Tổng quan luận án
Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là vấn đề có tính cấp thiết trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt sau sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006. Doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là nơi tạo ra phần lớn việc làm và góp phần ổn định xã hội. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng, các DNNVV tại Việt Nam phải đối mặt với thách thức lớn về việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Mặc dù các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô (quốc gia, tỉnh, ngành) đã xuất hiện nhiều, nhưng các nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực trong khu vực DNNVV gắn với tiến trình hội nhập kinh tế vẫn còn là một khoảng trống lớn chưa có lời giải đáp thỏa đáng.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể qua bốn nội dung:
- Khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng.
- Vận dụng khung lý luận vào phân tích, đánh giá thực tiễn để làm rõ những mặt đạt được và tồn tại trong hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
- Đề xuất các quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đề xuất những kiến nghị đối với Nhà nước, các cơ quan quản lý và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp trong nước và quốc tế nhằm hỗ trợ hiệu quả cho sự phát triển nguồn nhân lực của khối doanh nghiệp này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình hội nhập kinh tế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hai địa bàn tập trung hơn một nửa tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa của cả nước.
- Phạm vi loại hình doanh nghiệp: Luận án giới hạn nghiên cứu trong khu vực doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2000 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 (bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh/liên danh, công ty cổ phần không có vốn nhà nước). Luận án không nghiên cứu doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể.
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu khảo sát và phỏng vấn sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ cuối năm 2006 đến cuối năm 2008 (khảo sát bảng hỏi từ cuối năm 2006 đến đầu năm 2007; phỏng vấn sâu vào cuối năm 2006, đầu năm 2007 và bổ sung kiểm chứng vào cuối năm 2008).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan ở cả trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:
Các nghiên cứu trong nước:
- Trần Văn Tùng và Lê Ái Lâm (chủ biên, 1996), Phát triển nguồn nhân lực - kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta: Công trình nghiên cứu kinh nghiệm và chính sách phát triển nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô của một số quốc gia.
- Viện Kinh tế Thế giới (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo - Kinh nghiệm Đông Á: Phân tích các chính sách giáo dục, đào tạo thành công tại khu vực Đông Á nhằm cung cấp nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa.
- Phạm Thị Thu Hằng (chủ biên, VCCI, 2008), Doanh nghiệp Việt Nam 2007, Lao động và phát triển nguồn nhân lực: Báo cáo thường niên phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng lao động - phát triển nguồn nhân lực trên 6 ngành chịu tác động mạnh từ WTO (dệt may, xây dựng, du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, chế biến thực phẩm).
- Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (đồng chủ biên, 2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - lý luận và thực tiễn: Đưa ra các khái niệm nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô và vi mô, đồng thời phân tích kinh nghiệm đào tạo lao động kỹ thuật tại Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ.
- Trần Thị Nhung và Nguyễn Duy Dũng (đồng chủ biên, 2005), Phát triển nguồn nhân lực trong các công ty Nhật Bản hiện nay: Phân tích hiện trạng và phương thức đào tạo nhân lực tại các công ty Nhật Bản từ thập niên 1990.
- Phan Thủy Chi (2008), Luận án Tiến sĩ: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các trường đại học khối Kinh tế Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Phạm Quang Trung (chủ nhiệm đề tài cấp bộ B2006-06-13, 2008), Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà nội sau khi Việt Nam gia nhập WTO (giai đoạn 2006-2010): Phân tích năng lực cạnh tranh và đề xuất các biện pháp phát triển nguồn nhân lực như một nhân tố nâng cao sức cạnh tranh của DNNVV.
- Phạm Thị Minh Nghĩa (chủ nhiệm đề tài cấp bộ 01X-07/09/2007-2, 2008), Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy sự phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà nội trong điều kiện gia nhập WTO: Đánh giá thực trạng hoạt động và kinh nghiệm hỗ trợ DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
Các nghiên cứu quốc tế:
- Jim Stewart và Graham Beaver (chủ biên, 2004), HRD in Small Organisations: Research and Practice: Phân tích đặc điểm tổ chức quy mô nhỏ, các cách tiếp cận và phương pháp phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ.
