Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ở thế kỷ 21, ngành điện lực và điện tử viễn thông giữ vai trò then chốt đối với đời sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất công nghiệp. Nhu cầu sử dụng năng lượng điện ngày càng gia tăng kéo theo các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn kỹ thuật trong quá trình phát điện, truyền tải và phân phối. Nhằm giảm thiểu các rủi ro và sự cố kỹ thuật nguy hiểm, nhu cầu về các thiết bị kiểm tra, thí nghiệm và đo lường an toàn điện chất lượng cao từ các thương hiệu quốc tế như Fluke, Megger, Leica, Hioki, GW-Instek, Programma, Amprobe ngày càng trở nên cấp thiết.

Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông (thành lập năm 2006) hoạt động với vai trò là nhà phân phối và trung gian thương mại đưa các thiết bị kiểm định, đo lường kỹ thuật điện từ các hãng sản xuất quốc tế đến thị trường Việt Nam. Trước sự gia tăng nhanh chóng của các đơn vị cạnh tranh cùng tính chất phức tạp của thị trường khách hàng tổ chức (B2B), ban lãnh đạo doanh nghiệp cần xây dựng và hoàn thiện các chính sách marketing có hệ thống. Đề tài "Nghiên cứu và hoàn thiện chiến lược marketing-mix tại Công ty TNHH Thiết bị kỹ thuật Mê Kông" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận về marketing và chiến lược marketing, tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu chiến lược marketing-mix của Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của các chiến lược marketing-mix tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một, hệ thống hóa lại các vấn đề, cơ sở lý luận và thực tiễn về marketing và marketing-mix của các doanh nghiệp trong thị trường.
    2. Hai, nghiên cứu và phân tích các chiến lược marketing-mix mà công ty đã thực hiện và triển khai trong thời gian qua.
    3. Ba, qua quá trình nghiên cứu trên, đề xuất các giải pháp giúp công ty hoàn thiện và nâng cao hơn nữa thành công của các chiến lược marketing-mix của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chiến lược marketing tại Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông, bao gồm Văn phòng đại diện tại số 586/2 Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, cùng trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng tại Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các dữ liệu, số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2017; thời gian thực tập và quan sát thực tế tại doanh nghiệp diễn ra từ tháng 02/2018 đến tháng 04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing thương mại với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và mục tiêu Marketing: Trình bày định nghĩa cổ điển (Hiệp hội Marketing Mỹ - AMA, 1960) và định nghĩa hiện đại (AMA, 1985). Xác định 3 mục tiêu cốt lõi của marketing gồm: thỏa mãn khách hàng, chiến thắng trong cạnh tranh và tạo ra lợi nhuận lâu dài.
  • Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị: Vận dụng lý thuyết của McCarthy (2005) về phân đoạn thị trường dựa trên đặc thù sản phẩm thiết bị điện công nghiệp; quy trình 2 bước đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu; các nguyên tắc định vị sản phẩm tạo lợi ích khác biệt trong tâm trí khách hàng.
  • Phối thức Marketing-Mix (4P): Kế thừa khái niệm do Neil Borden đưa ra năm 1953 và mô hình 4P của Jerome McCarthy, bao gồm:
    • Chính sách sản phẩm: Khái niệm thương hiệu và chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn (Giới thiệu, Tăng trưởng, Bão hòa, Suy thoái).
    • Chính sách giá: Tầm quan trọng của định giá và 4 quyết định giá cơ bản (giá "hớt váng", giá "xâm nhập", giá "phân biệt", chính sách "thay đổi giá").
    • Chính sách phân phối: Phân tích 5 dạng kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp và kênh phân phối hiện đại).
    • Chính sách xúc tiến (chiêu thị): Hỗn hợp xúc tiến gồm 5 công cụ (Quảng cáo, Quan hệ quần chúng - PR, Khuyến mãi, Marketing trực tiếp, Bán hàng cá nhân).
  • Marketing quan hệ (Relationship Marketing): Lý thuyết của Berry (thập niên 1980) và quan điểm hiện đại về thiết lập, duy trì mối quan hệ lâu dài, tin tưởng đôi bên cùng có lợi; các phương pháp quản trị quan hệ khách hàng (CRM, marketing dữ liệu, marketing trực tiếp) qua 7 giai đoạn phát triển quan hệ.
  • Môi trường Marketing: Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế) và môi trường nội bộ doanh nghiệp (nguồn vốn, nguồn nhân lực, tiềm lực vô hình).
  • Khách hàng tổ chức (B2B): Đặc trưng thị trường tổ chức (quy mô mua lớn, tập trung địa lý, chuyên môn hóa cao); cấu trúc "Hội đồng mua" gồm 4 nhóm chủ thể (Người sử dụng - User, Người ảnh hưởng - Influencer, Người quyết định - Decider, Người mua - Buyer) và quy trình 8 bước ra quyết định mua hàng.
  • Mô hình ma trận SWOT: Khung phân tích 8 bước kết hợp điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) để xây dựng 4 nhóm chiến lược hành động: SO, WO, ST, WT.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về tình hình tài chính, kinh doanh, tổ chức nhân sự từ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014 – 2017, kết hợp tài liệu từ sách báo, giáo trình và internet.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang, so sánh xác định xu hướng và tính liên hệ giữa thực hiện so với kế hoạch và giữa các năm).
  • Phương pháp quan sát, thực hành và tham khảo: Trực tiếp quan sát, thực hành các thao tác nghiệp vụ marketing trong đợt thực tập từ tháng 02/2018 đến tháng 04/2018 tại Văn phòng đại diện Đà Nẵng; tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn và cán bộ công ty.
  • Phương pháp ma trận SWOT: Tổng hợp các yếu tố nội bộ và môi trường bên ngoài để đề xuất định hướng chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing và marketing-mix trong nền kinh tế thị trường:

