Phần mở đầu, Chƣơng 1, Chƣơng 2, Chƣơng 3, Kết luận. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh. Trong Chương này gồm các khái niệm, chủ thuyết phục vụ cho cơ sở lý luận , phân tích và xác định phương pháp cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh áp dụng cho Công ty CP XNK thủy sản Hà nội. 6 z Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng và chiến lƣợc kinh doanh của Công ty CP XNK thủy sản Hà Nội (SEAPRODEX HANOI).
Trong Chương này gồm các thông tin giới thiệu về Công ty CP XNK thủy sản Hà Nội và thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu và các kết quả phân tích dựa trên các chủ thuyết đã nêu, đánh giá và lựa chọn các giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn. Chƣơng 3: Một số giải pháp đổi mới chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty CP XNK thủy sản Hà Nội (SEAPRORDEX HANOI). Trong Chương này gồm các giải pháp đổi mới chiến lược kinh doanh cho Công ty CP XNK thủy sản Hà nội, các kiến nghị đối Nhà nước. 7 z Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1.
Khái niệm và vai trò của chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái niệm Chiến lƣợc kinh doanh là một chƣơng trình hành động tổng quát: xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đƣờng lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực tối ƣu, để đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành đƣợc các lợi thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác [8, tr. Nhƣ vậy, một chiến lƣợc cần đảm bảo có đủ đồng thời các yếu tố: Chiến lƣợc phải đƣợc đặt ra trong thời gian tƣơng đối dài; Chiến lƣợc phải tạo ra sự phát triển cho tổ chức; Chiến lƣợc phải khai thác tối đa các nguồn lực và sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có; và Chiến lƣợc phải tạo ra một vị thế cạnh tranh tốt nhất. Vai trò của chiến lược kinh doanh và đổi mới chiến lược kinh doanh Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng lớn bởi các đặc điểm của môi trƣờng kinh doanh.
Nó vừa là cơ hội nhƣng cũng lại là thách thức cho doanh nghiệp. Nó buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại, đặc biệt trong môi trƣờng kinh doanh hiện đại, phải tìm ra một phƣơng pháp quản lý hữu hiệu, đó chính là quản trị chiến lƣợc. Vai trò quan trọng đó đƣợc thể hiện nhƣ sau: - Chiến lƣợc giúp cho doanh nghiệp thấy đƣợc mục đích và hƣớng đi của mình để lựa chọn phƣơng hƣớng nhằm đạt đƣợc mục tiêu của mình và cho biết vị trí của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu đó. 8 z - Chiến lƣợc giúp doanh nghiệp nhận diện đƣợc cơ hội và nguy cơ từ môi trƣờng bên ngoài, các điểm mạnh, điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp hiện tại để từ đó phát huy điểm mạnh, giảm thiểu điểm yếu, nắm bắt lấy cơ hội và có các biện pháp đề phòng các đe doạ từ bên ngoài.
- Chiến lƣợc giúp doanh nghiệp đƣa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với môi trƣờng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất trong sản xuất kinh doanh. - Chiến lƣợc giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trƣờng kinh doanh luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trƣởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc đổi mới chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với môi trƣờng hoạt động làm cho doanh nghiệp dễ dàng thích nghi và phát triển bền vững. Trong điều kiện thị trƣờng không ngừng biến động, việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh linh hoạt sẽ giúp doanh nghiệp củng cố vị thế và tăng sức cạnh tranh.
Quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh Quá trình hình thành chiến lƣợc bao gồm các hoạt động sau: đó là quá trình phân tích những cơ hội và thách thức trong môi trƣờng hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với những ƣớc lƣợng và rủi ro của các cơ hội thay thế có thể xác định. Trƣớc khi có sự lựa chọn, cần phải phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trên cơ sở nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc đánh giá một cách khách quan khả năng của công ty trong việc tiếp cận nhu cầu thị trƣờng và khả năng đối phó đƣợc những rủi ro kèm theo là rất cần thiết. Sự lựa chọn chiến lƣợc xuất phát từ việc phối hợp cơ hội và khả năng của công ty tại một mức rủi ro có thể chấp nhận.
Chiến lƣợc thƣờng đƣợc xây dựng theo các bƣớc sau: 9 z Hình 1.1: Quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh 1. Xác định sứ mệnh Mỗi công ty cần xác định đƣợc sứ mệnh cho mình vì công ty nào cũng có một sứ mệnh riêng, sứ mệnh đó có thể thay đổi trong quá trình hoạt động của công ty và sứ mệnh đó phải giúp cho các nhà quản trị chiến lƣợc hiểu đƣợc lý do tồn tại của công ty là gì. Khái niệm sứ mệnh: Sứ mệnh là một khái niệm dùng để xác định các mục đích của Công ty, những lý do Công ty đó ra đời và căn cứ tồn tại, phát triển của nó. Sứ mệnh của Công ty chính là bản tuyên ngôn của Công ty đó đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của Công ty với xã hội.
