Luận án tiến sĩ về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Tài liệu Phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam tro tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành kinh tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2009

292
28
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.1.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực

1.1.3. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4. Khái niệm hội nhập kinh tế

1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.2.1.1. Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực
1.2.1.2. Các hình thức phát triển nguồn nhân lực

1.2.2. Quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.2.2.1. Phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo và phát triển
1.2.2.2. Lập kế hoạch đào tạo và phát triển
1.2.2.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và phát triển
1.2.2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển

1.2.3. Trách nhiệm trong phát triển nghề nghiệp cho người lao động

1.2.3.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc phát triển nghề nghiệp cho nhân viên
1.2.3.2. Trách nhiệm của nhân viên trong phát triển nghề nghiệp

1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1. Những nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến PTNNL trong DNNVV

1.3.2. Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến PTNNL trong DNNVV

1.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.2. Kinh nghiệm xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ PTNNL cho DNNVV của một số nước trên thế giới

2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2. Số lượng và vốn của doanh nghiệp qua các giai đoạn

2.1.3. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo qui mô lao động

2.1.4. Đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế đất nước

2.2. ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DNNVV Ở VIỆT NAM

2.2.1. Đặc điểm nổi bật của DNNVV

2.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực trong DNNVV

2.2.2.1. Trình độ , năng lực của người lao động trong DNNVV
2.2.2.2. Cấu trúc lao động trong các DNNVV
2.2.2.3. Thu nhập và lợi ích của người lao động trong DNNVV

2.2.3. Hội nhập kinh tế với phát triển NNL trong các DNNVV

2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

2.3.1. Phân tích thực trạng các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV

2.3.2. Phân tích thực trạng hoạt động quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV

2.3.3. Phân tích thực trạng hoạt động phát triển nghề nghiệp cho người lao động trong DNNVV

2.3.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV

2.3.4.1. Những nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến PTNNL
2.3.4.2. Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến PTNNL

3. QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO DNNVV

3.1.1. Hội nhập kinh tế thế giới và những yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV ở Việt Nam tới năm 2015

3.1.2. Phương hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.3. Định hướng Phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV

3.2. NHU CẦU ĐÀO TẠO VÀ HỖ TRỢ NHẰM PHÁT TRIỂN NNL CHO DNNVV

3.2.1. Nhu cầu đào tạo cho chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.2. Nhu cầu đào tạo nghề của DNNVV

3.2.3. Nhu cầu hỗ trợ để phát triển nguồn nhân lực của DNNVV

3.3. QUAN ĐIỂM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DNNVV

3.3.1. Quan điểm 1: Phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV là cần thiết khách quan và cần được Nhà nước quan tâm thường xuyên, liên tục

3.3.2. Quan điểm 2: Để phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành, các nhà tài trợ, các doanh nghiệp và người lao động

3.3.3. Quan điểm 3: Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV cần thiết thực, dễ thực hiện và được thực hiện đồng bộ

3.4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

3.4.1. Chủ DNNVV cần tự nâng cao nhận thức về vai trò của mình trong PTNNL

3.4.2. Xây dựng chính sách, chiến lược và thực hiện chức năng phát triển nguồn nhân lực

3.4.3. Hoàn thiện hoạt động quản lý đào tạo và phát triển trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.4.4. Thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho người lao động

3.4.5. Thực hiện chính sách thu hút và duy trì những người lao động giỏi

3.4.6. Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc

3.4.7. Xây dựng văn hoá doanh nghiệp khuyến khích học tập nâng cao trình độ NNL

3.4.8. Thông tin quản lý NNL

3.5. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỂ PTNNL CHO DNNVV

3.5.1. Kiến nghị với nhà nước và các cơ quan quản lý DNNVV

3.5.1.1. Hoàn thiện các chính sách vĩ mô nhằm khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.5.1.2. Hình thành Quỹ phát triển nguồn nhân lực
3.5.1.3. Tiếp tục thực hiện chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV
3.5.1.4. Đa dạng hóa các hoạt động hỗ trợ, khuyến khích phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ , thực hiện vườn ươm doanh nghiệp
3.5.1.5. Hoàn thiện hệ thống đào tạo nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề đáp ứng nhu cầu DNNVV
3.5.1.6. Phát triển thị trường lao động
3.5.1.7. Thực hiện truyền thông thay đổi nhận thức người dân về vai trò của DNNVV và nâng cao nhận thức cho chủ DNNVV về vai trò của họ trong PTNNL

3.5.2. Kiến nghị đối với các tổ chức hỗ trợ phát triển DNNVV

3.5.3. Kiến nghị đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, tư vấn

3.5.3.1. Tổ chức các khoá học đáp ứng nhu cầu đào tạo của DNNVV
3.5.3.2. Nâng cao chất lượng đào tạo trong các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo
3.5.3.3. Nâng cao chất lượng tư vấn trong các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.5.3.4. Các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, tư vấn cần hoạt động theo cơ chế thị trường

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, tạo ra nhiều việc làm và góp phần ổn định xã hội. Chính phủ đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển DNNVV và phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) trong lĩnh vực này. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, DNNVV Việt Nam đang đối mặt với thách thức lớn về việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh. Nghiên cứu về PTNNL trong DNNVV không chỉ giúp các nhà nghiên cứu và chuyên gia hiểu rõ hơn về những khó khăn mà DNNVV gặp phải mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho việc xây dựng chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp doanh nhân và chủ doanh nghiệp rút ra bài học quý giá để phát triển nguồn nhân lực của mình, từ đó góp phần vào sự phát triển chung của DNNVV và nền kinh tế quốc dân.

II. Tổng quan các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về phát triển DNNVV và nguồn nhân lực, tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu này thường tập trung vào tầm vĩ mô và chưa đi sâu vào vấn đề PTNNL trong DNNVV. Một số nghiên cứu quốc tế cũng đã đề cập đến chủ đề này, nhưng ở Việt Nam, PTNNL trong DNNVV vẫn là một lĩnh vực nghiên cứu khá mới mẻ. Các công trình nghiên cứu đã được thực hiện cho thấy rằng việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV. Những nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng PTNNL mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

III. Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV bao gồm nhiều hình thức đào tạo và phát triển khác nhau. Các doanh nghiệp cần thực hiện phân tích nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn. Đặc biệt, việc đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển là rất quan trọng để đảm bảo rằng nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả. Trách nhiệm trong phát triển nghề nghiệp cũng cần được xác định rõ ràng giữa doanh nghiệp và nhân viên. Doanh nghiệp cần tạo điều kiện và hỗ trợ nhân viên trong việc phát triển nghề nghiệp, trong khi nhân viên cũng cần chủ động trong việc nâng cao trình độ và kỹ năng của bản thân.

IV. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài. Những nhân tố bên trong như cơ cấu tổ chức, văn hóa doanh nghiệp và chính sách quản lý nhân sự có thể tạo ra môi trường thuận lợi hoặc cản trở quá trình phát triển nguồn nhân lực. Bên cạnh đó, các yếu tố bên ngoài như chính sách của nhà nước, thị trường lao động và xu hướng hội nhập kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng. Việc hiểu rõ những nhân tố này sẽ giúp các doanh nghiệp có chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tồn tại trên thị trường.

V. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành và các tổ chức hỗ trợ. Doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức về vai trò của mình trong phát triển nguồn nhân lực và xây dựng các chính sách, chiến lược cụ thể. Hoàn thiện hoạt động quản lý đào tạo và phát triển, thực hiện các chương trình phát triển nghề nghiệp cho người lao động là những giải pháp cần thiết. Đồng thời, cần chú trọng đến việc thu hút và duy trì nhân tài, xây dựng văn hóa doanh nghiệp khuyến khích học tập và phát triển. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của DNNVV.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Khái niệm nguồn nhân lực Theo giáo trình nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động - Xã hội do PGS. Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005 thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [99.

Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” [99. Khái niệm này chỉ khả năng đảm đương lao động chính của xã hội. Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS.

Trần Xuân Cầu, PGS. Mai Quốc Chánh chủ biên, in năm 2008 thì: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [7. “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [7.

Những khái niệm nêu trên chỉ nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô của nền kinh tế. Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề phát triển nguồn nhân lực 11 trong DNNVV. Vậy trong phạm vi doanh nghiệp, nguồn nhân lực được hiểu như thế nào? Theo GS. Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội xuất bản năm 2006 thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [79.

Theo giáo trình Quản trị nhân lực, đại học kinh tế quốc dân do Ths. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên (2004) thì khái niệm này được hiểu như sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [ 38. Khái niệm này chưa nêu rõ sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổ chức nếu họ được động viên, phối hợp tốt với nhau. Vì vậy, trong luận án này khái niệm nguồn nhân lực được hiểu như sau: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó có sức khoẻ và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được động viên, khuyến khích phù hợp.

Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Về phát triển nguồn nhân lực cũng có nhiều khái niệm khác nhau ở góc độ vĩ mô và vi mô như sau: Khái niệm 1: Theo sách Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo: Kinh nghiệm Đông Á của Viện Kinh tế thế giới xuất bản năm 2003: “Phát triển nguồn nhân lực, xét từ góc độ một đất nước là quá trình tạo dựng lực lượng lao động năng động có kỹ năng và sử dụng chúng có hiệu quả, xét từ góc độ cá nhân là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động và thu nhập. PTNNL là các hoạt động 12 nhằm nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hơn kiến thức và thể lực của người lao động, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất. Kiến thức có được nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu kinh nghiệm, trong khi đó thể lực có được nhờ chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế” [138. Khái niệm này xem xét phát triển nguồn nhân lực của đất nước, từ đó khuyến nghị cho nhà nước những chính sách về giáo dục, đào tạo, y tế để phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô.

