Tổng quan nghiên cứu
Ngành công nghệ thông tin và công nghiệp phần mềm đóng vai trò then chốt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế tri thức tại Việt Nam. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế và công nghệ lớn nhất cả nước, giá trị sản lượng ngành công nghiệp phần mềm giai đoạn 2001 - 2008 đã ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 24 tỷ đồng lên 295 tỷ đồng, với đỉnh điểm tăng trưởng đạt 74,5% vào năm 2007. Mặc dù đạt tốc độ phát triển cao, tỷ trọng đóng góp của ngành vào tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố vẫn còn khiêm tốn ở mức khoảng 0,43%.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế ngành công nghiệp phần mềm thành phố chịu tác động mạnh mẽ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, trong khi chi phí đầu vào và nhân công liên tục gia tăng. Bên cạnh đó, phần lớn các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, năng lực tài chính và trình độ quản trị còn hạn chế, dẫn đến sự thiếu hụt các sản phẩm phần mềm đóng gói mang tính chiến lược và phụ thuộc nhiều vào gia công giá trị thấp.
Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng phát triển ngành công nghiệp phần mềm Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2001 - 2011, phân tích sâu sắc các yếu tố môi trường bên ngoài và nội bộ, từ đó xây dựng và lựa chọn hệ thống chiến lược phát triển đồng bộ giai đoạn 2011 - 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học cho hơn 1.700 doanh nghiệp công nghệ thông tin đang hoạt động trên địa bàn nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, định hướng đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm gia công phần mềm hàng đầu khu vực Châu Á.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David kết hợp với các lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại của Alfred Chandler và Michael Porter. Quá trình quản trị chiến lược được chuẩn hóa qua ba giai đoạn liên hoàn: hình thành chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược, trong đó trọng tâm đi sâu vào giai đoạn hình thành chiến lược thông qua khung phân tích ba bước.
Bước nhập vào sử dụng Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) để lượng hóa các cơ hội, thách thức cùng điểm mạnh, điểm yếu của ngành. Bước kết hợp ứng dụng Ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức (SWOT) nhằm thiết lập các phương án chiến lược kết hợp gồm nhóm chiến lược SO, WO, ST và WT. Bước quyết định sử dụng Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM) để đánh giá khách quan sức hấp dẫn tương đối của từng chiến lược khả thi.
Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng: ngành công nghiệp phần mềm, sản phẩm phần mềm đóng gói, dịch vụ gia công phần mềm xuất khẩu, và tiêu chuẩn quốc tế CMMI dùng để xác nhận độ trưởng thành về quy trình sản xuất phần mềm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Sách trắng Công nghệ thông tin năm 2011, Niên giám Trang vàng năm 2011, số liệu thống kê của Cục Thống kê, Sở Thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh, cùng hệ thống 179 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghệ thông tin giai đoạn 2000 - 2010.
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát thực tế toàn bộ tập dữ liệu gồm 673 doanh nghiệp phần mềm đăng ký hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phân tích cơ cấu loại hình sở hữu và địa bàn hoạt động. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện điều tra sâu trên cỡ mẫu 73 doanh nghiệp phần mềm theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích, kết hợp phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà quản lý tại các doanh nghiệp tiêu biểu như TMA Solutions, FPT Software, CSC, Harvey Nash và ISB Việt Nam.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để lượng hóa chính xác các ý kiến chuyên gia theo thang đo Likert 5 mức độ, làm căn cứ gán trọng số và chấm điểm phân loại cho ma trận EFE, IFE và QSPM. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai tập trung trong năm 2011.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức và phân bố không gian, trong tổng số 673 doanh nghiệp phần mềm được khảo sát, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 71,92% (484 doanh nghiệp), công ty cổ phần chiếm 21,69% (146 doanh nghiệp), doanh nghiệp tư nhân chiếm 1,93%, trong khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 1,19%. Về mặt địa bàn, có tới 54,24% doanh nghiệp tập trung tại các quận trung tâm gồm Quận 1 (26,15%), Quận Tân Bình (17,24%) và Quận 3 (10,85%) nhằm tận dụng lợi thế hạ tầng và giao dịch thương mại.