- Các nghiên cứu chuyên sâu về học tập và quản lý: Douglas D. Durand, Jason Cope (2000) và David Rae (2000) về cách học của chủ doanh nghiệp tại Anh; Janice Jones (2004) về đào tạo trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Úc; David Devins và Steven Johnson (2003) về hoạt động đào tạo trong DNNVV ở Anh; Annette và Marilyn McDougall (1999) về phát triển con người trong doanh nghiệp nhỏ; Alan Coetzer (2006) và Juliet MacMahon (1999) về vai trò của người quản lý trong hoạt động đào tạo và tác động của quản lý đến phát triển nguồn nhân lực.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết:
Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô hoặc các ngành kinh tế cụ thể, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về phát triển nguồn nhân lực trong khu vực DNNVV. Các công trình quốc tế tuy đã đi sâu vào DNNVV nhưng thực hiện tại các quốc gia phát triển, không gắn với bối cảnh thể chế kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Luận án đặt trọng tâm nghiên cứu sâu về phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV khu vực tư nhân tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế sau khi gia nhập WTO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và tổng hợp các quan điểm lý thuyết về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Về nguồn nhân lực: Phân biệt cách tiếp cận vĩ mô (Nguyễn Tiệp, 2005; Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2008) và vi mô (Bùi Văn Nhơn, 2006; Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2004). Tác giả định nghĩa nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả người lao động làm việc trong tổ chức đó có sức khỏe và trình độ khác nhau, có thể tạo thành sức mạnh hoàn thành mục tiêu tổ chức nếu được động viên, khuyến khích phù hợp.
- Về phát triển nguồn nhân lực: Tổng hợp từ quan điểm của Leonard Nadler (1984), Henry J. Rothwell (1997) và Jerry W. Gilley cùng các cộng sự (2002). Luận án xác định: Phát triển nguồn nhân lực là quá trình thúc đẩy việc học tập có tính tổ chức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc và tạo ra thay đổi thông qua việc thực hiện các giải pháp đào tạo, phát triển, các sáng kiến và các biện pháp quản lý với mục đích phát triển tổ chức và phát triển cá nhân.
- Khung mô hình 4 yếu tố của Jerry W. Gilley: Phát triển cá nhân và Quản lý kết quả thực hiện công việc (tạo kết quả ngắn hạn dưới 1 năm); Phát triển nghề nghiệp và Phát triển tổ chức (tạo kết quả dài hạn).
- Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phân tích Nghị định 90/2001/NĐ-CP và Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ.
| Khu vực |
Quy mô |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
Số lao động Tổng nguồn vốn |
10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống |
Trên 10 đến 200 người Trên 20 đến 100 tỷ đồng |
Trên 200 đến 300 người Trên 20 đến 100 tỷ đồng |
| II. Công nghiệp và xây dựng |
Số lao động Tổng nguồn vốn |
10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống |
Trên 10 đến 200 người Trên 20 đến 100 tỷ đồng |
Trên 200 đến 300 người Trên 20 đến 100 tỷ đồng |
| III. Thương mại và dịch vụ |
Số lao động Tổng nguồn vốn |
10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống |
Trên 10 đến 50 người Trên 10 đến 50 tỷ đồng |
Trên 50 đến 100 người Trên 10 đến 50 tỷ đồng |
- Phân biệt đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (theo Raymond A. Noe):
| Tiêu chí |
Đào tạo |
Phát triển |
| Tập trung |
Công việc hiện tại |
Công việc tương lai |
| Sử dụng kinh nghiệm làm việc |
Thấp |
Cao |
| Mục tiêu |
Chuẩn bị cho công việc hiện tại |
Chuẩn bị cho sự thay đổi |
| Sự tham gia |
Yêu cầu bắt buộc |
Tự nguyện |
- Khung quản lý đào tạo và phát triển: Quy trình chu kỳ gồm 4 bước: (1) Phân tích, đánh giá nhu cầu (phân tích tổ chức, phân tích công việc/nhiệm vụ, phân tích cá nhân/con người theo mô hình của P. Nick Blanchard, James W. Thacker, Robyn Peterson và Raymond A. Noe); (2) Lập kế hoạch đào tạo và phát triển; (3) Tổ chức thực hiện kế hoạch; (4) Đánh giá hiệu quả hoạt động theo 4 cấp độ.
| Nhóm nhân tố |
Nội dung giải thích cụ thể |
| Đặc tính cá nhân |
Kiến thức, kỹ năng, khả năng, thái độ và động lực của người lao động. |
| Kết quả đầu vào |
Hướng dẫn công việc, trang thiết bị, sự hỗ trợ từ các công việc liên quan, cơ hội thực hiện. |
| Kết quả đầu ra |
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc rõ ràng, phù hợp. |
| Tác động (hệ quả) |
Sự khuyến khích, khen thưởng tích cực hoặc các chế tài tiêu cực đến thực hiện công việc. |
| Thông tin phản hồi |
Mức độ thường xuyên và tính chất cụ thể của thông tin phản hồi về kết quả hoàn thành công việc. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích, phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp.
- Nguồn tư liệu thứ cấp: Các giáo trình chuyên ngành kinh tế lao động, quản trị nhân lực; các số liệu thống kê đã xuất bản; báo cáo tổng hợp từ các cơ quan quản lý (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển doanh nghiệp), các tổ chức hiệp hội (VCCI) và kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra mẫu bằng bảng hỏi: Khảo sát 200 doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân (100 doanh nghiệp tại Hà Nội và 100 doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh) thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ và xây dựng. Đối tượng trả lời bảng hỏi là chủ doanh nghiệp/giám đốc, phó giám đốc hoặc trưởng phòng/người phụ trách nhân sự. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 11.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 36 đối tượng gồm chủ doanh nghiệp, trưởng phòng nhân sự và các nhà quản lý vĩ mô liên quan đến phát triển DNNVV, thực hiện qua 3 đợt (cuối năm 2006, đầu năm 2007 và cuối năm 2008).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết cho toàn bộ luận án thông qua các nội dung:
- Phân tích và làm rõ các khái niệm: nguồn nhân lực (ở góc độ vĩ mô và vi mô doanh nghiệp), phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp nhỏ và vừa (theo tiêu chí định tính, định lượng quốc tế và theo các Nghị định 90/2001/NĐ-CP, Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Việt Nam), khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hệ thống hóa các hình thức đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp và chỉ bảo) và đào tạo ngoài công việc (lớp cạnh xí nghiệp, cử đi học tại các trường chính quy, hội thảo, đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến).
- Xác lập 4 phương thức tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Giáo dục chính thức; Đánh giá (đánh giá thực hiện công việc, trắc nghiệm tâm lý); Kinh nghiệm công việc (mở rộng công việc, luân chuyển công việc, thuyên chuyển, bổ nhiệm, giáng chức, giao dự án tạm thời); Các mối quan hệ cá nhân (kèm cặp/mentor và huấn luyện/coaching).
- Thiết lập quy trình quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4 giai đoạn, đặc biệt phân tích sâu kỹ thuật đánh giá nhu cầu ở 3 cấp độ (tổ chức, công việc, cá nhân) theo các mô hình của Blanchard & Thacker (1999) và Raymond A. Noe.
- Phân tích các nhóm nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV: Nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, nhận thức của chủ doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, nguồn lực tài chính, cơ cấu tổ chức) và nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, chính sách nhà nước, hội nhập quốc tế, thị trường lao động, hệ thống cung cấp dịch vụ đào tạo).
- Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về đào tạo trong DNNVV và chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực của một số quốc gia trên thế giới (Anh, Úc, Nhật Bản, các nước Đông Á).
Chương 2: Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Chương 2 trình bày kết quả phân tích định tính và số liệu định lượng thu thập từ 200 doanh nghiệp tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cùng 36 cuộc phỏng vấn sâu:
- Khái quát tình hình phát triển DNNVV: Đánh giá quá trình hình thành, tốc độ gia tăng số lượng và vốn đăng ký kinh doanh qua các giai đoạn, cơ cấu phân theo quy mô lao động và đóng góp của khu vực DNNVV đối với nền kinh tế.