  • Phân tích sự tiến hóa từ marketing cổ điển (tập trung vào khâu lưu thông, bán hàng đã sản xuất) sang marketing hiện đại (lấy thị trường và nhu cầu của khách hàng làm trung tâm).
  • Làm rõ vai trò của marketing trong việc giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản: xác định loại sản phẩm cung ứng, tổ chức quá trình cung ứng và dung hòa lợi ích giữa khách hàng, nhân viên và ban lãnh đạo.
  • Phân tích chi tiết 4 thành tố của phối thức marketing-mix 4P (Product, Price, Place, Promotion) gắn liền với vòng đời sản phẩm và hành vi tiêu dùng.
  • Trình bày đặc điểm chuyên biệt của marketing quan hệ và thị trường khách hàng tổ chức (B2B), chỉ ra sự tham gia của Hội đồng mua và quy trình 8 bước từ nhận thức nhu cầu đến đánh giá sau mua.
  • Thiết lập quy trình 8 bước xây dựng ma trận SWOT nhằm làm căn cứ hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp.

Chương II: Nghiên cứu các chiến lược Marketing-Mix tại Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông

Chương II phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và triển khai chiến lược marketing-mix tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông (tên quốc tế: Me Kong Technologies Equipment Company Limited, viết tắt: MTECH CO., LTD) thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0304726273 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 04/12/2006, thay đổi lần 6 ngày 02/06/2016. Vốn điều lệ đăng ký là 3.000 đồng (theo số liệu văn bản). Trụ sở chính tại 1C3-11 Sky Garden - Phú Mỹ Hưng, đường Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phong, Quận 7, TP.HCM; văn phòng giao dịch tại 36 Hoa Cúc, P.7, Q. Phú Nhuận, TP.HCM; VPĐD tại Đà Nẵng (586/2 Điện Biên Phủ, Q. Thanh Khê); VPĐD tại Hà Nội (Phòng 401, Số 9 Đỗ Quang, Q. Cầu Giấy).
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh thiết bị đo điện, thử nghiệm điện; kính hiển vi, kính lúp (Leica); đồng hồ đo điện; thiết bị đo khí, gió, độ ẩm; dụng cụ đo tang Delta; thiết bị đo điện trở cách điện (Megger); thiết bị phân tích chất lượng điện (Fluke); thiết bị phân tích công suất Hioki (POWER ANALYZER PW6001, POWER METER PW3337); thiết bị bay Flycam chuyên dụng phục vụ kiểm tra lưới điện; dịch vụ bảo trì, sửa chữa thiết bị.
  • Thực trạng nhân sự: Tổng số 19 cán bộ nhân viên phân bổ tại 3 miền. Khóa luận cung cấp thông tin chi tiết về 16 nhân sự chủ chốt, đa số là kỹ sư chuyên ngành điện - điện tử và cử nhân kinh tế có kinh nghiệm công tác từ 4 đến 19 năm.
Khu vực Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Văn phòng Miền Bắc 3 15,8
Văn phòng Miền Trung 6 31,6
Văn phòng Miền Nam 10 52,6
Tổng cộng 19 100,0
  • Phân tích môi trường tác động:
    • Môi trường vi mô: Khách hàng chủ yếu là các tổ chức nhà nước và tổng công ty lớn thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam; các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4; các nhà máy thủy điện như A Vương, A Lưới; công ty điện lực các tỉnh Khánh Hòa, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị; các trường đại học, cao đẳng). Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Á, Công ty TNHH Linh Trung, Công ty Sytec.
    • Môi trường vĩ mô: Ngành điện là ngành độc quyền nhà nước, chịu sự quản lý chặt chẽ của khung pháp lý; địa hình phức tạp đòi hỏi thiết bị kiểm tra phải có độ bền và tính an toàn cao; xu hướng công nghệ số 4.0 thúc đẩy nhu cầu thiết bị tự động hóa.
  • Đánh giá chiến lược Marketing-Mix của công ty:
    • Chính sách sản phẩm: Phân phối sản phẩm chất lượng cao từ các thương hiệu hàng đầu thế giới; tích cực cập nhật và thử nghiệm thiết bị mới (Flycam, Hioki PW6001). Hạn chế: danh mục phụ thuộc vào nguồn cung nước ngoài.
    • Chính sách giá: Thực hiện báo giá linh hoạt qua thương thảo và đấu thầu dự án. Hạn chế: chịu tác động lớn từ biến động tỷ giá ngoại tệ và chi phí nhập khẩu, chưa có khung giá chuẩn cho từng nhóm sản phẩm.
    • Chính sách phân phối: Thiết lập mạng lưới phân phối trực tiếp qua 3 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM. Hạn chế: chi nhánh miền Bắc mới thành lập (3 năm), quy mô nhân sự còn mỏng.
    • Chính sách xúc tiến: Tích cực tham gia triển lãm ngành điện, tổ chức hội thảo kỹ thuật giới thiệu sản phẩm mới cùng đối tác Hioki, vận hành website giới thiệu thông tin, gửi thư xác nhận hiện trạng sử dụng sản phẩm. Hạn chế: hoạt động xúc tiến trực tuyến và truyền thông thương hiệu chưa đồng bộ.
    • Ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh về uy tín và đối tác ngoại; điểm yếu về nhân sự marketing chuyên trách; cơ hội từ việc mở rộng các công trình nguồn và lưới điện; thách thức từ cạnh tranh giá thầu và biến động kinh tế vĩ mô.

Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông

Chương III xây dựng các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của doanh nghiệp:

  • Căn cứ đề xuất: Dựa trên các thách thức về môi trường cạnh tranh, áp lực đấu thầu thiết bị kỹ thuật và kết quả phân tích ma trận SWOT tại Chương II.
  • Nội dung giải pháp đề xuất:
    1. Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách: Tách bạch chức năng tiếp thị với hoạt động bán hàng đơn thuần, xây dựng cơ cấu tổ chức phòng Marketing dự kiến (Hình 3.1) để chuyên môn hóa công tác nghiên cứu thị trường, quản trị thương hiệu và hỗ trợ đấu thầu.
    2. Chính sách nhân sự bổ trợ: Tổ chức đào tạo, tái đào tạo kiến thức kỹ thuật và kỹ năng tiếp thị B2B cho cán bộ nhân viên; tuyển dụng thêm nhân sự cho các khu vực còn thiếu hụt, đặc biệt là văn phòng miền Bắc.
    3. Chính sách phát triển văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, gắn bó, nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp trong giao tiếp với khách hàng tổ chức.
    4. Hạ giá các khoản phí và chi phí lưu thông: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng, chi phí vận chuyển và kho vận để giảm giá thành đầu vào, tạo lợi thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.
    5. Hình thành hệ thống mức giá bình quân cụ thể: Thiết lập bảng giá định mức chuẩn theo từng dòng thiết bị, kết hợp chính sách chiết khấu, hoa hồng rõ ràng nhằm tăng tính chủ động cho nhân viên kinh doanh khi thương thảo hợp đồng.
    6. Hoàn thiện chính sách xúc tiến: Đẩy mạnh tiếp thị số, nâng cấp giao diện và dữ liệu sản phẩm trên website chính thức; tăng cường tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, thử nghiệm trực tiếp thiết bị mới (demo sản phẩm) tại các công ty điện lực và nhà máy thủy điện.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ thực trạng triển khai hoạt động marketing-mix tại Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông trong giai đoạn 2014 – 2017 với các dữ liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức (19 cán bộ nhân viên; tỷ lệ phân bổ: Miền Nam 52,6%, Miền Trung 31,6%, Miền Bắc 15,8%).
    • Tổng hợp đầy đủ danh mục thiết bị kỹ thuật chủ lực (Fluke, Megger, Leica, Hioki, Flycam) và hệ thống khách hàng tổ chức lớn thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam, Truyền tải điện 1-4, Thủy điện A Vương, A Lưới, các công ty điện lực địa phương).
    • Phân tích ưu điểm và hạn chế trong từng chính sách 4P (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) và xây dựng ma trận SWOT phản ánh vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Đề xuất mô hình thành lập phòng Marketing chuyên trách nhằm hoàn thiện bộ máy quản trị.
    • Đưa ra 5 nhóm giải pháp bổ trợ về nhân sự, văn hóa doanh nghiệp, tiết giảm chi phí lưu thông, chuẩn hóa khung giá bình quân và đa dạng hóa công cụ xúc tiến.
    • Kiến nghị đối với Công ty Mê Kông: Ban lãnh đạo cần chú trọng đầu tư ngân sách cho marketing, hoàn thiện chính sách đào tạo kỹ thuật viên và mở rộng quy mô văn phòng đại diện miền Bắc.
    • Kiến nghị đối với Nhà nước: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu thiết bị kỹ thuật công khai, minh bạch và có chính sách thuế nhập khẩu hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thiết bị công nghệ an toàn điện.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing-mix áp dụng cho mô hình doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật công nghiệp (B2B) tại Việt Nam; cung cấp báo cáo thực trạng và hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù vận hành của Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chủ yếu dựa trên các số liệu và báo cáo thứ cấp nội bộ giai đoạn 2014 – 2017 do các phòng ban của Công ty Mê Kông cung cấp; thời gian thực tập và quan sát thực tế bị giới hạn trong khoảng thời gian từ tháng 02/2018 đến tháng 04/2018; nghiên cứu chưa triển khai các cuộc điều tra khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của toàn bộ khách hàng tổ chức tại 3 miền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi ra quyết định mua hàng của các thành viên trong "Hội đồng mua" tại các tổng công ty điện lực; đo lường thực nghiệm hiệu quả kinh doanh và thị phần sau khi doanh nghiệp áp dụng mô hình phòng Marketing chuyên trách và khung giá bình quân mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại, cũng như các nhà quản lý, nhân viên kinh doanh đang công tác tại các doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật phân phối sản phẩm công nghiệp (B2B).
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Cơ sở lý thuyết về đặc thù của thị trường khách hàng tổ chức, cấu trúc Hội đồng mua và quy trình mua 8 bước trong Chương I.
    • Phương pháp phân tích môi trường kinh doanh kỹ thuật điện và đánh giá thực trạng Marketing-Mix 4P kết hợp ma trận SWOT trong Chương II.
    • Định hướng giải pháp thành lập bộ phận Marketing chuyên trách và các biện pháp hoàn thiện chính sách giá, kênh phân phối cho doanh nghiệp thương mại thiết bị đo lường trong Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự theo địa bàn của Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu từ phòng Kế toán của công ty (Bảng 2.1), tổng số nhân sự gồm 19 người, phân bổ không đồng đều giữa 3 khu vực: Văn phòng Miền Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất với 10 người (52,6%), Văn phòng Miền Trung có 6 người (31,6%) và Văn phòng Miền Bắc có 3 người (15,8%).