Thứ hai, về năng lực tài chính và quy mô thị trường, hơn 90% doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn có mức doanh thu dưới 1 tỷ đồng mỗi năm và thời gian hoạt động dưới 3 năm với mức độ ổn định thấp. Chỉ có dưới 5% doanh nghiệp đạt quy mô doanh thu trên 1 triệu USD mỗi năm với mức tăng trưởng hàng năm trên 20%. Mặc dù doanh thu toàn ngành tăng liên tục từ 24 tỷ đồng năm 2001 lên 295 tỷ đồng năm 2008, đa số doanh nghiệp nội địa vẫn gặp khó khăn trong việc phát triển các sản phẩm quy mô lớn.
Thứ ba, kết quả đánh giá ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) cho ngành chỉ đạt tổng số điểm quan trọng là 2,35 điểm. Điểm số này nằm dưới mức trung bình 3,0 điểm, phản ánh năng lực phản ứng của toàn ngành trước các biến động môi trường vĩ mô và vi mô còn hạn chế, chưa khai thác triệt để các chính sách hỗ trợ của nhà nước cũng như chưa có biện pháp hữu hiệu đối phó với nạn vi phạm bản quyền phần mềm.
Thứ tư, về lực lượng lao động, số lượng nhân sự phần mềm chuyên nghiệp của thành phố tăng nhanh từ 15.000 người năm 2008 lên 28.816 người năm 2010, với mức thu nhập bình quân khoảng 3.123 USD/người/năm. Kết quả khảo sát 73 doanh nghiệp cho thấy về kỹ năng chuyên môn có 59% lao động đạt loại khá, 25% đạt yêu cầu, nhưng vẫn còn 16% nhân sự chưa đạt chuẩn yêu cầu công việc.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những kết quả trên đến từ sự chuyển dịch mạnh mẽ của mô hình tập trung hạ tầng công nghệ. Điển hình là Công viên phần mềm Quang Trung (QTSC), sau 10 năm thành lập từ ngày 16 tháng 3 năm 2001, đã phát triển từ 21 doanh nghiệp và 250 nhân sự ban đầu lên 101 đơn vị công nghệ thông tin (bao gồm 43 doanh nghiệp nước ngoài) với 23.859 người làm việc và học tập, thu hút tổng vốn đầu tư hạ tầng trên 5.000 tỷ đồng và diện tích văn phòng đưa vào sử dụng đạt 208.520 mét vuông.
So sánh với bức tranh quốc tế, theo báo cáo của tổ chức Tholons năm 2010, Thành phố Hồ Chí Minh đã vươn lên xếp thứ 4 trong 10 thành phố hấp dẫn nhất toàn cầu về gia công phần mềm, chỉ đứng sau Cebu của Philippines cùng Thượng Hải và Bắc Kinh của Trung Quốc. Tuy nhiên, so với các trung tâm công nghệ lớn của Ấn Độ và Trung Quốc, mức độ tạo giá trị gia tăng của doanh nghiệp thành phố vẫn còn thấp do tập trung chủ yếu vào khâu lập trình và kiểm thử, thiếu vắng các chuyên gia thiết kế kiến trúc hệ thống cấp cao.
Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ tăng trưởng sản lượng chuỗi thời gian 2001 - 2008 và bảng cơ cấu ma trận SWOT, chứng minh rằng thị trường nội địa với 96% cán bộ công chức sử dụng máy tính và 337 dịch vụ công trực tuyến là mảnh đất giàu tiềm năng chưa được các doanh nghiệp phần mềm trong nước khai thác tương xứng.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích định lượng từ ma trận QSPM, luận văn đề xuất 5 nhóm chiến lược và giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm phát triển bền vững:
Thứ nhất, mở rộng thị trường gia công xuất khẩu phần mềm sang các quốc gia phát triển. Chủ động đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại các thị trường tiềm năng hàng đầu như Nhật Bản, Hoa Kỳ và Tây Âu. Mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu gia công xuất khẩu từ 25% đến 30% mỗi năm trong giai đoạn 2011 - 2015. Chủ thể thực hiện là các doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm nòng cốt phối hợp cùng Hội Tin học TPHCM và Hiệp hội Doanh nghiệp Phần mềm Việt Nam.
Thứ hai, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, phát triển (R&D) và đóng gói sản phẩm phần mềm nội địa. Các doanh nghiệp cần trích lập từ 10% đến 15% lợi nhuận hàng năm để đầu tư nghiên cứu các giải pháp điện toán đám mây, an toàn thông tin và ứng dụng quản lý chuyên ngành phục vụ khối cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước. Lộ trình thương mại hóa sản phẩm hoàn thành trong giai đoạn 2012 - 2018.
Thứ ba, chuẩn hóa quy trình quản trị sản xuất và nâng cao chất lượng phần mềm. Hỗ trợ và thúc đẩy tối thiểu 50 doanh nghiệp phần mềm trọng điểm đạt các chứng chỉ chất lượng quốc tế nghiêm ngặt như CMMI từ mức 3 đến mức 5 và ISO/IEC 27001 trước năm 2020. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp hỗ trợ 30% đến 50% chi phí tư vấn chứng nhận cho doanh nghiệp.
Thứ tư, đổi mới căn bản công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Triển khai mô hình liên kết ba nhà giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp tại các khu công nghệ tập trung; nâng tỷ lệ lao động thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành và công nghệ mới lên trên 85% vào năm 2020; đảm bảo cung cấp đều đặn từ 20.000 đến 25.000 cử nhân, kỹ sư chất lượng cao mỗi năm cho thị trường.
Thứ năm, hoàn thiện thể chế pháp lý và thực thi nghiêm ngặt quyền sở hữu trí tuệ. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cùng các cơ quan tư pháp cần siết chặt chế tài xử phạt hành vi vi phạm bản quyền phần mềm, phấn đấu giảm tỷ lệ vi phạm bản quyền xuống dưới mức 60% vào năm 2020, đồng thời thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 164 và Quyết định 51 của Chính phủ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhà quản trị và ban giám đốc các doanh nghiệp phần mềm: Cung cấp khung phân tích chiến lược toàn diện giúp doanh nghiệp tự đánh giá vị thế nội bộ qua ma trận IFE, nhận diện nguy cơ cạnh tranh từ các đối thủ mới nổi như Pakistan, Bangladesh, từ đó lựa chọn đúng đắn giữa chiến lược gia công xuất khẩu hay phát triển sản phẩm đóng gói.
Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách công nghệ: Là tài liệu tham khảo thực chứng về thực trạng hạ tầng viễn thông, cơ chế ưu đãi thuế và hiệu quả của mô hình công viên phần mềm tập trung, phục vụ công tác xây dựng quy hoạch kinh tế xã hội và chiến lược phát triển kinh tế tri thức của đô thị đến năm 2020.
Các trường đại học, viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo CNTT: Hỗ trợ rà soát, cải tiến chương trình giảng dạy thực nghiệm bám sát nhu cầu thực tế của 73 doanh nghiệp được khảo sát, tập trung khắc phục điểm yếu về năng lực thiết kế hệ thống, kiểm thử phần mềm chuyên sâu và trình độ ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp.
Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về việc ứng dụng tích hợp chuỗi công cụ quản trị chiến lược từ ma trận EFE, IFE, SWOT đến ma trận định lượng QSPM trong việc giải quyết bài toán phát triển chiến lược cấp ngành.