Xác định sứ mệnh của Công ty: Bản tuyên bố sứ mệnh của Công ty đƣợc hình thành từ ba yếu tố: - Ƣớc vọng của giới lãnh đạo cao cấp của Công ty (tham vọng, giá trị, triết lý kinh doanh, thái độ về rủi ro, niềm tin đạo đức, quyền lợi của chủ sở hữu/cổ đông). - Triết lý của Công ty (những niềm tin cơ bản, giá trị cốt lõi, khát vọng, thứ tự ƣu tiên mà các nhà hoạch định chiến lƣợc cam kết và định hƣớng cho hoạt động quản trị trong công ty). 10 z - Ngành kinh doanh của Công ty (Ngành kinh doanh của công ty là gì? Nó sẽ là gì? Và Nó cần phải trở thành cái gì?). Tầm nhìn: Tầm nhìn là những tuyên bố về những mong muốn trong tƣơng lại.
Tầm nhìn phải thách thức, mang tính tham vọng nhƣng có thể đạt đƣợc. Tầm nhìn sẽ giúp thúc đẩy, khuyến khích tất cả các nhân viên của Công ty. Giá trị cốt lõi: Các giá trị cốt lõi là yếu tố cần thiết và là niềm tin lâu dài của một tổ chức, doanh nghiệp. Triết lý chủ đạo của doanh nghiệp: - Cách thức mà các nhà quản trị dự định tiến hành kinh doanh.
- Những đặc tính đƣợc tạo dựng cho tổ chức. - Điều khiển hành vi trong phạm vi tổ chức. - Nền tảng văn hóa của tổ chức. Xây dựng mục tiêu chiến lược 1.
Khái niệm mục tiêu chiến lược: - Là trạng thái tƣơng lai mà doanh nghiệp cố gắng thực hiện. - Là kết quả cuối cùng của các hành động đƣợc hoạch định. - Chỉ rõ những gì doanh nghiệp hy vọng đạt đƣợc ở tầm dài hạn và trung hạn. Các đặc tính của mục tiêu chiến lược: - Chính xác, có thể đo lƣờng đƣợc.
- Thách thức nhƣng khả thi. - Có thời hạn rõ ràng. Cách xây dựng mục tiêu chiến lược: - Xuất phát từ nguồn lực bên trong và ràng buộc của môi trƣờng bên ngoài. - Căn cứ vào sự cần thiết phải đạt đƣợc mục tiêu.
11 z - Xác định mục tiêu cho từng giai đoạn vừa phải căn cứ vào bản tuyên bố sứ mệnh vừa phải tính đến sự tác động của các yếu tố khách quan khác. Phân tích môi trƣờng kinh doanh 1. Phân tích môi trường bên ngoài Mục tiêu của phân tích môi trƣờng bên ngoài là để xác định các cơ hội và những đe dọa mang tính chiến lƣợc trong môi trƣờng hoạt động của công ty. Môi trường vĩ mô: Để phân tích đƣợc các xu thế biến động của môi trƣờng vĩ mô, từ đó phát hiện ra các thay đổi và tác động của chúng lên hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực ngƣời ta thƣờng sử dụng phân tích PEST.1: Tác động của môi trƣờng vĩ mô ( khung khổ PEST) Chính trị - Pháp lý Kinh tế Ổn định chính trị Chu kỳ kinh doanh Chính sách thuế Tăng trƣởng kinh tế Chính sách thƣơng mại Tỷ lệ lãi suất Chính sách phân phối của cải xã hội Cung tiền; Lạm phát Luật bảo vệ môi trƣờng Thất nghiệp Luật cạnh tranh và hạn chế độc quyền Tiền lƣơng; Chi phí năng lƣợng Văn hóa - Xã hội Công nghệ Tốc độ tăng dân số Ngân sách khoa học công nghệ Phân phối thu nhập Ngân sách của ngành dành cho Ổn định xã hội nghiên cứu và phát triển Thay đổi lối sống Tốc độ chuyển giao công nghệ Trình độ giáo dục Phát minh mới Tiêu dùng; Tuổi thọ Nguồn: [5, tr.
Môi trường vi mô: Môi trƣờng vi mô là môi trƣờng gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra trực tiếp trong môi trƣờng này. Theo giáo sƣ Michael Porter (Trƣờng kinh doanh Harvard), trong bất cứ ngành nghề kinh doanh nào môi trƣờng vi mô (cạnh tranh) cũng gồm năm nhân tố tác động: Hình 1.2: Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của M. Porter Nguồn: [6, tr. Các doanh nghiệp cạnh tranh hiện tại: Đối thủ cạnh tranh là những đối thủ kinh doanh sản phẩm/dịch vụ cùng loại với doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với doanh nghiệp và có thể vƣơn lên nếu có vị thế cao hơn. Tính chất cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy thuộc vào quy mô thị trƣờng, sự tăng trƣởng của ngành và mức độ đầu tƣ của đối thủ cạnh tranh. Khi tiến hành phân tích về các doanh nghiệp cạnh tranh hiện tại nghĩa là tìm hiểu mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này là cao hay thấp. Có ba yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến mức 13 z độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành là: cơ cấu ngành, nhu cầu ngành, rào cản rút lui khỏi ngành.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia thị trƣờng của ngành trong tƣơng lai. Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ xuất hiện những năng lực khai thác mới, giành lấy thị phần, gia tăng áp lực cạnh tranh và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.