2. Khách hàng mục tiêu của Công ty Mê Kông thuộc những nhóm đối tượng nào?
Khách hàng của công ty 100% là khách hàng tổ chức (B2B), bao gồm các tổng công ty điện lực (EVN Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam), các công ty truyền tải điện (1, 2, 3, 4), các nhà máy thủy điện (A Vương, A Lưới), các công ty điện lực tỉnh (Khánh Hòa, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị) và các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật.

3. Doanh nghiệp đang phân phối những dòng sản phẩm và thương hiệu thiết bị điện nào?
Công ty phân phối các thiết bị đo kiểm, thí nghiệm và an toàn điện từ các thương hiệu quốc tế, gồm: thiết bị phân tích chất lượng điện Fluke; kính hiển vi Leica; thiết bị đo điện trở cách điện Megger; thiết bị đo công suất Hioki (PW6001, PW3337); dụng cụ đo tang Delta; đồng hồ vạn năng; thiết bị đo khí, gió, độ ẩm và thiết bị bay Flycam phục vụ kiểm tra lưới điện.

4. Đâu là giải pháp tổ chức cốt lõi được tác giả đề xuất để hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix tại công ty?
Tác giả đề xuất thành lập một bộ phận Marketing chuyên trách độc lập (với sơ đồ tổ chức phòng Marketing dự kiến theo Hình 3.1) để tách bạch chức năng tiếp thị với bán hàng, chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, quản trị thương hiệu, triển khai tiếp thị số và hỗ trợ công tác đấu thầu.

5. Công ty Mê Kông phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào trên thị trường?
Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp được xác định trong văn bản gồm có Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Á, Công ty TNHH Linh Trung và Công ty Sytec.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Mỹ Tâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing-Mix 4P và marketing quan hệ trong môi trường khách hàng tổ chức B2B. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2017 tại Công ty TNHH Thiết bị Kỹ thuật Mê Kông, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được về mạng lưới phân phối, danh mục sản phẩm chính hãng cũng như các điểm nghẽn về cơ cấu tổ chức và chính sách giá. Trên cơ sở đó, các giải pháp đề xuất như thành lập phòng Marketing chuyên trách, tối ưu chi phí lưu thông và hoàn thiện chính sách chiêu thị mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật điện tại Việt Nam.