- Đặc điểm nguồn nhân lực và điều kiện tác động: Đánh giá trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu lao động theo giới tính và vị trí công việc, mức thu nhập và lợi ích của người lao động trong DNNVV; đánh giá tác động và áp lực cạnh tranh của việc gia nhập WTO đối với doanh nghiệp.
- Thực trạng áp dụng các hình thức đào tạo và phát triển: Phân tích tỷ lệ áp dụng các hình thức đào tạo tại công ty, chỉ rõ sự khác biệt giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa; đánh giá mức độ triển khai các hình thức phát triển như mở rộng công việc, luân chuyển, kèm cặp cán bộ quản lý.
- Thực trạng công tác quản lý đào tạo và phát triển:
- Hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo: Việc sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc để xác định nhu cầu đào tạo còn thiếu tính hệ thống; nhiều doanh nghiệp chưa có quy trình phân tích nhiệm vụ và phân tích cá nhân chuẩn mực.
- Lập kế hoạch và ngân sách: Đa số DNNVV thiếu kế hoạch đào tạo tổng thể dài hạn và chưa trích lập quỹ đào tạo phù hợp; chi phí dành cho đào tạo còn thấp.
- Tổ chức thực hiện và thiết kế chương trình: Chỉ ra các nguyên nhân khiến doanh nghiệp không tổ chức được đào tạo (hạn chế tài chính, sợ mất lao động sau đào tạo, thiếu thời gian).
- Đánh giá hiệu quả đào tạo: Đo lường mức độ nâng cao năng lực sau đào tạo, phân tích nguyên nhân dẫn đến hiệu quả đào tạo chưa cao, tình hình giám sát tiến bộ của học viên trong quá trình đào tạo.
- Thực trạng phát triển nghề nghiệp và các nhân tố quản trị nội bộ: Phân tích mức độ xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân, sự tồn tại của chính sách đào tạo bằng văn bản, nguyên nhân thiếu chiến lược phát triển nguồn nhân lực; khảo sát về người phụ trách công tác nhân sự và so sánh trình độ của cán bộ phụ trách nhân sự giữa Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Đánh giá tác động của môi trường bên ngoài: Đánh giá mức độ thụ hưởng và hiệu quả từ các chương trình trợ giúp đào tạo của Chính phủ và các dự án tài trợ quốc tế (UNDP, WB, MPDF, IFC, VCCI).
Chương 3: Quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
Chương 3 đề xuất định hướng, quan điểm, giải pháp và kiến nghị dựa trên các phân tích thực trạng:
- Phương hướng phát triển DNNVV và yêu cầu đối với nguồn nhân lực đến năm 2015: Dự báo nhu cầu đào tạo đối với chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý và nhu cầu đào tạo nghề cho người lao động trong điều kiện hội nhập sâu rộng.
- Ba quan điểm phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV:
- Phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV là một tất yếu khách quan và cần được Nhà nước quan tâm thường xuyên, liên tục.
- Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành, các nhà tài trợ, doanh nghiệp và bản thân người lao động.
- Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực phải mang tính thiết thực, dễ thực hiện và được triển khai đồng bộ.
- Hệ thống giải pháp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Tự nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp về vai trò của phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực gắn kết với chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty.
- Hoàn thiện toàn bộ chu trình quản lý đào tạo và phát triển (từ đánh giá nhu cầu 3 cấp độ, lập kế hoạch, tổ chức đào tạo đến đánh giá hiệu quả 4 cấp độ).
- Đẩy mạnh các hoạt động phát triển nghề nghiệp, lập kế hoạch hành động cá nhân cho nhân viên.
- Thực hiện chính sách thu hút và duy trì lao động có năng lực; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp khuyến khích việc tự học tập và chia sẻ tri thức; hoàn thiện cơ sở dữ liệu thông tin quản lý nguồn nhân lực.