Khái niệm 2: Theo GS. Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội xuất bản năm 2006: “Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển” [79. Trong khái niệm này chất lượng nguồn nhân lực được giải thích như sau: “Thể lực của nguồn nhân lực: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần” [79. “Trí lực của nguồn nhân lực: trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động” [79.

“Phẩm chất tâm lý xã hội: kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao. “Chỉ tiêu tổng hợp: tổ chức phát triển liên hợp quốc đã khuyến nghị và đưa ra chỉ số để đánh giá sự phát triển con người HDI (HDI được tính từ 0,1-1). Theo phương pháp này thì sự phát triển con người được xác định theo ba yếu tố cơ bản và tổng hợp nhất: sức khỏe: tuổi thọ bình quân của dân số; trình độ học vấn: Tỷ lệ dân số biết chữ, số năm đi học của một người; và thu nhập: tổng sản phẩm trong nước GDP/người [79. Khái niệm 3: Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, trường đại học Kinh tế Quốc dân do PGS.

Trần Xuân Cầu chủ biên năm 2008: “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con 13 người; nền văn hoá; truyền thống lịch sử. Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý. Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội cao” [7. Khái niệm này chỉ quá trình phát triển nguồn nhân lực để cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho đất nước nói chung.

Nếu áp dụng khái niệm này vào trong doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực là sự thay đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động thì sẽ có trùng lắp với một số biện pháp của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. Sự thay đổi số lượng nhân lực có được thông qua tuyển dụng. Sự thay đổi về cơ cấu lao động đòi hỏi sự thay đổi trong bố trí nhân lực. Khái niệm 4: theo giáo trình Quản trị nhân lực, trường Đại học Kinh tế quốc dân, (2004): “Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động” [38.

Khái niệm này chưa nhấn mạnh đến mục tiêu cuối cùng của phát triển nguồn nhân lực là phát triển tổ chức, phát triển cá nhân người lao động. Theo khái niệm này thì nội dung phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển. “Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai. Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.

Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn 14 Phát triển: là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức” [38. Như vậy hoạt động giáo dục, đào tạo và phát triển đều được hiểu là các hoạt động học tập với những mục tiêu khác nhau. Sự giải thích này nhấn mạnh đến vai trò của người học mà chưa nhắc đến vai trò của người dạy. Khái niệm 5: Theo sách Cẩm nang về phát triển nguồn nhân lực của tác giả Leonard Nadler in năm 1984: “Phát triển nguồn nhân lực là các kinh nghiệm học tập có tổ chức được diễn ra trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tăng khả năng cải thiện kết quả thực hiện công việc, tăng khả năng phát triển của tổ chức và cá nhân” [176.

Khái niệm này được giải thích như sau: “Các kinh nghiệm học tập có tổ chức. Con người học bằng những cách khác nhau. Một số học một cách ngẫu nhiên. Trong phát triển nguồn nhân lực chúng ta quan tâm đến việc học có chủ định, trong đó người học cam kết học tập với mục tiêu, kế hoạch học tập rõ ràng và có sự chuẩn bị cho việc đánh giá.

Học có chủ định được tổ chức chính thức, hoặc không chính thức. Học chính thức liên quan đến sử dụng trang thiết bị, tài liệu. Học không chính thức thường cá nhân hóa hơn là học chính thức. Học không chính thức không chỉ giới hạn đối với những người có học vấn cao.

Đào tạo qua công việc là ví dụ về học không chính thức. Để có hiệu quả, đào tạo qua công việc cần được tổ chức. Để tăng khả năng cải thiện kết quả thực hiện công việc: phát triển nguồn nhân lực không thể hứa rằng kinh nghiệm học tập sẽ thay đổi kết quả thực hiện công việc. Kết quả thực hiện công việc bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, và nhiều nhân tố nằm ngoài sự quản lý của người làm công tác PTNNL.

Người quản lý trực tiếp mới là nhân tố hàng đầu trong việc ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Lê Thị Mỹ Linh, mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nhỏ và vừa mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp này. Độc giả sẽ tìm thấy những kiến thức quý giá về cách thức phát triển nguồn nhân lực, từ đó giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực quản trị nhân lực và kinh doanh, bạn có thể tham khảo những tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực cho người lao động tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương", mà cũng đề cập đến việc phát triển động lực cho nhân lực trong tổ chức. Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam", để thấy rõ hơn về vai trò của năng suất lao động trong doanh nghiệp. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa" cũng mang đến những góc nhìn thú vị về động lực lao động trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.