Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, ngành vận tải biển cùng ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam từng bước phát triển mạnh mẽ nhưng cũng đối mặt với sự phân cực và cạnh tranh gay gắt. Hoạt động Marketing đóng vai trò thiết yếu giúp doanh nghiệp sản xuất - cơ khí định vị năng lực cung ứng, nắm bắt nhu cầu thị trường, giải quyết đầu ra cho sản phẩm và duy trì tăng trưởng bền vững.

Công ty Cổ phần Cơ khí Đóng tàu Hạ Long (tiền thân là Nhà máy Cơ khí Hạ Long thành lập từ năm 1974) là đơn vị có truyền thống trong lĩnh vực đóng mới, hoàn cải và sửa chữa phương tiện thủy vỏ thép tại Hải Phòng. Tuy nhiên, trước bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu và khủng hoảng ngành đóng tàu trong nước (đặc biệt sau những biến động lớn của ngành giai đoạn 2010–2012), doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn, đơn hàng sụt giảm và áp lực cạnh tranh từ các nhà máy đóng tàu lớn trên địa bàn. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp Marketing phù hợp là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm sản xuất kinh doanh, nguồn lực hạ tầng, máy móc thiết bị và lao động của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động Marketing hỗn hợp (Marketing-mix) của công ty trong giai đoạn 2008–2012.
  3. Đánh giá các nhân tố môi trường tác động, chỉ ra các thành tựu và hạn chế trong hoạt động Marketing tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất phương hướng và các biện pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty đến năm 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cơ khí Đóng tàu Hạ Long (Số 6/215 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, phân tích trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012; định hướng giải pháp đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng lý thuyết Marketing căn bản trong kinh doanh công nghiệp, xem thị trường và nhu cầu của khách hàng là trung tâm của quá trình tái sản xuất hàng hóa. Hoạt động Marketing được tiếp cận theo quan điểm hệ thống thống nhất giữa nghiên cứu thị trường, sản xuất, định giá, phân phối và xúc tiến bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp luận chung: Vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; bám sát đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp tàu thủy và kinh tế biển.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập và xử lý các báo cáo nội bộ từ Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật - Sản xuất, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Tổ chức - Hành chính của công ty.
    • Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng số liệu thứ cấp để lập các bảng biểu, biểu đồ so sánh biến động chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mức tiêu hao nguyên vật liệu và biến động lao động qua các năm từ 2008 đến 2012.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thực tế trích xuất từ hệ thống hồ sơ kế toán, báo cáo nhân sự, định mức kỹ thuật và danh mục dự toán giá thành của Công ty Cổ phần Cơ khí Đóng tàu Hạ Long.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU HẠ LONG

Chương I trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, nguồn lực nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn vốn của công ty:

  • Quá trình hình thành: Hợp nhất từ Xưởng đóng tàu I và Xí nghiệp X25 vào ngày 01/07/1974 theo quyết định của Tổng cục Thủy sản để thành lập Nhà máy Cơ khí Hạ Long. Đến ngày 30/06/1997, đổi tên thành Công ty Cơ khí Tàu thuyền Hạ Long (trực thuộc Tổng Công ty Thủy sản Hạ Long từ năm 1998). Căn cứ Quyết định số 685/QĐ-BTS ngày 30/10/2006 của Bộ Thủy sản, công ty chính thức cổ phần hóa và hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ ngày 01/04/2007 (Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ, doanh nghiệp xếp hạng II, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008).
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 2 cấp quản lý (cấp công ty và cấp phân xưởng/xí nghiệp trực thuộc như Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa, Xí nghiệp Cơ khí và Dịch vụ Thủy sản Cát Bà, Phân xưởng Vỏ, Phân xưởng Cơ khí - Máy, Phân xưởng Cơ điện).
  • Nguồn nhân lực: Tổng số 224 lao động thường xuyên; trong đó nam giới chiếm 186 người (83%), nữ giới 38 người. Độ tuổi từ 30–44 chiếm đa số với 171 người (76,3%). Trình độ gồm 20 cán bộ đại học và trên đại học, 26 trình độ cao đẳng/trung cấp, 145 công nhân kỹ thuật và 33 lao động phổ thông.
  • Mặt bằng và hạ tầng thi công: Diện tích mặt bằng 35.950 m² tiếp giáp bờ sông Cấm; cụm nhà xưởng sản xuất có tổng diện tích 11.385 m². Hệ thống hạ tầng gồm 02 đường triền dọc đóng tàu đến 5.000 tấn (chiều dài 150m, tải trọng P = 3.000 tấn), 03 đường triền ngang (dài 60m, P = 2.000 tấn), hệ thống xe triền mẹ (45m x 5m) và xe triền con (5m x 4,5m), tời kéo 15 tấn x 2 cái, sàn phóng mẫu 150 m², cầu tàu bê tông cốt thép dài 50m rộng 5m, trạm biến áp 560 kVA.
  • Trang thiết bị: Máy cắt tôn băng dài, máy lốc tôn 16 mm, máy ép thủy lực P = 150 tấn, máy hàn 20–24 kW, xe cẩu bánh lốp TADANO TR300E 30 tấn, cẩu ADK 12,5 tấn, đốc nổi; cùng hệ thống thiết bị kiểm tra như máy siêu âm khuyết tật, máy đo chiều dày tôn, máy siêu âm đường hàn.
  • Cơ cấu vốn chủ sở hữu: Tổng số 900.000 cổ phần. Trong đó, Cổ đông Nhà nước chiếm 51,0% (459.000 cổ phần); Cổ đông cán bộ công nhân viên chiếm 29,5% (266.000 cổ phần); Cổ đông chiến lược chiếm 4,4% (40.000 cổ phần); Cổ đông ngoài doanh nghiệp chiếm 15,1% (135.000 cổ phần).
Chỉ tiêu cơ cấu lao động (Năm 2012) Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 224 100,0
Phân theo giới tính:
- Nam 186 83,0
- Nữ 38 17,0
Phân theo độ tuổi:
- Từ 20 - 29 tuổi 28 12,5
- Từ 30 - 44 tuổi 171 76,3
- Từ 45 - 60 tuổi 35 15,6
Phân theo trình độ:
- Đại học và trên đại học 20 8,9
- Cao đẳng, trung cấp 26 11,6
- Công nhân kỹ thuật 145 64,7
- Lao động phổ thông/khác 33 14,7

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU HẠ LONG GIAI ĐOẠN 2008- 2012

Chương II phân tích chi tiết kết quả sản xuất kinh doanh, các yếu tố môi trường và thực trạng phối thức Marketing 4P của doanh nghiệp:

  • Năng lực và quy trình sản xuất: Hàng năm công ty có khả năng đóng mới 10.000 tấn tàu vận tải (tương đương 02 tàu 5.000 tấn), 900 tấn tàu cá (tương đương 03 tàu 600 CV), và sửa chữa từ 10–15 tàu các loại. Quy trình công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt từ nhập nguyên liệu, gia công, phóng dạng hạ liệu, lắp ráp trên triền, hạ thủy đến hoàn thiện tại cầu dẫn và thử tải bàn giao.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2008–2012:
    • Doanh thu năm 2008 đạt 129,1 tỷ đồng, năm 2009 tăng 21% lên 157,1 tỷ đồng. Tuy nhiên, do ảnh hưởng suy thoái kinh tế và khủng hoảng ngành đóng tàu, doanh thu năm 2010 giảm mạnh 72% xuống 43,8 tỷ đồng, năm 2011 tiếp tục chạm đáy ở mức 34,4 tỷ đồng. Năm 2012, doanh thu hồi phục lên 133,5 tỷ đồng nhờ nỗ lực tìm kiếm khách hàng và đẩy mạnh mảng sửa chữa.
    • Chi phí biến động tương ứng: 128,3 tỷ đồng (2008), 156,5 tỷ đồng (2009), giảm xuống 43,6 tỷ đồng (2010) và 34,4 tỷ đồng (2011), sau đó tăng vọt lên 137,1 tỷ đồng vào năm 2012 do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao và chi phí quản lý doanh nghiệp lớn trong giai đoạn thiếu việc làm.
    • Lợi nhuận sau thuế giảm liên tục từ 832,7 triệu đồng (2008), 592,1 triệu đồng (2009), 315,2 triệu đồng (2010), 66,7 triệu đồng (2011) và rơi vào mức lỗ nặng -3,61 tỷ đồng năm 2012. Nguyên nhân thua lỗ năm 2012 do bán thanh lý dự án đầu tư đóng mới đốc nổi 1.500 tấn (tổng mức đầu tư 25 tỷ đồng, ngân hàng dừng giải ngân ở mức 6/12 tỷ đồng sau khủng hoảng tài chính và sự kiện Vinashin, buộc công ty phải dừng thi công khi đã đầu tư khoảng 15 tỷ đồng).
Chỉ tiêu tài chính 2008 2009 2010 2011 2012
Doanh thu (Nghìn đồng) 129.105.177 157.065.032 43.849.125 34.432.416 133.534.200
Chi phí (Nghìn đồng) 128.272.465 156.472.941 43.533.892 34.365.670 137.144.641
Lợi nhuận sau thuế (Nghìn đồng) 832.712 592.091 315.233 66.746 -3.610.441
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing:
    • Nhân tố khách quan: Khủng hoảng kinh tế làm đình trệ vận tải biển; lãi suất ngân hàng tăng; chính sách thắt chặt tín dụng; sự phá sản/tái cơ cấu của nhiều tập đoàn đóng tàu; kỹ thuật đóng mới thế giới phát triển nhanh trong khi công ty chưa có nhiều cải tiến đột phá.
    • Nhân tố chủ quan: Giá sắt thép và vật tư biến động khó lường; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp đóng tàu lớn trên địa bàn Hải Phòng như Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng (năng lực đóng tàu liên doanh 6.500–10.000 tấn), Nhà máy đóng tàu Nam Triệu, Nhà máy đóng tàu Sông Cấm (sửa chữa, đóng mới phương tiện 800–3.000 tấn).
  • Thực trạng Marketing-mix tại công ty:
    • Nghiên cứu thị trường & Khách hàng: Tập trung vào phân khúc tàu vận tải nhỏ hơn 5.000 DWT và tàu sửa chữa dưới 3.000 DWT. Khách hàng chính bao gồm: Công ty Vận tải Biển Đông, Công ty Vận tải biển VINALINES, Công ty Vận tải & thuê tàu biển Việt Nam (VITRANSCHART), Công ty Vận tải dầu khí Việt Nam (FALCON), Công ty Vận tải biển Việt Nam (VOSCO), Công ty CP Vận tải biển VINASHIP, Công ty CP Đầu tư & Vận tải dầu khí VINASHIN, Tập đoàn đóng tàu DAMEN (Hà Lan).
    • Chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm từ tàu kiểm ngư (201 HP), tàu đánh cá xa bờ (300–500 HP), tàu vận tải biển vỏ thép (1.000–3.600 tấn, 4.600 tấn), tàu chở container (1.000–1.500 tấn), tàu hút phun, tàu công tác, tàu kéo (2.000 HP), tàu chở 250 khách (50 tấn). Dịch vụ sửa chữa đáp ứng tàu chở hàng đến 2.000 tấn, tàu chở dầu đến 1.600 tấn, sà lan và tàu hút bùn. Kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt bởi phòng KCS.
    • Chính sách giá: Áp dụng phương pháp định giá cộng chi phí theo công thức $P = Z_{tb} + C_{th} + L_n$ (trong đó $Z_{tb}$ là giá thành toàn bộ, $C_{th}$ là thuế, $L_n$ là lợi nhuận định mức khoảng 2%). Ví dụ cơ cấu tính giá tàu chở 250 khách: Tổng chi phí vật tư thiết bị $26.129.000$ đồng, nhân công $1.660.000$ đồng, giá thành công xưởng $Z_{px} = 29.990.000$ đồng, giá thành toàn bộ $Z_{tb} = 30.592.000$ đồng, lợi nhuận dự kiến $619.872$ đồng, giá bán sau thuế VAT 10% là $34.310.000$ đồng (đơn vị tính bảng giá: nghìn đồng).
    • Chính sách phân phối: Phân phối trực tiếp qua các hợp đồng kinh tế ký kết sau khi đàm phán phương án sản xuất và thẩm định dự toán kỹ thuật.
    • Chính sách xúc tiến: Tận dụng uy tín thương hiệu, quan hệ trực tiếp, đào tạo đội ngũ tiếp cận thị trường và thực hiện quảng cáo trên báo chí, đài phát thanh, truyền hình vào các đợt bàn giao sản phẩm mới.

CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU HẠ LONG

Chương III xác định mục tiêu phát triển đến năm 2015 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện Marketing-mix:

  • Phương hướng và mục tiêu đến năm 2015: Tập trung giữ vững thị phần truyền thống về đóng mới và sửa chữa tàu vận tải dưới 5.000 DWT, tàu đánh cá công suất lớn; từng bước đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng nâng hạ tàu để chủ động tiến độ không phụ thuộc hoàn toàn vào thủy triều.
  • Biện pháp cụ thể về Marketing-mix:
    • Về nghiên cứu thị trường: Kiện toàn bộ phận nghiên cứu thị trường thuộc Phòng Kế hoạch; xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về khách hàng vận tải biển, biến động giá nguyên vật liệu kim loại và các yêu cầu kỹ thuật mới của Đăng kiểm.
    • Về chính sách sản phẩm: Nâng cao chất lượng thi công thân vỏ và lắp ráp hoàn thiện nội thất; rút ngắn thời gian bàn giao; mở rộng dịch vụ hậu mãi và bảo dưỡng máy thủy.
    • Về chính sách giá: Linh hoạt tỷ suất lợi nhuận định mức theo từng thời điểm thị trường; chủ động đàm phán nguồn cung thép tấm và que hàn với số lượng lớn để giảm giá thành công xưởng ($Z_{px}$).
    • Về chính sách phân phối: Rút ngắn quy trình thẩm định báo giá và ký hợp đồng tiếp nhận sản phẩm; tăng cường liên kết với các đơn vị môi giới hàng hải và đối tác vận tải biển lớn.
    • Về chính sách xúc tiến bán hàng: Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tới các công ty vận tải biển lớn (Vinalines, Vosco, Vinaship); chuyên nghiệp hóa tài liệu giới thiệu năng lực nhà máy; duy trì các kênh quảng bá trên tạp chí chuyên ngành hàng hải.
  • Kiến nghị: Đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước có chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi, giãn nộp thuế và tạo điều kiện về mặt bằng cho ngành đóng tàu; kiến nghị các đơn vị khách hàng phối hợp chặt chẽ về tiến độ tạm ứng và thanh quyết toán hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực tiễn: Chuyên đề phản ánh chân thực bức tranh sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cơ khí đóng tàu trung bình tại Hải Phòng trong giai đoạn khủng hoảng trầm trọng của ngành (2008–2012). Cung cấp các số liệu thực tế về sụt giảm doanh thu từ đỉnh 157 tỷ đồng (2009) xuống 34,4 tỷ đồng (2011) và khoản lỗ -3,61 tỷ đồng (2012).
  • Phân tích chi tiết mô hình giá và sản phẩm ngành đóng tàu: Minh họa cụ thể danh mục đóng mới (10 loại sản phẩm), dịch vụ sửa chữa (7 nhóm phương tiện), và bảng bóc tách giá thành thực tế của sản phẩm tàu 250 khách.
  • Đóng góp về giải pháp: Đề xuất định vị thị trường mục tiêu phù hợp với quy mô doanh nghiệp (phân khúc tàu vận tải dưới 5.000 DWT và sửa chữa tàu dưới 3.000 DWT), tránh đối đầu trực diện ở phân khúc tàu trọng tải lớn với các nhà máy đóng tàu cấp quốc gia (Bạch Đằng, Nam Triệu).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu của một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần Cơ khí Đóng tàu Hạ Long), các số liệu khảo sát dừng lại ở thời điểm kết thúc năm 2012. Việc phân tích hoạt động xúc tiến hỗn hợp chủ yếu dựa trên quan sát thực tế và báo cáo định tính từ phòng ban nội bộ, chưa thực hiện các khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của chủ tàu.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Có thể mở rộng đánh giá hiệu quả Marketing của công ty trong giai đoạn tái cấu trúc toàn diện ngành đóng tàu sau năm 2013; nghiên cứu ứng dụng các công cụ Digital Marketing B2B và quản trị quan hệ khách hàng (CRM) cho các doanh nghiệp cơ khí đóng tàu biển.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp và Quản trị Marketing; các nhà nghiên cứu về kinh tế biển và công nghiệp phụ trợ hàng hải.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu vỏ thép kèm thuyết minh kỹ thuật.
    • Phương pháp xây dựng bảng giá thành đóng mới phương tiện thủy ($P = Z_{tb} + C_{th} + L_n$) với các định mức vật tư, nhân công, chi phí kiểm tra KCS, đăng kiểm và thiết kế phí.
    • Báo cáo cơ cấu lao động và hệ thống mặt bằng nhà xưởng, năng lực trang thiết bị máy móc ngành cơ khí đóng tàu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh nghiệp lại chịu khoản lỗ sau thuế hơn 3,6 tỷ đồng vào năm 2012 dù doanh thu đạt tới 133,5 tỷ đồng?

Khoản lỗ năm 2012 xuất phát từ việc bán ra với giá thấp hơn giá trị thật do suy thoái thị trường, cùng với việc thanh lý lỗ dự án đóng mới đốc nổi 1.500 tấn. Dự án này có tổng mức đầu tư dự kiến 25 tỷ đồng, công ty đã chi khoảng 15 tỷ đồng nhưng ngân hàng chỉ giải ngân được 6 tỷ đồng (kế hoạch là 12 tỷ đồng) và không huy động thêm được vốn từ cổ đông sau sự kiện tái cơ cấu Vinashin và chính sách thắt chặt tiền tệ, buộc phải dừng thi công và bán thanh lý lỗ.

2. Năng lực đóng mới và sửa chữa tàu hàng năm của công ty đạt mức nào?

Công ty có năng lực sản xuất hàng năm gồm: đóng mới 10.000 tấn phương tiện tàu vận tải (tương đương 02 tàu chở hàng trọng tải 5.000 tấn), 900 tấn phương tiện tàu đánh cá (tương đương 03 tàu công suất 600 CV), và thực hiện sửa chữa từ 10 đến 15 lượt tàu vận tải, tàu đánh cá, tàu công trình, tàu du lịch các loại.

3. Cơ cấu vốn và tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phần Cơ khí Đóng tàu Hạ Long được phân bổ ra sao?

Vốn điều lệ của công ty được chia thành 900.000 cổ phần. Cổ đông Nhà nước giữ cổ phần chi phối 51,0% (459.000 cổ phần), Cổ đông cán bộ công nhân viên trong công ty nắm giữ 29,5% (266.000 cổ phần), Cổ đông chiến lược nắm giữ 4,4% (40.000 cổ phần), và Cổ đông ngoài doanh nghiệp nắm giữ 15,1% (135.000 cổ phần).

4. Công thức định giá bán sản phẩm đóng mới của công ty được tính toán như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp định giá từ chi phí theo công thức: $$P = Z_{tb} + C_{th} + L_n$$ Trong đó:

  • $Z_{tb}$ là giá thành toàn bộ tính cho một đơn vị sản phẩm (bao gồm chi phí vật tư, nhân công trực tiếp, bảo hiểm xã hội, chi phí chung phân xưởng, chi phí đăng kiểm, nghiệm thử tải và thiết kế phí).
  • $C_{th}$ là các khoản thuế phải nộp (thuế VAT 10%).
  • $L_n$ là mức lợi nhuận dự kiến của doanh nghiệp (thường tính định mức khoảng 2% trên giá thành toàn bộ).

Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Vũ Tú Nam đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng triển khai Marketing-mix tại Công ty Cổ phần Cơ khí Đóng tàu Hạ Long giai đoạn 2008–2012. Công trình làm rõ những thế mạnh về mặt bằng, tay nghề kỹ thuật và hệ thống quản lý ISO, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng về nguồn vốn, chi phí quản lý và sự phụ thuộc hạ tầng triền đà trong bối cảnh ngành đóng tàu suy thoái. Các giải pháp Marketing được đề xuất bám sát định vị thị trường mục tiêu dưới 5.000 DWT, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh cơ khí đóng tàu.