- Hệ thống kiến nghị đối với các bên liên quan:
- Kiến nghị đối với Nhà nước và cơ quan quản lý: Hoàn thiện môi trường chính sách vĩ mô; hình thành Quỹ phát triển nguồn nhân lực; tiếp tục và mở rộng các chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV; phát triển mô hình vườn ươm doanh nghiệp và hệ thống dịch vụ hỗ trợ; hoàn thiện mạng lưới đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường; hoàn thiện thể chế thị trường lao động; tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của DNNVV.
- Kiến nghị đối với các tổ chức hỗ trợ phát triển DNNVV (VCCI, các hiệp hội ngành nghề).
- Kiến nghị đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ đào tạo, tư vấn: Đổi mới thiết kế chương trình phù hợp với đặc thù DNNVV, nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn quản trị và vận hành theo cơ chế thị trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa, khái quát hóa và phát triển các vấn đề lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi vi mô doanh nghiệp, làm rõ những đặc trưng riêng biệt của hoạt động này trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Làm rõ mô hình tích hợp các giải pháp đào tạo và ngoài đào tạo (tổ chức, quản lý) nhằm cải thiện kết quả thực hiện công việc và phát triển tổ chức, dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết của Henry J. Rothwell và Jerry W. Gilley.
- Tổng hợp và đúc rút các bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý đào tạo và chính sách trợ giúp phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV có khả năng vận dụng vào điều kiện Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ định lượng (thông qua khảo sát 200 DNNVV tư nhân tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cùng 36 phỏng vấn sâu) về thực trạng đào tạo, quản lý đào tạo và phát triển nghề nghiệp trong DNNVV tại Việt Nam sau khi gia nhập WTO.
- Chỉ rõ những điểm hạn chế cốt lõi trong công tác phát triển nguồn nhân lực của DNNVV: Hoạt động đào tạo chủ yếu mang tính bị động, thiếu đánh giá nhu cầu bài bản, ngân sách hạn hẹp, thiếu chiến lược phát triển nhân sự dài hạn và trình độ chuyên trách của cán bộ làm công tác nhân sự còn thấp.
- Đề xuất hệ thống 3 quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp vi mô thiết thực cho chủ doanh nghiệp để tự hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực với chi phí hợp lý.
- Đưa ra các kiến nghị cụ thể cho Nhà nước, các tổ chức hỗ trợ và các cơ sở đào tạo/tư vấn nhằm xây dựng cơ chế phối hợp đồng bộ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho khối DNNVV trong quá trình hội nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu thực chứng chỉ tập trung tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa bao quát được các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các vùng nông thôn hoặc các vùng kinh tế khác.
- Đối tượng nghiên cứu giới hạn trong khu vực doanh nghiệp tư nhân thuần túy (DNTN, công ty TNHH, công ty cổ phần không có vốn nhà nước), không bao quát các loại hình khác như hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp FDI hay hộ kinh doanh cá thể.
- Số liệu khảo sát phản ánh thực trạng tại thời điểm 2006-2008 khi Việt Nam mới bước đầu gia nhập WTO.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực chứng sang các tỉnh thành thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác và bổ sung các loại hình kinh tế tập thể, làng nghề truyền thống.
- Đi sâu nghiên cứu tác động dài hạn của các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực (như việc thực thi Nghị định 56/2009/NĐ-CP) và tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến chiến lược phát triển nhân lực trong DNNVV.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế Lao động, Quản trị Nhân lực: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt học thuật trong việc hệ thống hóa khung lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (mô hình đánh giá nhu cầu 3 cấp độ, mô hình 4 yếu tố phát triển nguồn nhân lực, chu trình quản lý đào tạo) và phương pháp kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu thực chứng.
- Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị trong DNNVV: Cung cấp các công cụ và quy trình thực tiễn dễ áp dụng như mẫu phân tích công việc, bảng đánh giá nhu cầu đào tạo, bảng kế hoạch hành động cá nhân và các phương pháp đào tạo tại nơi làm việc (kèm cặp, luân chuyển công việc) giúp tối ưu hóa chi phí.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá hiệu quả chương trình hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, từ đó xây dựng các chính sách hỗ trợ thiết thực như hình thành Quỹ phát triển nguồn nhân lực và phát triển các vườn ươm doanh nghiệp.
