cho thấy rằng, những tổ chức nào có một tầm nhìn, một chiến lược cụ thể, rõ ràng sẽ đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn những tổ chức khác. Điều này không có nghĩa là tất cả các tổ chức khi đã hoạch định chiến lược thì sẽ chắc chắn thành công vì thành công hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thực thi chiến lược, quản trị nhân sự, thông tin phản hồi… mà nó hàm ý rằng những tổ chức này sẽ trở nên chủ động hơn trong từng bước đi của mình, nhanh chóng giành lợi thế khi cơ hội đến cũng như hạn chế bớt những rủi ro.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 1.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện Mô hình quản trị chiến lược toàn diện được mô tả ở hình 1.1 là một mô hình quản trị chiến lược toàn diện được chấp nhận rộng rãi, nó thể hiện một phương pháp rõ ràng và thực tiễn trong việc hình thành, thực thi và kiểm tra, đánh giá các chiến lược. Quá trình quản trị chiến lược có thể chia thành 3 giai đoạn chính: § Giai đoạn hình thành chiến lược, gồm: xem xét nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hiện tại, đánh giá các yếu tố bên ngoài để xác định các cơ hội và đe dọa chủ yếu, đánh giá tình hình nội bộ để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, xác định sứ mạng, thiết lập các mục tiêu dài hạn, lựa chọn các chiến lược để theo đuổi. § Giai đoạn thực thi chiến lược, gồm: thiết lập những mục tiêu ngắn hạn, đề ra chính sách, phân phối các tài nguyên cho việc thực hiện các mục tiêu chiến lược.

§ Giai đoạn đánh giá chiến lược, gồm: đo lường, đánh giá thành tích đạt được so với mục tiêu đã đề ra cho từng thời kỳ, đánh giá các thay đổi vị trí chiến lược, thực hiện điều chỉnh chiến lược khi có những thay đổi chính, hoặc khi chiến lược hiện tại không thành công. Trong thực tế, quá trình quản trị chiến lược không chia cắt, tách biệt các giai đoạn rõ ràng như trong mô hình mà thực hiện liên tục, bổ sung, hổ trợ cho nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện Thông tin phản hồi Thực hiện việc Thiết lập Thiết lập nghiên cứu môi mục tiêu dài mục tiêu trường để xác hạn ngắn hạn định các cơ hội và đe dọa chủ yếu Xem xét sứ Xác định sứ mạng Phân Đo mạng mục (mission) phối lường tiêu và các và đánh chiến lược nguồn giá kết hiện tại lực quả Phân tích nội bộ Xây dựng và Đề ra các để nhận diện lựa chọn các chính những điểm mạnh chiến lược sách và yếu để thực hiện Thông tin phản hồi Hình thành Thực thi Đánh giá chiến lược chiến lược chiến lược Nguồn: PGS. Nguyễn Thị Liên Diệp và Th.2 Quy trình xây dựng chiến lược Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn sẽ chỉ tập trung đi sâu vào giai đoạn hình thành chiến lược.

Giai đoạn này được tiến hành thông qua các bước sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Xem xét sứ mạng mục tiêu và chiến lược hiện tại của tổ chức Đây là điểm khởi đầu hợp lý trong quản trị chiến lược vì tình hình hiện tại của tổ chức có thể loại trừ một số chiến lược, thậm chí giúp lựa chọn hành động cụ thể. Mỗi tổ chức đều có nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược, ngay cả khi những yếu tố này không được thiết lập và viết ra cụ thể hoặc truyền thông chính thức.2 Xác định sứ mạng Một sứ mạng cho biết chức năng cơ bản của một tổ chức trong xã hội, cho thấy tầm nhìn lâu dài của một tổ chức liên quan đến những gì họ muốn trong tương lai, những người mà họ muốn phục vụ. Như đã thấy trong mô hình quản trị chiến lược, cần phải có một bản sứ mạng rõ ràng trước khi đề ra và thực hiện các chiến lược có thể được lựa chọn.3 Nghiên cứu môi trường để xác lập cơ hội và đe doạ chủ yếu Mục đích của việc phân tích môi trường bên ngoài là để thấy những cơ hội và mối đe dọa quan trọng mà một tổ chức gặp phải từ đó nhà quản lý có thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội và né tránh hoặc làm giảm đi ảnh hưởng của các mối đe doạ. Môi trường hoạt động của tổ chức được phân chia thành hai loại: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