Câu hỏi thường gặp
Điểm số 2,35 của ma trận EFE phản ánh điều gì về ngành phần mềm Thành phố Hồ Chí Minh?
Điểm số 2,35 nằm dưới mức trung bình 3,0, cho thấy ngành công nghiệp phần mềm thành phố phản ứng còn yếu trước các tác động môi trường bên ngoài. Ngành chưa tận dụng triệt để chính sách ưu đãi từ Quyết định 51 của Chính phủ, cơ sở hạ tầng viễn thông giá còn cao và chưa kiểm soát tốt rủi ro vi phạm sở hữu trí tuệ.
Lợi thế cạnh tranh lớn nhất của Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực gia công phần mềm là gì?
Thành phố sở hữu lực lượng lao động trẻ dồi dào với 28.816 kỹ sư, chuyên viên vào năm 2010 cùng mức lương bình quân 3.123 USD/người/năm, tạo ưu thế cạnh tranh vượt trội về chi phí so với Ấn Độ và Trung Quốc, giúp thành phố xếp thứ 4 trong top 10 điểm đến gia công hấp dẫn nhất thế giới theo Tholons 2010.
Đâu là điểm yếu lớn nhất của nguồn nhân lực phần mềm tại thành phố theo khảo sát?
Khảo sát thực tế tại 73 doanh nghiệp chỉ ra rằng dù có 59% nhân lực đạt chuyên môn khá, ngành vẫn có 16% nhân sự chưa đạt yêu cầu. Thiếu hụt nghiêm trọng nhất là các vị trí cấp cao như kỹ sư thiết kế kiến trúc hệ thống, chuyên gia quản trị dự án theo chuẩn CMMI và kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành.
Mô hình Công viên phần mềm Quang Trung (QTSC) đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển của ngành?
QTSC là mô hình khu công nghệ tập trung kiểu mẫu thành công nhất của thành phố. Sau 10 năm hoạt động, khu công viên đã quy tụ 101 doanh nghiệp, giải quyết việc làm và đào tạo cho 23.859 người, thu hút trên 78,83 triệu USD vốn đăng ký và cung ứng hơn 208.000 mét vuông văn phòng hiện đại.
Doanh nghiệp phần mềm nội địa có thể cạnh tranh với phần mềm nước ngoài bằng cách nào?
Doanh nghiệp nội địa cần tận dụng ưu thế hiểu rõ quy trình quản lý hành chính, chính sách kế toán thuế trong nước để phát triển phần mềm tùy biến có giá thành hợp lý, cập nhật nhanh theo thay đổi luật pháp và cung cấp dịch vụ bảo trì kỹ thuật trực tiếp, chi phí thấp cho khách hàng trong nước.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược toàn diện và phương pháp ứng dụng thành công chuỗi công cụ EFE, IFE, SWOT, QSPM vào phân tích chiến lược phát triển ngành kinh tế tri thức.
- Nghiên cứu đã phác họa bức tranh thực trạng ngành công nghiệp phần mềm Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 - 2011 với các dữ liệu thực chứng tin cậy từ 673 doanh nghiệp đăng ký và mô hình điểm QTSC.
- Đánh giá chỉ số EFE đạt 2,35 điểm đã chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi về quy mô vốn doanh nghiệp nhỏ bé, chất lượng nhân lực bậc cao còn thiếu và thách thức bảo hộ bản quyền phần mềm.
- Xác lập hệ thống 5 nhóm chiến lược và lộ trình giải pháp khả thi đến năm 2020, bao gồm mở rộng thị trường gia công, đẩy mạnh R&D sản phẩm nội địa, chuẩn hóa chứng chỉ CMMI, đổi mới đào tạo nhân lực và hoàn thiện môi trường pháp lý.
- Kêu gọi sự đồng hành gắn kết chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội nghề nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp nhằm đưa ngành công nghiệp phần mềm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực phát triển đột phá cho thành phố trong kỷ nguyên số.