- Đối với các cơ sở đào tạo, tư vấn và các hiệp hội (VCCI): Cung cấp thông tin về nhu cầu đào tạo thực tế của chủ doanh nghiệp và người lao động để thiết kế các khóa học và dịch vụ tư vấn sát với đòi hỏi của thị trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án định nghĩa thế nào về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp?
Luận án kết hợp quan điểm của Henry J. Rothwell (1997) và Jerry W. Gilley (2002) để đưa ra định nghĩa: Phát triển nguồn nhân lực là quá trình thúc đẩy việc học tập có tính tổ chức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc và tạo ra thay đổi thông qua việc thực hiện các giải pháp đào tạo, phát triển, các sáng kiến và các biện pháp quản lý với mục đích phát triển tổ chức và phát triển cá nhân. Khái niệm này nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân của người lao động.
-
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa được luận án sử dụng dựa trên văn bản pháp lý nào?
Luận án sử dụng tiêu chí phân loại của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP (vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân hàng năm không quá 300 người) để đánh giá giai đoạn trước, đồng thời cập nhật và phân tích bảng tiêu thức phân loại mới theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009. Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, doanh nghiệp được phân thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm trong 3 khu vực kinh tế: (I) Nông, lâm nghiệp và thủy sản; (II) Công nghiệp và xây dựng; (III) Thương mại và dịch vụ.
-
Quy trình đánh giá nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong luận án gồm những cấp độ nào?
Theo khung lý thuyết của Blanchard & Thacker (1999) và Raymond A. Noe được luận án tổng hợp, quy trình phân tích nhu cầu đào tạo gồm 3 cấp độ:
- Phân tích tổ chức: Xem xét sự phù hợp giữa đào tạo với chiến lược, sứ mệnh, nguồn lực và môi trường nội bộ của doanh nghiệp.
- Phân tích công việc (phân tích nhiệm vụ): Xác định các nhiệm vụ cần thực hiện, tiêu chuẩn thực hiện và các kiến thức, kỹ năng, thái độ (KSA) cần thiết để hoàn thành công việc.
- Phân tích cá nhân (phân tích con người): Xác định khoảng cách giữa kết quả thực hiện công việc thực tế với tiêu chuẩn, tìm ra nguyên nhân của sự yếu kém và xác định những cá nhân có nhu cầu đào tạo hoặc tiềm năng phát triển.
-
Mẫu khảo sát thực chứng của luận án được thực hiện với quy mô và kỹ thuật xử lý ra sao?
Luận án thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trên mẫu 200 doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân (100 doanh nghiệp tại Hà Nội và 100 doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh) thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng; đối tượng trả lời là người phụ trách nhân sự hoặc lãnh đạo doanh nghiệp. Dữ liệu bảng hỏi được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 11. Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 36 đối tượng gồm chủ doanh nghiệp, trưởng phòng nhân sự và các nhà quản lý vĩ mô trong 3 đợt (cuối năm 2006, đầu năm 2007 và cuối năm 2008).
-
Luận án đề xuất những quan điểm cơ bản nào cho việc phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV ở Việt Nam?
Luận án đề xuất 3 quan điểm chỉ đạo: (1) Phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV là cần thiết khách quan và cần được Nhà nước quan tâm thường xuyên, liên tục; (2) Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành, các nhà tài trợ, doanh nghiệp và người lao động; (3) Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV cần thiết thực, dễ thực hiện và được triển khai một cách đồng bộ.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thị Mỹ Linh (2009) là công trình nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế Lao động, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc khu vực tư nhân tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Dựa trên dữ liệu điều tra thực chứng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cùng các kỹ thuật phân tích quản trị nhân sự chuẩn mực, luận án đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong hoạt động đào tạo, quản lý đào tạo và phát triển nghề nghiệp của khối doanh nghiệp này. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng hệ thống quan điểm, giải pháp vi mô dành cho doanh nghiệp và các kiến nghị vĩ mô đồng bộ đối với Nhà nước cùng các tổ chức liên quan, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực.