Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới hình thức luận án tiến sĩ kinh tế với các thông tin định danh và tổng quan như sau:

  • Tên đề tài: Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
  • Nghiên cứu sinh: Trần Ngọc Hùng
  • Chuyên ngành: Kế toán (Mã số: 62.01)
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
  • Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Ngọc Quế và TS. Trần Văn Thảo
  • Năm hoàn thành: 2016
  • Quy mô công trình: 130 trang nội dung chính, bao gồm 9 hình vẽ, 34 bảng biểu minh họa và 15 phụ lục bổ trợ.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam có sự thay đổi nhanh chóng và gia tăng mức độ cạnh tranh. Việc tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cộng đồng Kinh tế ASEAN, các hiệp định thương mại tự do (FTA) như Hiệp định FTA Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (năm 2015) và hoàn tất đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP năm 2015) đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan và đối mặt trực tiếp với các tập đoàn đa quốc gia.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nhưng gặp nhiều hạn chế: quy mô sản xuất nhỏ, tiếp cận nguồn vốn khó khăn, sử dụng lao động trình độ thấp và chưa quen vận dụng các công cụ quản trị tiên tiến. Bên cạnh đó, kế toán quản trị (KTQT) mới chỉ được đưa vào giảng dạy và đào tạo tại Việt Nam từ đầu thập niên 1990. Phần lớn nhân sự kế toán tại các DNNVV còn bỡ ngỡ với việc vận dụng KTQT; tỷ lệ áp dụng KTQT vào hoạt động quản trị trong các DNNVV vẫn ở mức thấp, chủ yếu dừng lại ở các công cụ kỹ thuật truyền thống nên hiệu quả đóng góp cho công tác ra quyết định chưa cao. Do đó, việc nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong khối DNNVV tại Việt Nam là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố tác động và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam; từ đó gợi ý các giải pháp và chính sách cần thiết nhằm nâng cao tính khả thi của việc vận dụng KTQT, hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
  • Câu hỏi nghiên cứu: Luận án đặt ra câu hỏi trọng tâm: "Các nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam, mức độ tác động của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với nhau?"

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố có khả năng tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam, bao gồm cả các nhân tố chung trong doanh nghiệp và các nhân tố mang tính đặc thù riêng biệt của khối DNNVV.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại các DNNVV đã, đang hoặc có ý định vận dụng KTQT tại hai trung tâm kinh tế lớn là TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội cùng các tỉnh lân cận; kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên tại một số tỉnh, thành phố khu vực miền Trung nhằm đa dạng hóa đặc trưng về văn hóa, quy mô và trình độ lực lượng lao động.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập trong khoảng thời gian 12 tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về KTQT và việc vận dụng KTQT theo các nhóm chủ đề chính:

Tổng quan các nghiên cứu quốc tế

  1. Tiến trình phát triển và sự thay đổi của KTQT:

    • Hiệp hội Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998) phân chia tiến trình KTQT thành 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 (trước 1950 - tập trung xác định chi phí và kiểm soát tài chính); Giai đoạn 2 (1950–1960 - cung cấp thông tin cho hoạch định và kiểm soát); Giai đoạn 3 (1970–1980 - giảm thiểu lãng phí tài nguyên); Giai đoạn 4 (từ 1980 trở về sau - tạo lập giá trị thông qua sử dụng hiệu quả nguồn lực).
    • Pierce và O'Dea (1998) nghiên cứu tại Ailen chỉ ra rằng các kỹ thuật truyền thống vẫn chiếm ưu thế, trong khi các kỹ thuật hiện đại (ABC, target costing) mang vai trò bổ sung. Hyvönen (2007) nhấn mạnh sự gia tăng của các thước đo phi tài chính bên cạnh các chỉ tiêu tài chính truyền thống.
    • Simmonds (1981), Ahrens và Chapman (2005, 2007) đặt nền móng cho Kế toán quản trị chiến lược (SMA). Simon (1987, 1990, 1991, 1994) và Abernethy & Brownell (1999) chứng minh mối quan hệ tương tác giữa hệ thống kiểm soát dự toán và quy trình chiến lược. Gary Cokins (2013) tổng hợp xu hướng KTQT bước vào kỷ nguyên phân tích dự báo (predictive analytics era) với 7 xu hướng trọng tâm.
  2. Thực trạng vận dụng KTQT trong các DNNVV:

    • Mitchell và Reid (2000), McChlery và cộng sự (2004) chỉ ra rằng nghiên cứu KTQT trong DNNVV còn hạn chế do các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các tập đoàn lớn. Nandan (2010), Birkett và cộng sự (1992) khẳng định nhu cầu thông tin KTQT của DNNVV phụ thuộc vào tính ngẫu nhiên và mức độ phức tạp qua các chu kỳ phát triển.
    • Kosaiyakanont (2011) tại Thái Lan chỉ ra mức độ am hiểu KTQT của người quản lý tác động thuận chiều đến nhu cầu áp dụng. Nopadol Rompho (2011) phân tích sự thất bại khi áp dụng thẻ điểm cân bằng ở DNNVV Thái Lan do sự thay đổi chiến lược liên tục.
    • Ahmad (2012) khảo sát 1.000 DNNVV sản xuất tại Malaysia cho thấy công cụ truyền thống phổ biến hơn công cụ hiện đại. Armitage và Webb (2013) tại Canada và Lucas, Prowle, Lowth (2013) tại Anh ghi nhận DNNVV chủ yếu dùng dự toán và phân tích sai lệch cho lập kế hoạch, ít dùng các kỹ thuật phân tích chiết khấu luồng tiền, CVP hay SMA.
  3. Các nhân tố tác động đến vận dụng KTQT:

    • Khaled Abed Hutaibat (2005) khảo sát tại Jordan xác định các nhân tố: quy mô, mức độ cạnh tranh, ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
    • Abdel-Kader và Luther (2008) khảo sát 658 doanh nghiệp thực phẩm - nước giải khát tại Anh, xác định 7 nhân tố tác động đến độ phức tạp của KTQT: nhận thức sự bất ổn môi trường, thiết kế phân quyền, quy mô, kỹ thuật sản xuất tiên tiến (AMT), quản trị chất lượng toàn diện (TQM), Just in Time (JIT) và sức mạnh khách hàng.
    • Tuan Mat (2010) tại Malaysia và Erserim (2012) tại Thổ Nhĩ Kỳ kiểm định tác động của văn hóa doanh nghiệp và thiết kế tổ chức. Klaus Flacke và Klaus Segbers (2005) nghiên cứu 167 DNNVV tại Đức phân tích tác động từ trình độ và thái độ của cổ đông kiêm lãnh đạo doanh nghiệp.

Tổng quan các nghiên cứu trong nước

  • Khảo sát của Diễn đàn VNR500 (2009) cho thấy 68% doanh nghiệp lớn áp dụng công cụ đo lường chiến lược, trong khi các DNNVV hầu như chưa chú trọng KTQT (Phạm Văn Dược, 1997; Trần Anh Hoa, 2003; Phạm Ngọc Toàn, 2010).
  • Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) khảo sát 220 doanh nghiệp quy mô vừa và lớn tại Việt Nam, khẳng định áp lực cạnh tranh và phân cấp quản lý thúc đẩy việc sử dụng các công cụ SMA.
  • Các công trình luận án tiến sĩ và thạc sĩ chuyên ngành như: Phạm Văn Dược (1997), Phạm Châu Thành (2001), Trần Anh Hoa (2003), Nguyễn Thị Huyền Trâm (2007), Phạm Ngọc Toàn (2010) chủ yếu tiếp cận theo hướng định tính, tập trung vào việc thiết lập nội dung và mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị cho các loại hình doanh nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu

Từ việc tổng thuật y văn, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước năm 2016 chỉ dừng lại ở góc độ định tính, nghiên cứu lý luận hoặc xây dựng mô hình chung cho doanh nghiệp lớn, chưa có công trình nào kiểm định định lượng toàn diện mô hình các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT chuyên biệt cho khối DNNVV trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án dựa trên ba lý thuyết nền tảng để giải thích hiện tượng và xây dựng mô hình nghiên cứu:

                  +----------------------------------------------+
                  |             CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG           |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
         +-------------------------------+-------------------------------+
         |                               |                               |
         v                               v                               v
+------------------+           +-------------------+           +-------------------+
| Lý thuyết bất    |           | Lý thuyết xã hội  |           | Lý thuyết quan hệ |
| định             |           | học               |           | lợi ích - chi phí |
| (Contingency     |           | (Sociological     |           | (Cost-Benefit     |
| Theory)          |           | Theory)           |           | Theory)           |
+------------------+           +-------------------+           +-------------------+
  • Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Phát triển bởi Burns & Stalker (1961), Lawrence & Lorsch (1967), Waterhouse & Tiessen (1978, 1983), Otley (1980), Macy & Arunachalam (1995), Chenhall (2003). Lý thuyết này khẳng định không có một mô hình KTQT phổ quát cho mọi doanh nghiệp. Cấu trúc và mức độ tinh vi của KTQT phụ thuộc vào các biến ngẫu nhiên bên ngoài (môi trường kinh doanh, cạnh tranh) và các yếu tố nội tại bên trong (công nghệ, quy mô, chiến lược, cơ cấu tổ chức).
  • Lý thuyết xã hội học (Sociological Theory): Dựa trên quan điểm của Covaleski và cộng sự (1996), Harrington (2005), Elliot (2008). KTQT không chỉ là hệ thống kỹ thuật nội bộ đơn thuần mà là một thực tiễn xã hội chịu sự chi phối của môi trường thể chế, chính sách của Nhà nước, quyền lực chính trị và các mối quan hệ lợi ích của người lao động.
  • Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Cost-Benefit Theory): Cung cấp cơ sở rằng việc thiết lập và duy trì hệ thống KTQT chỉ được thực hiện khi lợi ích quản trị thu được từ thông tin kế toán vượt trội hơn chi phí đầu tư và vận hành hệ thống đó (Vũ Hữu Đức, 2010).

Khái niệm và nội dung kế toán quản trị

Luận án kế thừa các định nghĩa về KTQT của Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA 1981, 2008), Viện Kế toán Quản trị Công chứng Anh (CIMA 1986, 2005, 2015), Hiệp hội Kế toán Quốc tế (IFAC 1989, 1998, 2002) và Luật Kế toán Việt Nam. Khung nội dung KTQT được phân loại theo ACCA F5 (2014) gồm 4 mảng:

  1. Hệ thống chi phí (Costing systems)
  2. Đánh giá hiệu quả hoạt động (Performance evaluation)
  3. Các kỹ thuật ra quyết định (Decision-making techniques)
  4. Các kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược (Strategic management accounting techniques)

Tiêu chí xác định DNNVV căn cứ theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:

Quy trình nghiên cứu Phương pháp cụ thể Mục tiêu và công cụ thực hiện
Nghiên cứu định tính Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm chuyên gia Tham vấn ý kiến các chuyên gia học thuật và thực tiễn nhằm hiệu chỉnh mô hình lý thuyết, xác lập các biến quan sát và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm.
Nghiên cứu định lượng Khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi Thu thập dữ liệu từ các DNNVV; sử dụng phần mềm SPSS để làm sạch và phân tích dữ liệu.
Phân tích dữ liệu Phân tích thống kê suy diễn Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Kiểm định hệ số tương quan (Pearson/Spearman); Phân tích hồi quy đa biến và ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về KTQT, sự phát triển của các trường phái quản trị chi phí, dự toán và đo lường hiệu quả. Tác giả chỉ ra xu hướng dịch chuyển từ kế toán chi phí truyền thống sang KTQT chiến lược (SMA) và phân tích dự báo. Đồng thời, chương này phân tích các hạn chế của những nghiên cứu trước tại Việt Nam (chủ yếu là định tính, tập trung vào doanh nghiệp lớn hoặc các phân ngành hẹp), từ đó luận giải tính khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu mô hình các nhân tố tác động đến vận dụng KTQT trong khối DNNVV.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị và các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị vào DNNVV

Chương 2 làm rõ nền tảng lý luận của đề tài:

  • Phân tích các mô hình lý thuyết: Lý thuyết bất định (mô hình của Macy & Arunachalam 1995, Chenhall 2003), lý thuyết xã hội học (Covaleski et al., 1996), và lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí.
  • Định nghĩa KTQT qua các thời kỳ của IFAC, CIMA, IMA và tiếp cận theo Luật Kế toán Việt Nam.
  • Hệ thống 4 nội dung chuyên môn của KTQT: Hệ thống chi phí, đánh giá hiệu quả hoạt động, kỹ thuật hỗ trợ ra quyết định và công cụ KTQT chiến lược.
  • Phân tích các đặc thù của DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, so sánh sự khác biệt về điều kiện áp dụng và các nhân tố tác động giữa DNNVV và doanh nghiệp quy mô lớn.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu và quy trình thực hiện:

  • Thiết kế nghiên cứu định tính thông qua thảo luận chuyên gia, từ đó xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và mô hình hiệu chỉnh.
  • Thao tác hóa các khái niệm và xây dựng hệ thống thang đo cho các nhóm nhân tố:
    1. Quy mô doanh nghiệp (Bảng 3.2)
    2. Chi phí cho việc tổ chức KTQT (Bảng 3.3)
    3. Văn hóa doanh nghiệp (Bảng 3.4)
    4. Trình độ nhân viên kế toán doanh nghiệp (Bảng 3.5)
    5. Chiến lược kinh doanh (Bảng 3.6)
    6. Mức độ sở hữu của Nhà nước (Bảng 3.7)
    7. Mức độ cạnh tranh của thị trường (Bảng 3.8)
    8. Nhận thức của người chủ/người điều hành doanh nghiệp (Bảng 3.9)
    9. Khả năng vận dụng KTQT trong DNNVV (Bảng 3.10 - Biến phụ thuộc)
  • Xác định phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu và kỹ thuật ước lượng mô hình hồi quy đa biến.
+-------------------------------------------------------------+
|               CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG (BIẾN ĐỘC LẬP)           |
|                                                             |
| 1. Mức độ sở hữu của Nhà nước                               |
| 2. Mức độ cạnh tranh của thị trường                         |
| 3. Văn hóa doanh nghiệp                                     |
| 4. Nhận thức của người chủ/điều hành doanh nghiệp          |
| 5. Quy mô doanh nghiệp                                      |
| 6. Chi phí tổ chức KTQT                                     |
| 7. Chiến lược kinh doanh                                    |
| 8. Trình độ nhân viên kế toán                               |
+------------------------------+------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|                      BIẾN PHỤ THUỘC                         |
|                                                             |
|       Khả năng vận dụng KTQT trong các DNNVV Việt Nam       |
+-------------------------------------------------------------+

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 trình bày các kết quả phân tích định lượng thu được từ mẫu khảo sát:

  • Thống kê mô tả về quy mô doanh nghiệp và thực trạng áp dụng các kỹ thuật KTQT trong mẫu điều tra.
  • Kiểm định chất lượng thang đo lần 1 bằng hệ số Cronbach's Alpha cho tất cả các nhóm thang đo độc lập và phụ thuộc.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và ma trận xoay nhân tố nhằm xác định cấu trúc các nhóm nhân tố mới.
  • Kiểm định lại độ tin cậy thang đo mới (Cronbach's Alpha lần 2).
  • Phân tích ma trận tương quan và kiểm định phương sai (ANOVA), kiểm định phi tham số Spearman.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động và chiều hướng ảnh hưởng của từng nhân tố đến khả năng vận dụng KTQT trong DNNVV.
  • Thảo luận kết quả hồi quy và giải thích thực tế theo từng nhóm nhân tố: mức độ sở hữu nhà nước, mức độ cạnh tranh, văn hóa doanh nghiệp, nhận thức người điều hành, quy mô doanh nghiệp, chi phí tổ chức và chiến lược kinh doanh.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Từ kết quả phân tích dữ liệu, chương 5 đưa ra hệ thống kiến nghị và giải pháp:

  • Giải pháp nâng cao nhận thức của người chủ/điều hành doanh nghiệp về vai trò chiến lược của KTQT.
  • Đề xuất giảm tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước dưới mức chi phối tại các doanh nghiệp để tăng tính tự chủ.
  • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang tính hỗ trợ (mô hình định hướng gia đình/gắn kết) và chiến lược kinh doanh linh hoạt.
  • Tổ chức hệ thống thông tin KTQT tinh gọn với chi phí hợp lý, phù hợp với năng lực tài chính của DNNVV.
  • Đề xuất các biểu mẫu kỹ thuật KTQT ứng dụng thực tiễn: phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), hệ thống lập dự toán và phân tích biến động dự toán, phân loại chi phí theo hành vi ứng xử, lập báo cáo bộ phận.
  • Kiến nghị đối với Chính phủ, các cơ quan/trung tâm xúc tiến hỗ trợ DNNVV và các cơ sở đào tạo nghề nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Khám phá và bổ sung hệ thống nhân tố tác động: Luận án kiểm định thực nghiệm và khẳng định sự tác động của các nhân tố đặc thù đến việc vận dụng KTQT trong bối cảnh DNNVV tại một nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi như Việt Nam.
  2. Lượng hóa mức độ tác động: Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng (EFA, hồi quy đa biến), tác giả đã đo lường mức độ tác động tương đối giữa các nhóm nhân tố nội tại (quy mô, văn hóa doanh nghiệp, nhận thức lãnh đạo, chi phí tổ chức, chiến lược, trình độ kế toán) và nhân tố bên ngoài (cạnh tranh thị trường, mức độ sở hữu nhà nước).
  3. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế: Hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về tiến trình vận dụng KTQT từ các nước phát triển đến các quốc gia trong khu vực ASEAN (Thái Lan, Malaysia), rút ra các bài học tham chiếu cho DNNVV Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm: Phản ánh bức tranh thực trạng về trình độ và mức độ ứng dụng KTQT trong khối DNNVV tại Việt Nam hiện nay, chỉ ra điểm nghẽn về nhận thức quản trị và chi phí vận hành.
  2. Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ: Luận án đề xuất gói giải pháp đa tầng: từ chính sách vĩ mô của Nhà nước, hoạt động trợ giúp của các trung tâm hỗ trợ DNNVV đến các giải pháp tự thân của doanh nghiệp.
  3. Thiết kế biểu mẫu kỹ thuật ứng dụng: Cung cấp hệ thống phụ lục chuyên môn hóa gồm các biểu mẫu phân tích CVP, dự toán ngân sách, bảng phân loại chi phí và báo cáo bộ phận có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị nội bộ của DNNVV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Những hạn chế của luận án

  1. Giới hạn phạm vi địa bàn: Mẫu khảo sát định lượng tuy có mở rộng nhưng phần lớn vẫn tập trung tại hai đô thị lớn (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội) và các vùng phụ cận; mẫu tại khu vực miền Trung được chọn ngẫu nhiên với quy mô còn khiêm tốn.
  2. Đối tượng khảo sát: Do hạn chế về nguồn lực và thời gian (12 tháng), nghiên cứu chỉ tập trung vào các DNNVV đã, đang hoặc có ý định áp dụng KTQT, chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc các doanh nghiệp ở vùng sâu vùng xa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước nhằm tăng cường tính đại diện thống kê.
  2. Đi sâu phân tích sự khác biệt về việc vận dụng KTQT theo từng phân ngành kinh tế cụ thể (doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp dịch vụ).
  3. Ứng dụng các mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính nâng cao (SEM/PLS-SEM) để kiểm tra các tác động trung gian hoặc điều tiết giữa các biến số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết toàn diện về KTQT, phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, hệ thống thang đo chuẩn hóa về các nhân tố quản trị tổ chức.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý Nhà nước: Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng các chương trình trợ giúp kỹ thuật, khung pháp lý và chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân và DNNVV.
  • Đối với chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành DNNVV: Giúp nhìn nhận rõ vai trò của KTQT, đánh giá tương quan giữa chi phí - lợi ích, từ đó lựa chọn lộ trình và công cụ KTQT thích hợp với quy mô và chiến lược của đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu các nhóm lý thuyết nền tảng nào?

Luận án vận dụng ba nhóm lý thuyết nền tảng chính: Lý thuyết bất định (Contingency Theory) để giải thích sự phụ thuộc của hệ thống KTQT vào môi trường và đặc điểm doanh nghiệp; Lý thuyết xã hội học (Sociological Theory) để phân tích tác động của bối cảnh thể chế, xã hội; và Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Cost-Benefit Theory) để đánh giá tính khả thi kinh tế của việc tổ chức bộ máy KTQT.

2. Mô hình nghiên cứu của luận án gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?

Mô hình nghiên cứu xem xét 8 nhóm nhân tố tác động độc lập bao gồm:

  1. Mức độ sở hữu của Nhà nước trong doanh nghiệp
  2. Mức độ cạnh tranh của thị trường
  3. Văn hóa doanh nghiệp
  4. Nhận thức của người chủ/người điều hành doanh nghiệp
  5. Quy mô doanh nghiệp
  6. Chi phí cho việc tổ chức KTQT
  7. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
  8. Trình độ nhân viên kế toán doanh nghiệp

3. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ những địa bàn nào và trong thời gian bao lâu?

Dữ liệu khảo sát được thu thập trực tiếp trong 12 tháng (bắt đầu từ tháng 01 năm 2015) tại các DNNVV tập trung ở TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, các tỉnh lân cận hai thành phố này và một số tỉnh, thành phố đại diện ở khu vực miền Trung.

4. Tác giả đề xuất những công cụ kỹ thuật KTQT cụ thể nào cho các DNNVV?

Tác giả đề xuất hệ thống biểu mẫu và kỹ thuật bao gồm: phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), hệ thống lập dự toán ngân sách, kỹ thuật phân loại chi phí theo mô hình ứng xử (biến phí - định phí), phân tích sai lệch và biến động dự toán, cùng hệ thống báo cáo bộ phận phục vụ đánh giá trách nhiệm quản lý.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Ngọc Hùng là công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết bất định, lý thuyết xã hội học và phương pháp phân tích định lượng, nghiên cứu đã nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội tại và môi trường kinh doanh đến hành vi áp dụng KTQT. Các giải pháp và hệ thống biểu mẫu kỹ thuật được đề xuất mang tính thực tiễn cao, góp phần hỗ trợ các nhà quản trị DNNVV hoàn thiện công cụ điều hành và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế.